Bài học này giúp các em học sinh lớp 4 nắm vững kiến thức về hàng và lớp trong hệ thập phân. Thông qua việc thực hành các bài tập trong vở bài tập, các em sẽ hiểu rõ hơn về cách đọc, viết, phân tích và so sánh các số tự nhiên.
toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập. Các em có thể luyện tập trực tuyến và kiểm tra kết quả ngay lập tức.
Viết cách đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau .... viết số vào chỗ chấm cho thích hợp
Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) 1 000 000, 2 000 000, ..............., ................., 5 000 000, ...................
b) .............., ................., 900 000 000, 910 000 000, ..............., 930 000 000, 940 000 000
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 10 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) 1 000 000, 2 000 000, 3 000 000, 4 000 000, 5 000 000, 6 000 000
b) 880 000 000, 890 000 000, 900 000 000, 910 000 000, 920 000 000, 930 000 000, 940 000 000
Hoàn thành bảng sau.
Chữ số 2 ở mỗi số trong bảng thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
Lời giải chi tiết:

Viết số tương ứng với cách đọc.

Phương pháp giải:
Học sinh viết số tương ứng với cách đọc
Lời giải chi tiết:

Viết cách đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau.

Phương pháp giải:
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật.
Lời giải chi tiết:

Viết cách đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau.

Phương pháp giải:
Đọc giá tiền của mỗi đồ vật.
Lời giải chi tiết:

Viết số vào chỗ chấm cho thích hợp.
a) 1 000 000, 2 000 000, ..............., ................., 5 000 000, ...................
b) .............., ................., 900 000 000, 910 000 000, ..............., 930 000 000, 940 000 000
Phương pháp giải:
a) Đếm thêm 1 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
b) Đếm thêm 10 000 000 đơn vị rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.
Lời giải chi tiết:
a) 1 000 000, 2 000 000, 3 000 000, 4 000 000, 5 000 000, 6 000 000
b) 880 000 000, 890 000 000, 900 000 000, 910 000 000, 920 000 000, 930 000 000, 940 000 000
Hoàn thành bảng sau.
Chữ số 2 ở mỗi số trong bảng thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
Lời giải chi tiết:

Viết số tương ứng với cách đọc.

Phương pháp giải:
Học sinh viết số tương ứng với cách đọc
Lời giải chi tiết:

Bài 11 trong Vở thực hành Toán 4 tập trung vào việc củng cố kiến thức về hàng và lớp của các số tự nhiên. Hiểu rõ về hàng và lớp là nền tảng quan trọng để thực hiện các phép tính toán học phức tạp hơn. Bài học này giúp học sinh nắm vững cách xác định giá trị của từng chữ số trong một số, từ đó hiểu rõ hơn về cấu trúc của số tự nhiên.
Trong hệ thập phân, mỗi chữ số trong một số tự nhiên có một giá trị khác nhau tùy thuộc vào vị trí của nó. Vị trí của chữ số được gọi là hàng. Các hàng được sắp xếp theo thứ tự từ phải sang trái như sau: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu,…
Mỗi hàng lại thuộc về một lớp. Các lớp được phân chia như sau:
Ví dụ: Trong số 3456, chữ số 6 ở hàng đơn vị, chữ số 5 ở hàng chục, chữ số 4 ở hàng trăm, chữ số 3 ở hàng nghìn.
Bài tập trong Vở thực hành Toán 4 trang 33 thường yêu cầu học sinh:
Bài 1: Đọc số 2345.
Giải: Số 2345 đọc là: Hai nghìn ba trăm bốn mươi lăm.
Bài 2: Viết số năm trăm linh ba.
Giải: Số năm trăm linh ba viết là: 503.
Bài 3: Phân tích số 6789 thành tổng các giá trị theo hàng.
Giải: 6789 = 6000 + 700 + 80 + 9
Để củng cố kiến thức về hàng và lớp, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:
| Số | Đọc số |
|---|---|
| 1234 | Một nghìn hai trăm ba mươi bốn |
| 5678 | Năm nghìn sáu trăm bảy mươi tám |
| 9012 | Chín nghìn không trăm mười hai |
Bài tập: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 345, 123, 678, 901.
Giải: 123 < 345 < 678 < 901
Hi vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập trên, các em học sinh lớp 4 sẽ nắm vững kiến thức về hàng và lớp, từ đó học tốt môn Toán.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.