Bài 71 thuộc chương trình ôn tập hình học của Toán 5 Kết nối tri thức. Bài học này giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học về các hình khối cơ bản như hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình trụ, hình nón, hình cầu.
Thông qua việc giải các bài tập trong vở bài tập, các em sẽ rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
Toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Giải Bài 3 trang 116 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khối đá dạng hình lập phương A có cạnh 1,2 m. Khối đá dạng hình hộp chữ nhật B có chiều cao 0,6 m, chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m. Biết 1 m3 đá nặng 2,75 tấn, hỏi khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
- Thể tích khối đá hình lập phương A = Cạnh x Cạnh x Cạnh.
- Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật B = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao.
- Khối lượng khối đá hình lập phương A = Thể tích khối đá hình lập phương A x 2,75.
- Khối lượng khối đá hình hộp chữ nhật B = Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật B x 2,75.
- So sánh khối lượng hai khối đá rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
Thể tích khối đá hình lập phương A là:
1,2 x 1,2 x 1,2 = 1,728 (m3)
Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật B là:
1,2 x 0,8 x 0,6 = 0,576 (m3)
Khối lượng khối đá hình lập phương A là:
1,728 x 2,75 = 4,752 (tấn)
Khối lượng khối đá hình hộp chữ nhật B là:
0,576 x 2,75 = 1,584 (tấn)
Vì 4,752 > 1,584 nên khối đá A nặng hơn và nặng hơn 4,752 – 1,584 = 3,168 tấn = 3 168 kg.
Giải Bài 4 trang 116 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một hình lập phương có cạnh 2 cm. Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 3 lần thì:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên ......... lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên ......... lần.
Phương pháp giải:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
Cạnh hình lập phương sau khi tăng lên 2 lần là:
2 x 2 = 4 (cm)
Diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu là:
2 x 2 x 6 = 24 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương lúc sau là:
4 x 4 x 6 = 96 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên số lần là:
96 : 24 = 4 (lần)
Thể tích của hình lập phương ban đầu là:
2 x 2 x 2 = 8 (cm2)
Thể tích của hình lập phương lúc sau là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm2)
Thể tích hình lập phương tăng lên số lần là:
64 : 8 = 8 (lần)
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.
Giải Bài 1 trang 115 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ hình khai triển A gồm 6 hình vuông như hình dưới đây. Mai đã gấp được hình lập phương B.

a) Diện tích xung quanh của hình lập phương B là ……………………. cm2.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương B là ……………………. cm2.
c) Thể tích của hình lập phương B là ……………………. cm3.
Phương pháp giải:
- Diện tích xung quanh của hình lập phương = diện tích một mặt x 4.
- Diện tích toàn phần của hình lập phương = diện tích một mặt x 6.
- Thể tích của hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương B là 2 x 2 x 4 = 16 cm2.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương B là 2 x 2 x 6 = 24 cm2.
c) Thể tích của hình lập phương B là 2 x 2 x 2 = 8 cm3.
Giải Bài 2 trang 115 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một bể cá có kích thước như hình dưới đây.

a) Diện tích xung quanh của bể cá là ......... cm2.
b) Lúc đầu, mực nước trong bể là 32,5 cm. Sau đó Nam cho vào bể một viên đá cảnh thì thấy mực nước lúc này cao bằng $\frac{7}{{8}}$ chiều cao của bể. Vậy thể tích của viên đá cảnh đó là ………… cm3.
Phương pháp giải:
a) Diện tích xung quanh của bể cá = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2 x Chiều cao.
b)
- Chiều cao của mực nước sau khi thả đá = Chiều cao của bể x $\frac{7}{{8}}$ .
- Thể tích của nước trong bể lúc đầu = Chiều cao x Chiều dài x Chiều rộng.
- Thể tích của nước trong bể lúc sau = Chiều cao của mực nước lúc sau x Chiều dài x Chiều rộng.
- Thể tích của viên đá cảnh = Thể tích nước trong bể lúc sau – Thể tích nước trong bể lúc đầu.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích xung quanh của bể cá là (60 + 30) x 2 x 40 = 7 200 cm2.
b)
Chiều cao của mực nước sau khi thả đá là:
40 x $\frac{7}{{8}}$ = 35 (cm)
Thể tích của nước trong bể lúc đầu là:
60 x 30 x 32,5 = 58 500 (cm3)
Thể tích của nước trong bể lúc sau là:
60 x 30 x 35 = 63 000 (cm3)
Thể tích của viên đá cảnh là:
63 000 – 58 500 = 4 500 (cm3)
Vậy thể tích của viên đá cảnh đó là 4 500 cm3.
Giải Bài 1 trang 115 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Từ hình khai triển A gồm 6 hình vuông như hình dưới đây. Mai đã gấp được hình lập phương B.

a) Diện tích xung quanh của hình lập phương B là ……………………. cm2.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương B là ……………………. cm2.
c) Thể tích của hình lập phương B là ……………………. cm3.
Phương pháp giải:
- Diện tích xung quanh của hình lập phương = diện tích một mặt x 4.
- Diện tích toàn phần của hình lập phương = diện tích một mặt x 6.
- Thể tích của hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích xung quanh của hình lập phương B là 2 x 2 x 4 = 16 cm2.
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương B là 2 x 2 x 6 = 24 cm2.
c) Thể tích của hình lập phương B là 2 x 2 x 2 = 8 cm3.
Giải Bài 2 trang 115 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một bể cá có kích thước như hình dưới đây.

a) Diện tích xung quanh của bể cá là ......... cm2.
b) Lúc đầu, mực nước trong bể là 32,5 cm. Sau đó Nam cho vào bể một viên đá cảnh thì thấy mực nước lúc này cao bằng $\frac{7}{{8}}$ chiều cao của bể. Vậy thể tích của viên đá cảnh đó là ………… cm3.
Phương pháp giải:
a) Diện tích xung quanh của bể cá = (Chiều dài + Chiều rộng) x 2 x Chiều cao.
b)
- Chiều cao của mực nước sau khi thả đá = Chiều cao của bể x $\frac{7}{{8}}$ .
- Thể tích của nước trong bể lúc đầu = Chiều cao x Chiều dài x Chiều rộng.
- Thể tích của nước trong bể lúc sau = Chiều cao của mực nước lúc sau x Chiều dài x Chiều rộng.
- Thể tích của viên đá cảnh = Thể tích nước trong bể lúc sau – Thể tích nước trong bể lúc đầu.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích xung quanh của bể cá là (60 + 30) x 2 x 40 = 7 200 cm2.
b)
Chiều cao của mực nước sau khi thả đá là:
40 x $\frac{7}{{8}}$ = 35 (cm)
Thể tích của nước trong bể lúc đầu là:
60 x 30 x 32,5 = 58 500 (cm3)
Thể tích của nước trong bể lúc sau là:
60 x 30 x 35 = 63 000 (cm3)
Thể tích của viên đá cảnh là:
63 000 – 58 500 = 4 500 (cm3)
Vậy thể tích của viên đá cảnh đó là 4 500 cm3.
Giải Bài 3 trang 116 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khối đá dạng hình lập phương A có cạnh 1,2 m. Khối đá dạng hình hộp chữ nhật B có chiều cao 0,6 m, chiều dài 1,2 m, chiều rộng 0,8 m. Biết 1 m3 đá nặng 2,75 tấn, hỏi khối đá nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
- Thể tích khối đá hình lập phương A = Cạnh x Cạnh x Cạnh.
- Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật B = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao.
- Khối lượng khối đá hình lập phương A = Thể tích khối đá hình lập phương A x 2,75.
- Khối lượng khối đá hình hộp chữ nhật B = Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật B x 2,75.
- So sánh khối lượng hai khối đá rồi kết luận.
Lời giải chi tiết:
Thể tích khối đá hình lập phương A là:
1,2 x 1,2 x 1,2 = 1,728 (m3)
Thể tích khối đá hình hộp chữ nhật B là:
1,2 x 0,8 x 0,6 = 0,576 (m3)
Khối lượng khối đá hình lập phương A là:
1,728 x 2,75 = 4,752 (tấn)
Khối lượng khối đá hình hộp chữ nhật B là:
0,576 x 2,75 = 1,584 (tấn)
Vì 4,752 > 1,584 nên khối đá A nặng hơn và nặng hơn 4,752 – 1,584 = 3,168 tấn = 3 168 kg.
Giải Bài 4 trang 116 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một hình lập phương có cạnh 2 cm. Nếu tăng cạnh hình lập phương lên 3 lần thì:
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên ......... lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên ......... lần.
Phương pháp giải:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Lời giải chi tiết:
Cạnh hình lập phương sau khi tăng lên 2 lần là:
2 x 2 = 4 (cm)
Diện tích toàn phần của hình lập phương ban đầu là:
2 x 2 x 6 = 24 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương lúc sau là:
4 x 4 x 6 = 96 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên số lần là:
96 : 24 = 4 (lần)
Thể tích của hình lập phương ban đầu là:
2 x 2 x 2 = 8 (cm2)
Thể tích của hình lập phương lúc sau là:
4 x 4 x 4 = 64 (cm2)
Thể tích hình lập phương tăng lên số lần là:
64 : 8 = 8 (lần)
a) Diện tích toàn phần hình lập phương tăng lên 4 lần.
b) Thể tích hình lập phương tăng lên 8 lần.
Bài 71 Ôn tập hình học (tiết 4) trang 115 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về các hình khối đã học. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững các khái niệm, công thức và kỹ năng tính toán liên quan đến hình học.
Mục tiêu chính của bài học này là:
Bài 71 Ôn tập hình học (tiết 4) trang 115 VBT Toán 5 Kết nối tri thức bao gồm các nội dung sau:
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong VBT Toán 5 Kết nối tri thức trang 115:
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và chiều cao 2cm. Tính:
Giải:
Diện tích bề mặt của hình hộp chữ nhật là: (5 + 3) x 2 x 2 = 32 cm2
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 5 x 3 x 2 = 30 cm3
Một hình lập phương có cạnh 4cm. Tính:
Giải:
Diện tích bề mặt của hình lập phương là: 6 x 4 x 4 = 96 cm2
Thể tích của hình lập phương là: 4 x 4 x 4 = 64 cm3
(Các bài tập tiếp theo được giải tương tự, tập trung vào việc áp dụng đúng công thức và thực hiện các phép tính chính xác)
Để nắm vững kiến thức về hình học, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
Bài 71 Ôn tập hình học (tiết 4) trang 115 VBT Toán 5 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng về hình học. Việc nắm vững kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc cho các bài học tiếp theo và giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả.
| Hình khối | Công thức tính diện tích bề mặt | Công thức tính thể tích |
|---|---|---|
| Hình hộp chữ nhật | 2(dài x rộng + dài x cao + rộng x cao) | dài x rộng x cao |
| Hình lập phương | 6 x cạnh x cạnh | cạnh x cạnh x cạnh |
| Hình trụ | 2πrh + 2πr2 | πr2h |
| Hình nón | πr(r + l) | (1/3)πr2h |
| Hình cầu | 4πr2 | (4/3)πr3 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.