Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (tiết 4) trang 95 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về hình thang, cách tính diện tích hình thang và áp dụng vào giải các bài tập thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ các bài giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán.
Hoàn thành bảng dưới đây, biết hình thang có độ dài hai đáy là m và n, chiều cao là h.
Giải Bài 1 trang 95 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng dưới đây, biết hình thang có độ dài hai đáy là m và n, chiều cao là h.
m | 7 cm | 11 cm | 8 dm | 10 m |
n | 5 cm | 7 cm | 4 dm | 20 m |
h | 9 cm | 10 cm | 6 dm | 4 m |
Diện tích hình thang |
Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy
+ h: chiều cao
Lời giải chi tiết:
m | 7 cm | 11 cm | 8 dm | 10 m |
n | 5 cm | 7 cm | 4 dm | 20 m |
h | 9 cm | 10 cm | 6 dm | 4 m |
Diện tích hình thang | 54 cm² | 90 cm² | 36 dm² | 60 m² |
Giải Bài 2 trang 95 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là 32 cm và 28 cm, chiều cao 2 dm.
A. 12 cm² | B. 6 cm² | C. 6 dm² | D. 12 dm² |
Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy
+ h: chiều cao
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là 32 cm và 28 cm, chiều cao 2 dm.
Đổi 2 dm = 20 cm. Diện tích của hình thang = S = $$\frac{{(32 + 28) \times 20}}{2} = 600 (cm²) = 6 dm²$$
A. 12 cm² | B. 6 cm² | C. 6 dm² | D. 12 dm² |
Giải Bài 4 trang 96 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Người ta trồng khoai trên một mảnh đất có dạng hình thang với độ dài hai đáy là 20 m và 32 m, chiều cao là 15 m. Trung bình mỗi mét vuông đất thu hoạch được 5 kg củ khoai. Hỏi trên mảnh đất đó người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki – lô – gam củ khoai?
Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy (cùng đơn vị đo)
+ h: chiều cao (cùng đơn vị đo)
Số ki-lô-gam khoai thu hoạch được = Số kg khoai thu hoạch được trên mỗi mét vuông
đất × diện tích thửa ruộng
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng hình thang đó là:
$$\frac{{(32 + 20) \times 15}}{2} = 390 (m²)$$
Trên mảnh đất đó người ta thu hoạch được tất cả số ki – lô – gam củ khoai là:
5 x 390 = 1 950 (kg)
Đáp số: 1 950 kg khoai
Giải Bài 5 trang 96 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong các hình trên:
a) Hình thang có diện tích lớn nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
b) Hình thang có diện tích bé nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
c) Nếu mỗi ô vuông có cạnh là 1 cm thì diện tích hình B là:
A. 15 cm² | B. 20 cm² | C. 21 cm² |
Phương pháp giải:
Tính diện tích các hình rồi so sánh và hoàn thành yêu cầu bài tập
Lời giải chi tiết:
Coi 1 ô vuông có cạnh = 1 cm
Hình thang A có đáy lớn = 6 cm; đáy bé = 4 cm, chiều cao = 3 cm.
=> Diện tích hình A = $$\frac{{(6 + 4) \times 3}}{2} = 15 (cm²)$$
Hình thang B có đáy lớn = 5 cm; đáy bé = 3 cm, chiều cao = 5 cm.
=> Diện tích hình B = $$\frac{{(5 + 3) \times 5}}{2} = 20 (cm²)$$
Hình thang C có đáy lớn = 8 cm; đáy bé = 6 cm, chiều cao = 3 cm.
=> Diện tích hình C = $$\frac{{(8 + 6) \times 3}}{2} = 24 (cm²)$$
a) Hình thang có diện tích lớn nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
b) Hình thang có diện tích bé nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
c) Nếu mỗi ô vuông có cạnh là 1 cm thì diện tích hình B là:
A. 15 cm² | B. 20 cm² | C. 21 cm² |
Giải Bài 3 trang 95 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho hình vẽ cái chậu gồm 3 hình A,B và C (như hình dưới đây), biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm.

- Diện tích hình A là …………………………………………………………………………
- Diện tích hình B là …………………………………………………………………………
- Diện tích hình C là …………………………………………………………………………
- Diện tích hình cái chậu là ……………………………………………………………………
Phương pháp giải:
Quan sát và xác định các dạng hình A, B, C sau đó tính diện tích của từng hình
Diện tích hình cái chậu = diện tích hình A + diện tích hình B + diện tích hình C
Lời giải chi tiết:
- Hình A là hình thang có độ dài đáy lớn là 13 cm, đáy bé 7 cm, chiều cao là 3 cm.
=> Diện tích hình A = S = $$\frac{{(13 + 7) \times 3}}{2} = 30 (cm²)$$
- Hình B là hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3 cm.
=> Diện tích hình B = $\frac{1}{{2}}$x3x3=4,5 (cm²)
- Hình C là hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3 cm.
=> Diện tích hình C = $\frac{1}{{2}}$x3x3=4,5 (cm²)
- Diện tích hình cái chậu
= Diện tích hình A + Diện tích hình B + Diện tích hình C
= 30 + 4,5 + 4,5
= 39 cm2
Giải Bài 1 trang 95 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Hoàn thành bảng dưới đây, biết hình thang có độ dài hai đáy là m và n, chiều cao là h.
m | 7 cm | 11 cm | 8 dm | 10 m |
n | 5 cm | 7 cm | 4 dm | 20 m |
h | 9 cm | 10 cm | 6 dm | 4 m |
Diện tích hình thang |
Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy
+ h: chiều cao
Lời giải chi tiết:
m | 7 cm | 11 cm | 8 dm | 10 m |
n | 5 cm | 7 cm | 4 dm | 20 m |
h | 9 cm | 10 cm | 6 dm | 4 m |
Diện tích hình thang | 54 cm² | 90 cm² | 36 dm² | 60 m² |
Giải Bài 2 trang 95 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là 32 cm và 28 cm, chiều cao 2 dm.
A. 12 cm² | B. 6 cm² | C. 6 dm² | D. 12 dm² |
Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy
+ h: chiều cao
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là 32 cm và 28 cm, chiều cao 2 dm.
Đổi 2 dm = 20 cm. Diện tích của hình thang = S = $$\frac{{(32 + 28) \times 20}}{2} = 600 (cm²) = 6 dm²$$
A. 12 cm² | B. 6 cm² | C. 6 dm² | D. 12 dm² |
Giải Bài 3 trang 95 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho hình vẽ cái chậu gồm 3 hình A,B và C (như hình dưới đây), biết rằng mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm.

- Diện tích hình A là …………………………………………………………………………
- Diện tích hình B là …………………………………………………………………………
- Diện tích hình C là …………………………………………………………………………
- Diện tích hình cái chậu là ……………………………………………………………………
Phương pháp giải:
Quan sát và xác định các dạng hình A, B, C sau đó tính diện tích của từng hình
Diện tích hình cái chậu = diện tích hình A + diện tích hình B + diện tích hình C
Lời giải chi tiết:
- Hình A là hình thang có độ dài đáy lớn là 13 cm, đáy bé 7 cm, chiều cao là 3 cm.
=> Diện tích hình A = S = $$\frac{{(13 + 7) \times 3}}{2} = 30 (cm²)$$
- Hình B là hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3 cm.
=> Diện tích hình B = $\frac{1}{{2}}$x3x3=4,5 (cm²)
- Hình C là hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là 3 cm.
=> Diện tích hình C = $\frac{1}{{2}}$x3x3=4,5 (cm²)
- Diện tích hình cái chậu
= Diện tích hình A + Diện tích hình B + Diện tích hình C
= 30 + 4,5 + 4,5
= 39 cm2
Giải Bài 4 trang 96 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Người ta trồng khoai trên một mảnh đất có dạng hình thang với độ dài hai đáy là 20 m và 32 m, chiều cao là 15 m. Trung bình mỗi mét vuông đất thu hoạch được 5 kg củ khoai. Hỏi trên mảnh đất đó người ta thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki – lô – gam củ khoai?
Phương pháp giải:
Diện tích hình thang: S = $\frac{{(a + b) \times h}}{2}$
Trong đó:
+ S: diện tích
+ a, b: độ dài các đáy (cùng đơn vị đo)
+ h: chiều cao (cùng đơn vị đo)
Số ki-lô-gam khoai thu hoạch được = Số kg khoai thu hoạch được trên mỗi mét vuông
đất × diện tích thửa ruộng
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Diện tích của thửa ruộng hình thang đó là:
$$\frac{{(32 + 20) \times 15}}{2} = 390 (m²)$$
Trên mảnh đất đó người ta thu hoạch được tất cả số ki – lô – gam củ khoai là:
5 x 390 = 1 950 (kg)
Đáp số: 1 950 kg khoai
Giải Bài 5 trang 96 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong các hình trên:
a) Hình thang có diện tích lớn nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
b) Hình thang có diện tích bé nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
c) Nếu mỗi ô vuông có cạnh là 1 cm thì diện tích hình B là:
A. 15 cm² | B. 20 cm² | C. 21 cm² |
Phương pháp giải:
Tính diện tích các hình rồi so sánh và hoàn thành yêu cầu bài tập
Lời giải chi tiết:
Coi 1 ô vuông có cạnh = 1 cm
Hình thang A có đáy lớn = 6 cm; đáy bé = 4 cm, chiều cao = 3 cm.
=> Diện tích hình A = $$\frac{{(6 + 4) \times 3}}{2} = 15 (cm²)$$
Hình thang B có đáy lớn = 5 cm; đáy bé = 3 cm, chiều cao = 5 cm.
=> Diện tích hình B = $$\frac{{(5 + 3) \times 5}}{2} = 20 (cm²)$$
Hình thang C có đáy lớn = 8 cm; đáy bé = 6 cm, chiều cao = 3 cm.
=> Diện tích hình C = $$\frac{{(8 + 6) \times 3}}{2} = 24 (cm²)$$
a) Hình thang có diện tích lớn nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
b) Hình thang có diện tích bé nhất là:
A. Hình A | B. Hình B | C. Hình C |
c) Nếu mỗi ô vuông có cạnh là 1 cm thì diện tích hình B là:
A. 15 cm² | B. 20 cm² | C. 21 cm² |
Bài 26 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về hình thang và đặc biệt là công thức tính diện tích hình thang. Đây là một kiến thức quan trọng, không chỉ phục vụ cho việc học Toán ở các lớp trên mà còn ứng dụng trong thực tế cuộc sống.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại khái niệm về hình thang. Hình thang là hình tứ giác có hai cạnh đối song song. Hai cạnh song song đó được gọi là hai đáy của hình thang, còn hai cạnh còn lại được gọi là hai cạnh bên.
Diện tích hình thang được tính theo công thức sau:
Diện tích = (Tổng độ dài hai đáy) x Chiều cao / 2
Hay viết gọn lại:
S = (a + b) x h / 2
Trong đó:
Dưới đây là phần giải chi tiết các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức - Bài 26:
(Giải thích chi tiết từng bước giải bài tập, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết. Ví dụ: Bài 1 yêu cầu tính diện tích hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 5cm và 7cm, chiều cao là 4cm. Giải: Áp dụng công thức S = (a + b) x h / 2, ta có S = (5 + 7) x 4 / 2 = 24cm2.)
(Giải thích chi tiết từng bước giải bài tập, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết.)
(Giải thích chi tiết từng bước giải bài tập, kèm theo hình vẽ minh họa nếu cần thiết. Bài tập thực tế thường yêu cầu vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, ví dụ như tính diện tích một mảnh đất hình thang.)
Để củng cố kiến thức về hình thang và diện tích hình thang, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Hy vọng với bài viết này, các em học sinh đã nắm vững kiến thức về Bài 26: Hình thang. Diện tích hình thang (tiết 4) trang 95 Vở bài tập Toán 5 - Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| S = (a + b) x h / 2 | Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao chia cho 2. |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.