Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 57 trong chương trình Toán 4 - Kết nối tri thức. Bài học hôm nay tập trung vào phương pháp quy đồng mẫu số các phân số, một kỹ năng quan trọng trong việc thực hiện các phép toán với phân số.
Toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự. Hãy cùng chúng tôi khám phá bài học này nhé!
Quy đồng mẫu số các phân số 7/8 và 13/32 Phân số nào dưới đây có mẫu số là 75 và bằng phân số 4/15
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{7}{8}$và $\frac{{13}}{{32}}$
b) $\frac{{17}}{{35}}$và $\frac{{19}}{{70}}$
c) $\frac{{23}}{{33}}$ và $\frac{{67}}{{330}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{28}}{{32}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{13}}{{32}}$
b) $\frac{{17}}{{35}} = \frac{{17 \times 2}}{{35 \times 2}} = \frac{{34}}{{70}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{{19}}{{70}}$
c) $\frac{{23}}{{33}} = \frac{{23 \times 10}}{{33 \times 10}} = \frac{{230}}{{330}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{{67}}{{330}}$
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{{20}}{{72}}$ và $\frac{{12}}{{36}}$
b) $\frac{{35}}{{75}}$ và $\frac{{22}}{{60}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{20}}{{72}} = \frac{{20:4}}{{72:4}} = \frac{5}{{18}}$ ; $\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}$
$\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{6}{{18}}$
b) $\frac{{35}}{{75}} = \frac{{35:5}}{{75:5}} = \frac{7}{{15}}$ ; $\frac{{22}}{{60}} = \frac{{22:2}}{{60:2}} = \frac{{11}}{{30}}$
$\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}$
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{4}{9};\frac{5}{4}$ và $\frac{7}{{36}}$
b) $\frac{6}{{19}};\frac{{25}}{{76}}$ và $\frac{{11}}{{38}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{16}}{{36}}$
$\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{45}}{{36}}$
b) $\frac{6}{{19}} = \frac{{6 \times 4}}{{19 \times 4}} = \frac{{24}}{{76}}$
$\frac{{11}}{{38}} = \frac{{11 \times 2}}{{38 \times 2}} = \frac{{22}}{{76}}$
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phân số nào dưới đây có mẫu số là 75 và bằng phân số $\frac{4}{{15}}$?
A. $\frac{{12}}{{75}}$
B. $\frac{8}{{30}}$
C. $\frac{{20}}{{75}}$
D. $\frac{{16}}{{75}}$
Phương pháp giải:
Bước 1: Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số đã cho.
Bước 2: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số vừa tìm được ở bước 1.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 75 : 15 = 5
$\frac{4}{{15}} = \frac{{4 \times 5}}{{15 \times 5}} = \frac{{20}}{{75}}$
Chọn C
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{7}{8}$và $\frac{{13}}{{32}}$
b) $\frac{{17}}{{35}}$và $\frac{{19}}{{70}}$
c) $\frac{{23}}{{33}}$ và $\frac{{67}}{{330}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{28}}{{32}}$; Giữ nguyên phân số $\frac{{13}}{{32}}$
b) $\frac{{17}}{{35}} = \frac{{17 \times 2}}{{35 \times 2}} = \frac{{34}}{{70}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{{19}}{{70}}$
c) $\frac{{23}}{{33}} = \frac{{23 \times 10}}{{33 \times 10}} = \frac{{230}}{{330}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{{67}}{{330}}$
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{{20}}{{72}}$ và $\frac{{12}}{{36}}$
b) $\frac{{35}}{{75}}$ và $\frac{{22}}{{60}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{{20}}{{72}} = \frac{{20:4}}{{72:4}} = \frac{5}{{18}}$ ; $\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}$
$\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{6}{{18}}$
b) $\frac{{35}}{{75}} = \frac{{35:5}}{{75:5}} = \frac{7}{{15}}$ ; $\frac{{22}}{{60}} = \frac{{22:2}}{{60:2}} = \frac{{11}}{{30}}$
$\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}$
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) $\frac{4}{9};\frac{5}{4}$ và $\frac{7}{{36}}$
b) $\frac{6}{{19}};\frac{{25}}{{76}}$ và $\frac{{11}}{{38}}$
Phương pháp giải:
- Xác định mẫu số chung.
- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.
- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{{16}}{{36}}$
$\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 9}}{{4 \times 9}} = \frac{{45}}{{36}}$
b) $\frac{6}{{19}} = \frac{{6 \times 4}}{{19 \times 4}} = \frac{{24}}{{76}}$
$\frac{{11}}{{38}} = \frac{{11 \times 2}}{{38 \times 2}} = \frac{{22}}{{76}}$
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Phân số nào dưới đây có mẫu số là 75 và bằng phân số $\frac{4}{{15}}$?
A. $\frac{{12}}{{75}}$
B. $\frac{8}{{30}}$
C. $\frac{{20}}{{75}}$
D. $\frac{{16}}{{75}}$
Phương pháp giải:
Bước 1: Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số đã cho.
Bước 2: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với số vừa tìm được ở bước 1.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 75 : 15 = 5
$\frac{4}{{15}} = \frac{{4 \times 5}}{{15 \times 5}} = \frac{{20}}{{75}}$
Chọn C
Bài 57 yêu cầu chúng ta quy đồng mẫu số các phân số. Để hiểu rõ hơn về quy trình này, chúng ta cần nắm vững khái niệm về phân số, mẫu số và cách tìm mẫu số chung.
Phân số: Là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị. Phân số được viết dưới dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số.
Mẫu số: Cho biết một đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.
Quy đồng mẫu số: Là việc biến đổi các phân số có mẫu số khác nhau thành các phân số có cùng mẫu số. Điều này giúp chúng ta dễ dàng so sánh và thực hiện các phép toán cộng, trừ phân số.
Để quy đồng mẫu số các phân số, chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Bài 57 thường bao gồm các câu hỏi yêu cầu quy đồng mẫu số các cặp phân số hoặc các nhóm phân số. Chúng ta sẽ cùng xem xét một số ví dụ cụ thể:
Vậy, 1/2 và 2/3 được quy đồng thành 3/6 và 4/6.
Vậy, 1/4, 1/6 và 1/8 được quy đồng thành 6/24, 4/24 và 3/24.
Để củng cố kiến thức về quy đồng mẫu số, các em có thể thực hành với các bài tập sau:
Quy đồng mẫu số là một kỹ năng quan trọng trong toán học, đặc biệt là khi thực hiện các phép toán với phân số. Việc nắm vững phương pháp quy đồng mẫu số sẽ giúp các em giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác. Chúc các em học tốt!
| Phân số 1 | Phân số 2 | MSC | Phân số 1 (QĐMS) | Phân số 2 (QĐMS) |
|---|---|---|---|---|
| 1/2 | 2/3 | 6 | 3/6 | 4/6 |
| 1/4 | 1/6 | 12 | 3/12 | 2/12 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.