Bài học này giúp các em học sinh lớp 4 làm quen với khái niệm phân số và mối liên hệ giữa phân số với phép chia số tự nhiên. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách biểu diễn một phần của một đơn vị bằng phân số và hiểu rõ hơn về cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác.
Toan9.edu.vn cung cấp bài giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập trong vở thực hành Toán 4.
a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu). Có 2 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta đã lấy hết lượng nước của 2 thùng đó chia đều vào 5 can
a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu).
Mẫu: 5 : 9 = $\frac{5}{9}$
13 : 17 = ..............
40 : 51 = .............
21 : 11 = ............
72 : 25 = ............
b) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: 18 : 9 = $\frac{{18}}{9} = 2$
34 : 17 = ...............
42 : 42 = .............
20 : 5 = .............
0 : 6 = ..............
Phương pháp giải:
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Lời giải chi tiết:
a) $13:17 = \frac{{13}}{{17}}$
$21:11 = \frac{{21}}{{11}}$
$40:51 = \frac{{40}}{{51}}$
$72:25 = \frac{{72}}{{25}}$b) $34:17 = \frac{{34}}{{17}} = 2$
$20:5 = \frac{{20}}{5} = 4$
$42:42 = \frac{{42}}{{42}} = 1$
$0:6 = \frac{0}{6} = 0$
Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp.
$20 = \frac{{......}}{1}$ ; $47 = \frac{{......}}{1}$ ; $0 = \frac{{.......}}{1}$ ; $85 = \frac{{.......}}{1}$
Phương pháp giải:
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
Lời giải chi tiết:
$20 = \frac{{20}}{1}$ ; $47 = \frac{{47}}{1}$
$0 = \frac{0}{1}$ ; $85 = \frac{{85}}{1}$
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một hộp bánh có 4 cái bánh. Nếu lấy số bánh ở 2 hộp bánh như vậy chia đều cho 5 bạn thì mỗi bạn được
$\frac{{.....}}{{.....}}$ cái bánh.
Phương pháp giải:
- Tìm số cái bánh ở 2 hộp
- Số phần bánh của mỗi bạn = Số cái bánh : số bạn
Lời giải chi tiết:
Số cái bánh ở hai hộp là 4 x 2 = 8 (cái bánh)
Một hộp bánh có 4 cái bánh. Nếu lấy số bánh ở 2 hộp bánh như vậy chia đều cho 5 bạn thì mỗi bạn được
$\frac{8}{5}$ cái bánh.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Có 2 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta đã lấy hết lượng nước của 2 thùng đó chia đều vào 5 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của một thùng?
A. $\frac{5}{7}$ thùng
B. $\frac{5}{2}$ thùng
C.$\frac{2}{5}$ thùng
Phương pháp giải:
Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước ở một thùng = Số thùng : số can
Lời giải chi tiết:
Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước ở một thùng là: $2:5 = \frac{2}{5}$ (thùng)
Chọn đáp án C.
a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu).
Mẫu: 5 : 9 = $\frac{5}{9}$
13 : 17 = ..............
40 : 51 = .............
21 : 11 = ............
72 : 25 = ............
b) Viết vào chỗ chấm (theo mẫu).
Mẫu: 18 : 9 = $\frac{{18}}{9} = 2$
34 : 17 = ...............
42 : 42 = .............
20 : 5 = .............
0 : 6 = ..............
Phương pháp giải:
Thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Lời giải chi tiết:
a) $13:17 = \frac{{13}}{{17}}$
$21:11 = \frac{{21}}{{11}}$
$40:51 = \frac{{40}}{{51}}$
$72:25 = \frac{{72}}{{25}}$b) $34:17 = \frac{{34}}{{17}} = 2$
$20:5 = \frac{{20}}{5} = 4$
$42:42 = \frac{{42}}{{42}} = 1$
$0:6 = \frac{0}{6} = 0$
Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp.
$20 = \frac{{......}}{1}$ ; $47 = \frac{{......}}{1}$ ; $0 = \frac{{.......}}{1}$ ; $85 = \frac{{.......}}{1}$
Phương pháp giải:
Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
Lời giải chi tiết:
$20 = \frac{{20}}{1}$ ; $47 = \frac{{47}}{1}$
$0 = \frac{0}{1}$ ; $85 = \frac{{85}}{1}$
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Có 2 thùng như nhau đựng đầy nước. Người ta đã lấy hết lượng nước của 2 thùng đó chia đều vào 5 can. Hỏi lượng nước ở mỗi can bằng mấy phần lượng nước của một thùng?
A. $\frac{5}{7}$ thùng
B. $\frac{5}{2}$ thùng
C.$\frac{2}{5}$ thùng
Phương pháp giải:
Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước ở một thùng = Số thùng : số can
Lời giải chi tiết:
Lượng nước ở mỗi can so với lượng nước ở một thùng là: $2:5 = \frac{2}{5}$ (thùng)
Chọn đáp án C.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Một hộp bánh có 4 cái bánh. Nếu lấy số bánh ở 2 hộp bánh như vậy chia đều cho 5 bạn thì mỗi bạn được
$\frac{{.....}}{{.....}}$ cái bánh.
Phương pháp giải:
- Tìm số cái bánh ở 2 hộp
- Số phần bánh của mỗi bạn = Số cái bánh : số bạn
Lời giải chi tiết:
Số cái bánh ở hai hộp là 4 x 2 = 8 (cái bánh)
Một hộp bánh có 4 cái bánh. Nếu lấy số bánh ở 2 hộp bánh như vậy chia đều cho 5 bạn thì mỗi bạn được
$\frac{8}{5}$ cái bánh.
Bài 54 trong Vở thực hành Toán 4 tập trung vào việc giới thiệu khái niệm phân số và mối liên hệ giữa phân số với phép chia số tự nhiên. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học cho các em học sinh, giúp các em hiểu rõ hơn về các khái niệm toán học phức tạp hơn trong tương lai.
Phân số là một biểu thức toán học dùng để biểu diễn một phần của một đơn vị. Một phân số bao gồm hai phần: tử số và mẫu số. Tử số là số ở trên, cho biết số phần được lấy ra. Mẫu số là số ở dưới, cho biết tổng số phần bằng nhau của đơn vị đó. Ví dụ, phân số 1/2 biểu diễn một phần hai của một đơn vị.
Phân số có thể được hiểu là kết quả của một phép chia số tự nhiên. Ví dụ, nếu ta chia một chiếc bánh thành 4 phần bằng nhau, mỗi phần sẽ tương ứng với phân số 1/4. Phép chia 1 cho 4 sẽ cho ra kết quả là 1/4.
Dưới đây là một số bài tập minh họa để giúp các em hiểu rõ hơn về bài học:
Chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết các bài tập trong Vở thực hành Toán 4 trang 49:
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Bài 54 đã giúp các em học sinh lớp 4 làm quen với khái niệm phân số và mối liên hệ giữa phân số với phép chia số tự nhiên. Việc nắm vững kiến thức này sẽ là nền tảng quan trọng cho các em trong quá trình học tập môn Toán sau này. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Phân số | Biểu diễn một phần của một đơn vị. |
| Tử số | Số ở trên, cho biết số phần được lấy ra. |
| Mẫu số | Số ở dưới, cho biết tổng số phần bằng nhau của đơn vị đó. |
Hy vọng với bài viết này, các em học sinh lớp 4 sẽ hiểu rõ hơn về Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên (tiết 1) trang 49 Vở thực hành Toán 4. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.