Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài học Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số (tiết 2) trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về tỉ số phần trăm và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập vận dụng để các em nắm vững kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.
a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. (Thương chỉ lấy đến bốn chữ số ở phần thập phân)
Giải Bài 1 trang 16 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. (Thương chỉ lấy đến bốn chữ số ở phần thập phân)
- Tỉ số phần trăm của 40 và 13 là ……
- Tỉ số phần trăm của 16 và 7 là ……
- Tỉ số phần trăm của 121 và 18 là ……
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
biết 71 : 23 = 3,0869…. Tỉ số phần trăm của 71 và 23 là:
A. 3,0869%
B. 30,869%
C. 308,69%
D. 3086,9%
Phương pháp giải:
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Lời giải chi tiết:
a)
- 40 : 13 = 3,0769 = 307,69%
Tỉ số phần trăm của 40 và 13 là 307,69%.
- 16 : 7 = 2,2857 = 228,57%
Tỉ số phần trăm của 16 và 7 là 228,57%.
- 121 : 18 = 6,7222 = 672,22%
Tỉ số phần trăm của 121 và 18 là 672,22%.
b) 71 : 23 = 3,0869…. = 308,69%
Giải Bài 3 trang 17 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì xưởng may phải may được 1 000 bộ quần áo. Đến nửa thời gian đó, xưởng may đã may được 560 bộ quần áo và đến hết thời gian quy định, xưởng may đã may được tất cả 1 200 bộ quần áo.
a) Đến hết nửa thời gian quy định, xưởng may đã thực hiện được ……% kế hoạch.
b) Đến hết thời gian quy định, xưởng may đã vượt kế hoạch ……%.
Phương pháp giải:
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) 560 : 1 000 = 0,56 = 56%
Đến hết nửa thời gian quy định, xưởng may đã thực hiện được 56% kế hoạch.
b) 1 200 : 1 000 = 1,2 = 120%
Đến hết thời gian quy định, xưởng may đã vượt kế hoạch 120% - 100% = 20%.
Giải Bài 2 trang 17 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính.
a) 42,3% + 8,5% = ……
b) 42,5% x 7 = ……
105% - 65,5% = ……
187,5% : 15 = ……
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính rồi viết kí hiệu phần trăm sau kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) 42,3% + 8,5% = 50,8%
b) 42,5% x 7 = 297,5%
105% - 65,5% = 39,5%
187,5% : 15 = 12,5%
Giải Bài 4 trang 17 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biểu đồ dưới đây cho biết số ti vi bán được trong một tuần của một cửa hàng điện máy.

a) Trung bình cửa hàng bán được mỗi loại …… chiếc ti vi.
b)
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 75 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 60 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 50 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 45 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
Phương pháp giải:
a) Trung bình mỗi loại bán được số ti vi = Tổng số ti vi bán được : 4
b) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) Trung bình cửa hàng bán được mỗi loại số ti vi là:
(8 + 16 + 12 + 12) : 4 = 12 (cái)
b) Tổng số ti vi bán được trong tuần là 8 + 16 + 12 + 12 = 48 (cái)
Tỉ số phần trăm của số ti vi 75 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 16,66%
Tỉ số phần trăm của số ti vi 60 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 12 : 48 = 0,25 =25%
Tỉ số phần trăm của số ti vi 50 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 16 : 48 = 0,3333 = 33,33%
Tỉ số phần trăm của số ti vi 45 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 12 : 48 = 0,25 =25%
Giải Bài 1 trang 16 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. (Thương chỉ lấy đến bốn chữ số ở phần thập phân)
- Tỉ số phần trăm của 40 và 13 là ……
- Tỉ số phần trăm của 16 và 7 là ……
- Tỉ số phần trăm của 121 và 18 là ……
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
biết 71 : 23 = 3,0869…. Tỉ số phần trăm của 71 và 23 là:
A. 3,0869%
B. 30,869%
C. 308,69%
D. 3086,9%
Phương pháp giải:
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Lời giải chi tiết:
a)
- 40 : 13 = 3,0769 = 307,69%
Tỉ số phần trăm của 40 và 13 là 307,69%.
- 16 : 7 = 2,2857 = 228,57%
Tỉ số phần trăm của 16 và 7 là 228,57%.
- 121 : 18 = 6,7222 = 672,22%
Tỉ số phần trăm của 121 và 18 là 672,22%.
b) 71 : 23 = 3,0869…. = 308,69%
Giải Bài 2 trang 17 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính.
a) 42,3% + 8,5% = ……
b) 42,5% x 7 = ……
105% - 65,5% = ……
187,5% : 15 = ……
Phương pháp giải:
Thực hiện phép tính rồi viết kí hiệu phần trăm sau kết quả vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) 42,3% + 8,5% = 50,8%
b) 42,5% x 7 = 297,5%
105% - 65,5% = 39,5%
187,5% : 15 = 12,5%
Giải Bài 3 trang 17 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Theo kế hoạch, trong thời gian quy định thì xưởng may phải may được 1 000 bộ quần áo. Đến nửa thời gian đó, xưởng may đã may được 560 bộ quần áo và đến hết thời gian quy định, xưởng may đã may được tất cả 1 200 bộ quần áo.
a) Đến hết nửa thời gian quy định, xưởng may đã thực hiện được ……% kế hoạch.
b) Đến hết thời gian quy định, xưởng may đã vượt kế hoạch ……%.
Phương pháp giải:
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) 560 : 1 000 = 0,56 = 56%
Đến hết nửa thời gian quy định, xưởng may đã thực hiện được 56% kế hoạch.
b) 1 200 : 1 000 = 1,2 = 120%
Đến hết thời gian quy định, xưởng may đã vượt kế hoạch 120% - 100% = 20%.
Giải Bài 4 trang 17 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biểu đồ dưới đây cho biết số ti vi bán được trong một tuần của một cửa hàng điện máy.

a) Trung bình cửa hàng bán được mỗi loại …… chiếc ti vi.
b)
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 75 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 60 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 50 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
- Tỉ số phần trăm của số ti vi 45 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là ……%.
Phương pháp giải:
a) Trung bình mỗi loại bán được số ti vi = Tổng số ti vi bán được : 4
b) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta làm như sau:
- Tìm thương của hai số.
- Nhân thương của hai số đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.
Lời giải chi tiết:
a) Trung bình cửa hàng bán được mỗi loại số ti vi là:
(8 + 16 + 12 + 12) : 4 = 12 (cái)
b) Tổng số ti vi bán được trong tuần là 8 + 16 + 12 + 12 = 48 (cái)
Tỉ số phần trăm của số ti vi 75 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 16,66%
Tỉ số phần trăm của số ti vi 60 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 12 : 48 = 0,25 =25%
Tỉ số phần trăm của số ti vi 50 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 16 : 48 = 0,3333 = 33,33%
Tỉ số phần trăm của số ti vi 45 inch bán được và tổng số ti vi bán được trong tuần là 12 : 48 = 0,25 =25%
Bài 40 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh hiểu rõ và vận dụng kiến thức về tỉ số phần trăm để so sánh hai số. Tiết 2 của bài học này đi sâu vào các bài tập thực hành, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ thể.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức lý thuyết quan trọng:
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức trang 16:
a) Tính tỉ số phần trăm của 25 và 50.
Giải: (25 / 50) * 100% = 50%
b) Tính tỉ số phần trăm của 12 và 30.
Giải: (12 / 30) * 100% = 40%
Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ. Tính tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với tổng số học sinh của lớp.
Giải: Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với tổng số học sinh là: (18 / 30) * 100% = 60%
Một cửa hàng bán được 200 sản phẩm trong một tháng, trong đó có 80 sản phẩm loại A. Tính tỉ số phần trăm của sản phẩm loại A so với tổng số sản phẩm bán được.
Giải: Tỉ số phần trăm của sản phẩm loại A so với tổng số sản phẩm bán được là: (80 / 200) * 100% = 40%
Để hiểu sâu hơn về tỉ số phần trăm, các em có thể thực hành với các bài toán sau:
Để học tốt bài Bài 40: Tìm tỉ số phần trăm của hai số (tiết 2), các em nên:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng trên, các em sẽ nắm vững kiến thức về tỉ số phần trăm và tự tin giải quyết các bài toán liên quan. Chúc các em học tốt!
| Công thức | Mô tả |
|---|---|
| (a / b) * 100% | Tính tỉ số phần trăm của hai số a và b |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.