Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài học ôn tập về thống kê và xác suất. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu, cũng như làm quen với khái niệm xác suất của một sự kiện.
toan9.edu.vn sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho từng bài tập trong vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.
Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu xanh, xám, trắng như biểu đồ dưới đây.
Giải Bài 2 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Người ta cho 1 tấn rác thải chạy qua băng chuyền. Từ số rác thải đó, Rô-bốt đã phân loại được 96,5 kg rác loại A, 95,6 kg rác loại B, 100,5 kg rác loại C, 98 kg rác loại D, còn lại là rác thải khác.
a) Hoàn thành bảng sau.
Trong 1 tấn rác thải qua băng chuyền.
Loại rác | D | C | B | A | Còn lại |
Cân nặng |
b) Viết số ki-lô-gam rác mỗi loại đã phân loại được theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
a) Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài, em điền số thích hợp vào ô trống.
b) So sánh cân nặng ở mỗi loại rác rồi sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
a)
Loại rác | D | C | B | A | Còn lại |
Cân nặng | 98 | 100,5 | 95,6 | 96,5 | 609,4 |
b)
Vì 95,6 < 96,5 < 98 < 100,5 nên nên ta sắp xếp số ki-lô-gam rác mỗi loại theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Loại B; loại A; loại D; loại C.
Giải Bài 4 trang 125 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Một trận bóng đá có 20 000 khán giả. Trong đó khán đài A có 6 500 khán giả, khán đài B có 7 500 khán giả, khán đài C có 2 400 khán giả, còn lại ở khán đài D.
a) Hoàn thành bảng sau.
Khán đài | A | B | C | D |
Số khán giả |
b) Tìm tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và tổng số khán giả xem trận đấu.
c) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ về tỉ số phần trăm số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu, nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm vào mỗi phần hình quạt. Em hãy giúp Rô-bốt viết các tỉ số phần trăm thích hợp vào mỗi phần hình quạt trong biểu đồ dưới đây.

Phương pháp giải:
a) Dựa vào số liệu đề bài cho, em hãy điền số thích hợp vào ô trống.
b) Tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu = Số lượng khán giả ở mỗi khán đài : Số khán giả xem trận đấu x 100%.
c) Dựa vào kết quả câu b để hoàn thành biểu đồ.
Lời giải chi tiết:
a)
Khán đài | A | B | C | D |
Số khán giả | 6 500 | 7 500 | 2 400 | 3 600 |
b)
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài A và số khán giả xem trận đấu là:
6 500 : 20 000 x 100% = 32,5%
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài B và số khán giả xem trận đấu là:
7 500 : 20 000 x 100% = 37,5%
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài C và số khán giả xem trận đấu là:
2 400 : 20 000 x 100% = 12%
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là:
3 600 : 20 000 x 100% = 18%

Giải Bài 1 trang 123 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu xanh, xám, trắng như biểu đồ dưới đây.

Quan sát biểu đồ rồi hoàn thành các bảng sau:
a) Xếp loại theo màu:
Màu | Xanh | Xám | Trắng |
Số hình |
b) Xếp loại theo hình dạng:
Hình dạng | Hình tròn | Hình thang | Hình tam giác | Hình vuông |
Số hình |
c) Xếp loại theo hình dạng và màu:
Hình dạng và màu | Hình vuông màu xanh | Hình tròn màu xám | Hình tam giác màu xám | Hình vuông màu trắng |
Số hình |
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Xếp loại theo màu:
Màu | Xanh | Xám | Trắng |
Số hình | 14 | 18 | 14 |
b) Xếp loại theo hình dạng:
Hình dạng | Hình tròn | Hình thang | Hình tam giác | Hình vuông |
Số hình | 15 | 10 | 11 | 10 |
c) Xếp loại theo hình dạng và màu:
Hình dạng và màu | Hình vuông màu xanh | Hình tròn màu xám | Hình tam giác màu xám | Hình vuông màu trắng |
Số hình | 4 | 6 | 6 | 3 |
Giải Bài 3 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dưới đây là biểu đồ về diện tích trồng cà phê của 4 địa phương A, B, C, D.

a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là ......... ha.
b) Trung bình mỗi địa phương trồng được ........ ha cà phê.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là 200 + 90 = 290 ha.
b) Trung bình mỗi địa phương trồng được (90 + 120 + 200 + 150) : 4 = 140 ha cà phê.
Giải Bài 1 trang 123 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nam, Việt và Mai cắt giấy được một số hình phẳng đã học rồi tô màu các hình đó. Rô-bốt phân loại và sắp xếp các hình đó theo màu xanh, xám, trắng như biểu đồ dưới đây.

Quan sát biểu đồ rồi hoàn thành các bảng sau:
a) Xếp loại theo màu:
Màu | Xanh | Xám | Trắng |
Số hình |
b) Xếp loại theo hình dạng:
Hình dạng | Hình tròn | Hình thang | Hình tam giác | Hình vuông |
Số hình |
c) Xếp loại theo hình dạng và màu:
Hình dạng và màu | Hình vuông màu xanh | Hình tròn màu xám | Hình tam giác màu xám | Hình vuông màu trắng |
Số hình |
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ rồi điền số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
a) Xếp loại theo màu:
Màu | Xanh | Xám | Trắng |
Số hình | 14 | 18 | 14 |
b) Xếp loại theo hình dạng:
Hình dạng | Hình tròn | Hình thang | Hình tam giác | Hình vuông |
Số hình | 15 | 10 | 11 | 10 |
c) Xếp loại theo hình dạng và màu:
Hình dạng và màu | Hình vuông màu xanh | Hình tròn màu xám | Hình tam giác màu xám | Hình vuông màu trắng |
Số hình | 4 | 6 | 6 | 3 |
Giải Bài 2 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Người ta cho 1 tấn rác thải chạy qua băng chuyền. Từ số rác thải đó, Rô-bốt đã phân loại được 96,5 kg rác loại A, 95,6 kg rác loại B, 100,5 kg rác loại C, 98 kg rác loại D, còn lại là rác thải khác.
a) Hoàn thành bảng sau.
Trong 1 tấn rác thải qua băng chuyền.
Loại rác | D | C | B | A | Còn lại |
Cân nặng |
b) Viết số ki-lô-gam rác mỗi loại đã phân loại được theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
a) Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài, em điền số thích hợp vào ô trống.
b) So sánh cân nặng ở mỗi loại rác rồi sắp xếp thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
a)
Loại rác | D | C | B | A | Còn lại |
Cân nặng | 98 | 100,5 | 95,6 | 96,5 | 609,4 |
b)
Vì 95,6 < 96,5 < 98 < 100,5 nên nên ta sắp xếp số ki-lô-gam rác mỗi loại theo thứ tự từ bé đến lớn là:
Loại B; loại A; loại D; loại C.
Giải Bài 3 trang 124 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Dưới đây là biểu đồ về diện tích trồng cà phê của 4 địa phương A, B, C, D.

a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là ......... ha.
b) Trung bình mỗi địa phương trồng được ........ ha cà phê.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Tổng diện tích trồng cà phê của địa phương trồng nhiều nhất và địa phương trồng ít nhất là 200 + 90 = 290 ha.
b) Trung bình mỗi địa phương trồng được (90 + 120 + 200 + 150) : 4 = 140 ha cà phê.
Giải Bài 4 trang 125 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Một trận bóng đá có 20 000 khán giả. Trong đó khán đài A có 6 500 khán giả, khán đài B có 7 500 khán giả, khán đài C có 2 400 khán giả, còn lại ở khán đài D.
a) Hoàn thành bảng sau.
Khán đài | A | B | C | D |
Số khán giả |
b) Tìm tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và tổng số khán giả xem trận đấu.
c) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ về tỉ số phần trăm số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu, nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm vào mỗi phần hình quạt. Em hãy giúp Rô-bốt viết các tỉ số phần trăm thích hợp vào mỗi phần hình quạt trong biểu đồ dưới đây.

Phương pháp giải:
a) Dựa vào số liệu đề bài cho, em hãy điền số thích hợp vào ô trống.
b) Tỉ số phần trăm của số khán giả ở mỗi khán đài và số khán giả xem trận đấu = Số lượng khán giả ở mỗi khán đài : Số khán giả xem trận đấu x 100%.
c) Dựa vào kết quả câu b để hoàn thành biểu đồ.
Lời giải chi tiết:
a)
Khán đài | A | B | C | D |
Số khán giả | 6 500 | 7 500 | 2 400 | 3 600 |
b)
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài A và số khán giả xem trận đấu là:
6 500 : 20 000 x 100% = 32,5%
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài B và số khán giả xem trận đấu là:
7 500 : 20 000 x 100% = 37,5%
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài C và số khán giả xem trận đấu là:
2 400 : 20 000 x 100% = 12%
- Tỉ số phần trăm của số khán giả ở khán đài D và số khán giả xem trận đấu là:
3 600 : 20 000 x 100% = 18%

Bài 74 trong chương trình Toán 5 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn lại những kiến thức cơ bản về thống kê và xác suất đã được học trong chương trình. Bài học này không chỉ giúp các em hiểu rõ hơn về cách thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu, mà còn giúp các em làm quen với khái niệm xác suất của một sự kiện, một khái niệm nền tảng cho các môn học khác trong tương lai.
Thông qua bài học này, học sinh có thể:
Bài 74 được chia thành các phần chính sau:
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức:
Bài tập này yêu cầu học sinh thu thập dữ liệu về một vấn đề cụ thể (ví dụ: số lượng học sinh thích các môn học khác nhau) và biểu diễn dữ liệu đó bằng bảng hoặc biểu đồ. Học sinh cần chú ý đến việc lựa chọn loại biểu đồ phù hợp với dữ liệu và trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, dễ hiểu.
Bài tập này yêu cầu học sinh phân tích dữ liệu đã được biểu diễn bằng bảng hoặc biểu đồ để rút ra kết luận. Học sinh cần chú ý đến việc sử dụng các phép tính toán học để tính toán các giá trị cần thiết và trình bày kết quả một cách chính xác.
Bài tập này yêu cầu học sinh tính xác suất của một sự kiện đơn giản (ví dụ: xác suất gieo được mặt chẵn khi tung một con xúc xắc). Học sinh cần hiểu rõ khái niệm xác suất và cách tính xác suất của một sự kiện.
Để hiểu sâu hơn về thống kê và xác suất, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các chủ đề sau:
Để củng cố kiến thức đã học, học sinh có thể làm thêm các bài tập sau:
Ví dụ về cách tính xác suất:
Nếu bạn có một túi chứa 5 quả bóng, trong đó có 3 quả bóng màu đỏ và 2 quả bóng màu xanh. Xác suất lấy được một quả bóng màu đỏ là:
Số quả bóng màu đỏ / Tổng số quả bóng = 3 / 5 = 0.6 hay 60%
Bảng thống kê ví dụ:
| Môn học | Số lượng học sinh thích |
|---|---|
| Toán | 20 |
| Tiếng Việt | 15 |
| Tiếng Anh | 10 |
| Khoa học | 5 |
Bài 74 là một bước đệm quan trọng để học sinh tiếp cận với các khái niệm toán học phức tạp hơn trong tương lai. Việc nắm vững kiến thức về thống kê và xác suất sẽ giúp các em giải quyết các vấn đề thực tế một cách hiệu quả hơn.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.