Bài học này giúp học sinh lớp 4 làm quen với khái niệm biểu thức chứa chữ, hiểu ý nghĩa của chữ trong biểu thức và cách tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của chữ. Bài tập trong Vở thực hành Toán 4 trang 12 cung cấp các ví dụ minh họa và bài tập thực hành để củng cố kiến thức.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp học sinh tự tin hơn trong việc học toán.
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức .... Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.
a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.
b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.
Phương pháp giải:
- Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức:
+Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
+ Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) Với a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2
= 8 + 4
= 12
b) Với a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2
= 42 : 2
= 21
a) Hoàn thành bảng sau:

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng ......... thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.
Phương pháp giải:
a) Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
b) Dựa vào câu a, xác định m để biểu thức thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4
Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
Với m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12

b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức P = (a + b) x 2
Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

Phương pháp giải:
Thay các số đo chiều dài, chiều rộng vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Nếu a = 10, b = 7 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (10 + 7) x 2 = 34 (cm)
Nếu a = 25, b = 16 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (25 + 16) x 2 = 82 (cm)
Nếu a = 34 , b = 28 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (34 + 28) x 2 = 124 (cm)
Ta điền như sau:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.

a) Độ dài quãng đường ABCD với m = 4 km, n = 7 km là ......... km.
b) Độ dài quãng đường ABCD với m = 5 km, n = 9 km là ......... km.
Phương pháp giải:
- Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n
- Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Độ dài quãng đường ABCD với m = 4 km, n = 7 km là 17 km.
b) Độ dài quãng đường ABCD với m = 5 km, n = 9 km là 20 km.
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):
Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức P = (a + b) x 2
Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

Phương pháp giải:
Thay các số đo chiều dài, chiều rộng vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Nếu a = 10, b = 7 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (10 + 7) x 2 = 34 (cm)
Nếu a = 25, b = 16 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (25 + 16) x 2 = 82 (cm)
Nếu a = 34 , b = 28 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (34 + 28) x 2 = 124 (cm)
Ta điền như sau:

a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.
b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.
Phương pháp giải:
- Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
- Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức:
+Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
+ Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) Với a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2
= 8 + 4
= 12
b) Với a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2
= 42 : 2
= 21
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.

a) Độ dài quãng đường ABCD với m = 4 km, n = 7 km là ......... km.
b) Độ dài quãng đường ABCD với m = 5 km, n = 9 km là ......... km.
Phương pháp giải:
- Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n
- Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
a) Độ dài quãng đường ABCD với m = 4 km, n = 7 km là 17 km.
b) Độ dài quãng đường ABCD với m = 5 km, n = 9 km là 20 km.
a) Hoàn thành bảng sau:

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng ......... thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.
Phương pháp giải:
a) Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.
b) Dựa vào câu a, xác định m để biểu thức thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4
Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6
Với m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12

b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.
Bài 4 trong Vở thực hành Toán 4 trang 12 tập trung vào việc giới thiệu khái niệm biểu thức chứa chữ. Đây là một bước quan trọng trong quá trình học toán, giúp học sinh làm quen với việc sử dụng các đại lượng để biểu diễn các mối quan hệ toán học.
Biểu thức chứa chữ là biểu thức có chứa một hoặc nhiều chữ. Chữ thường được dùng để đại diện cho một số chưa biết hoặc một đại lượng nào đó. Ví dụ:
Ý nghĩa của chữ trong biểu thức là giá trị của đại lượng mà chữ đại diện. Khi biết giá trị của chữ, ta có thể tính được giá trị của biểu thức.
Để tính giá trị của biểu thức chứa chữ, ta thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính. Ví dụ:
Nếu a = 3, thì a + 5 = 3 + 5 = 8
Nếu b = 2, thì 2 x b = 2 x 2 = 4
Nếu c = 15, thì c - 10 = 15 - 10 = 5
Vở thực hành Toán 4 trang 12 cung cấp một số bài tập để học sinh luyện tập về biểu thức chứa chữ. Dưới đây là một số ví dụ:
Để giải các bài tập này, học sinh cần thực hiện các bước sau:
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức x + 15 khi x = 7.
Giải:
x + 15 = 7 + 15 = 22
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 20 - y khi y = 9.
Giải:
20 - y = 20 - 9 = 11
Khái niệm biểu thức chứa chữ có ứng dụng rộng rãi trong toán học và các lĩnh vực khác. Nó giúp chúng ta biểu diễn các mối quan hệ giữa các đại lượng một cách tổng quát và giải quyết các bài toán phức tạp.
Ví dụ, trong vật lý, ta có thể sử dụng biểu thức chứa chữ để biểu diễn các định luật như định luật Ohm (U = I x R) hoặc công thức tính vận tốc (v = s / t).
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ hiểu rõ hơn về Bài 4. Biểu thức chứa chữ (tiết 2) trang 12 Vở thực hành Toán 4 và tự tin hơn trong việc học toán.
| Biểu thức | Giá trị của chữ | Giá trị của biểu thức |
|---|---|---|
| a + 10 | a = 5 | 15 |
| 15 - b | b = 6 | 9 |
| 4 x c | c = 3 | 12 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.