Bài học này thuộc chương trình Toán 5 Kết nối tri thức, tập trung vào việc củng cố kiến thức về đo thể tích các hình hộp chữ nhật. Học sinh sẽ được luyện tập các bài tập trang 29 Vở bài tập Toán 5 để nắm vững cách chuyển đổi giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
toan9.edu.vn cung cấp giải pháp học toán online hiệu quả, giúp các em học sinh tự tin chinh phục môn Toán.
Tính.
Giải Bài 1 trang 29 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính.
a) 45,7 dm3 + 105,03 dm3 = …………….
b) 100 cm3 – 82,08 cm3 = …………….
c) 42,5 cm3 x 8 = …………….
d) 124 dm3 : 5 = …………….
Phương pháp giải:
- Thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Điền đơn vị đo thể tích thích hợp phía bên phải kết quả vừa tính.
Lời giải chi tiết:
a) 45,7 dm3 + 105,03 dm3 = 150,73 dm3
b) 100 cm3 – 82,08 cm3 = 17,92 cm3
c) 42,5 cm3 x 8 = 340 cm3
d) 124 dm3 : 5 = 24,8 dm3
Giải Bài 2 trang 29 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 12,04 dm3 = ……………. cm3
b) 3 087 cm3 = ……………. dm3
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chuyển đổi: 1 dm3 = 1 000 cm3 và 1 cm3 = $\frac{1}{{1000}}$ dm3.
Lời giải chi tiết:
a) 12,04 dm3 = 12 040 cm3
b) 3 087 cm3 = 3,087 dm3
Giải Bài 5 trang 30 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một thùng nước đựng được 50 l nước. Người ta đã dùng 40% lượng nước trong thùng để sơ chế nguyên liệu và nấu bữa trưa. Vậy thể tích nước còn lại trong thùng là:
A. 3 000 cm3
C. 2 000 cm3
B. 30 000 cm3
D. 20 000 cm3
Phương pháp giải:
- Thể tích nước còn lại chiếm số phần trăm: 100 – Số phần trăm thể tích nước để sơ chế nguyên liệu và nấu bữa trưa.
- Thể tích nước còn lại trong thùng là: 50 x Số phần trăm thể tích nước còn lại.
- Áp dụng các chuyển đổi: 1 lít nước tương đương 1 dm3 và 1 dm3 = 1 000 cm3.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Thể tích nước còn lại chiếm số phần trăm là:
100% - 40% = 60%
Thể tích nước còn lại trong thùng là:
50 x 60% = 30 (lít)
Đổi: 30 l = 30 dm3 = 30 000 cm3
Chọn B
Giải Bài 4 trang 30 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Mỗi lọ thuốc nhỏ mắt có 10 cm3 dung dịch. Hỏi với 1,5 l dung dịch thuốc nhỏ mắt, người ta đóng được bao nhiêu lọ thuốc như vậy?
Biết 1 l = 1 dm3.
Phương pháp giải:
- Đổi 10 cm3 = 0,01 dm3 = 0,01 l
- Số lọ thuốc = Số lít dung dịch thuốc nhỏ mắt : Số lít dung dịch một lọ thuốc nhỏ mắt.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Đổi: 10 cm3 = 0,01 dm3 = 0,01 l
Số lọ thuốc đóng được là:
1,5 : 0,01 = 150 (lọ)
Đáp số: 150 lọ thuốc
Giải Bài 1 trang 29 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tính.
a) 45,7 dm3 + 105,03 dm3 = …………….
b) 100 cm3 – 82,08 cm3 = …………….
c) 42,5 cm3 x 8 = …………….
d) 124 dm3 : 5 = …………….
Phương pháp giải:
- Thực hiện các phép tính với số tự nhiên.
- Điền đơn vị đo thể tích thích hợp phía bên phải kết quả vừa tính.
Lời giải chi tiết:
a) 45,7 dm3 + 105,03 dm3 = 150,73 dm3
b) 100 cm3 – 82,08 cm3 = 17,92 cm3
c) 42,5 cm3 x 8 = 340 cm3
d) 124 dm3 : 5 = 24,8 dm3
Giải Bài 2 trang 29 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
a) 12,04 dm3 = ……………. cm3
b) 3 087 cm3 = ……………. dm3
Phương pháp giải:
Áp dụng cách chuyển đổi: 1 dm3 = 1 000 cm3 và 1 cm3 = $\frac{1}{{1000}}$ dm3.
Lời giải chi tiết:
a) 12,04 dm3 = 12 040 cm3
b) 3 087 cm3 = 3,087 dm3
Giải Bài 3 trang 30 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nối mỗi đồ vật dưới đây với số đo thể tích thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với thể tích phù hợp.
Lời giải chi tiết:

Giải Bài 4 trang 30 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Mỗi lọ thuốc nhỏ mắt có 10 cm3 dung dịch. Hỏi với 1,5 l dung dịch thuốc nhỏ mắt, người ta đóng được bao nhiêu lọ thuốc như vậy?
Biết 1 l = 1 dm3.
Phương pháp giải:
- Đổi 10 cm3 = 0,01 dm3 = 0,01 l
- Số lọ thuốc = Số lít dung dịch thuốc nhỏ mắt : Số lít dung dịch một lọ thuốc nhỏ mắt.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Đổi: 10 cm3 = 0,01 dm3 = 0,01 l
Số lọ thuốc đóng được là:
1,5 : 0,01 = 150 (lọ)
Đáp số: 150 lọ thuốc
Giải Bài 5 trang 30 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Một thùng nước đựng được 50 l nước. Người ta đã dùng 40% lượng nước trong thùng để sơ chế nguyên liệu và nấu bữa trưa. Vậy thể tích nước còn lại trong thùng là:
A. 3 000 cm3
C. 2 000 cm3
B. 30 000 cm3
D. 20 000 cm3
Phương pháp giải:
- Thể tích nước còn lại chiếm số phần trăm: 100 – Số phần trăm thể tích nước để sơ chế nguyên liệu và nấu bữa trưa.
- Thể tích nước còn lại trong thùng là: 50 x Số phần trăm thể tích nước còn lại.
- Áp dụng các chuyển đổi: 1 lít nước tương đương 1 dm3 và 1 dm3 = 1 000 cm3.
Lời giải chi tiết:
Bài giải
Thể tích nước còn lại chiếm số phần trăm là:
100% - 40% = 60%
Thể tích nước còn lại trong thùng là:
50 x 60% = 30 (lít)
Đổi: 30 l = 30 dm3 = 30 000 cm3
Chọn B
Giải Bài 3 trang 30 VBT Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nối mỗi đồ vật dưới đây với số đo thể tích thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát tranh rồi nối mỗi đồ vật với thể tích phù hợp.
Lời giải chi tiết:

Bài 46 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc ôn luyện và thực hành các kiến thức về đo thể tích, đặc biệt là các đơn vị xăng-ti-mét khối (cm3) và đề-xi-mét khối (dm3). Việc nắm vững mối quan hệ giữa hai đơn vị này là rất quan trọng để giải quyết các bài toán thực tế.
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính chuyển đổi đơn vị từ cm3 sang dm3 và ngược lại. Ví dụ:
a) 5000 cm3 = ? dm3
Giải: 5000 cm3 = 5000 : 1000 dm3 = 5 dm3
b) 8 dm3 = ? cm3
Giải: 8 dm3 = 8 x 1000 cm3 = 8000 cm3
Bài tập này kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức về chuyển đổi đơn vị vào các tình huống cụ thể. Học sinh cần đọc kỹ đề bài và xác định đúng đơn vị cần chuyển đổi.
Bài toán này thường liên quan đến việc tính thể tích của các hình hộp chữ nhật và chuyển đổi đơn vị để đưa ra kết quả phù hợp. Ví dụ:
Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 5dm, chiều rộng 4dm và chiều cao 3dm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.
Giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 5 x 4 x 3 = 60 dm3
Để củng cố kiến thức về đo thể tích, học sinh có thể thực hiện thêm các bài tập sau:
toan9.edu.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải Bài 46: Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (tiết 2) trang 29 Vở bài tập Toán 5 Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!
| Đơn vị | Ký hiệu | Mối quan hệ |
|---|---|---|
| Xăng-ti-mét khối | cm3 | 1 dm3 = 1000 cm3 |
| Đề-xi-mét khối | dm3 | 1 cm3 = 1/1000 dm3 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.