Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán 4 hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài 18 trong vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống, tập trung vào các đơn vị đo diện tích: đề-xi-mét vuông, mét vuông và mi-li-mét vuông.
Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về các đơn vị đo diện tích, cách chuyển đổi giữa các đơn vị này và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu). Quan sát hình vẽ rồi khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4 dm² = ................ cm²
400 cm² = ................ dm²
b) 5 dm² = ................ cm²
500 cm² = ................ dm²
3 dm² 27 cm² = ................ cm²
Phương pháp giải:
Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2
Lời giải chi tiết:
a) 4 dm² = 400 cm²
400 cm² = 4 dm²
b) 5 dm² = 500 cm²
500 cm² = 5 dm²
3 dm² 27 cm² = 327 cm²
Nam có một tấm bìa hình chữ nhật dài 30 cm, rộng 10 cm. Nam cắt tấm bìa đó thành đúng 3 hình vuông bằng nhau. Tính diện tích của mỗi tấm bìa hình vuông.
Phương pháp giải:
1. Diện tích tấm bìa hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
2. Diện tích mỗi tấm bìa hình vuông = diện tích hình chữ nhật : số hình vuông
Lời giải chi tiết:
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
30 x 10 = 300 (cm2)
Diện tích mỗi tấm bìa hình vuông là:
300 : 3 = 100 (cm2)
Đáp số: 100 cm2
Quan sát hình vẽ rồi khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.

A. Diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q.
B. Diện tích hình P bằng diện tích hình Q.
C. Diện tích hình P bé hơn diện tích hình Q.
Phương pháp giải:
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình P là 4 x 1 = 4 (dm2) = 400 cm2
Diện tích hình Q là 50 x 9 = 450 (cm2)
Vậy diện tích hình P bé hơn diện tích hình Q.
Chọn đáp án C
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.
Lời giải chi tiết:

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Để đọc (hoặc viết) số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số trước sau đó đọc tên của kí hiệu đơn vị đo diện tích đó.
Lời giải chi tiết:

Quan sát hình vẽ rồi khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.

A. Diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q.
B. Diện tích hình P bằng diện tích hình Q.
C. Diện tích hình P bé hơn diện tích hình Q.
Phương pháp giải:
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình P là 4 x 1 = 4 (dm2) = 400 cm2
Diện tích hình Q là 50 x 9 = 450 (cm2)
Vậy diện tích hình P bé hơn diện tích hình Q.
Chọn đáp án C
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 4 dm² = ................ cm²
400 cm² = ................ dm²
b) 5 dm² = ................ cm²
500 cm² = ................ dm²
3 dm² 27 cm² = ................ cm²
Phương pháp giải:
Dựa vào cách đổi: 1dm2 = 100cm2
Lời giải chi tiết:
a) 4 dm² = 400 cm²
400 cm² = 4 dm²
b) 5 dm² = 500 cm²
500 cm² = 5 dm²
3 dm² 27 cm² = 327 cm²
Nam có một tấm bìa hình chữ nhật dài 30 cm, rộng 10 cm. Nam cắt tấm bìa đó thành đúng 3 hình vuông bằng nhau. Tính diện tích của mỗi tấm bìa hình vuông.
Phương pháp giải:
1. Diện tích tấm bìa hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng
2. Diện tích mỗi tấm bìa hình vuông = diện tích hình chữ nhật : số hình vuông
Lời giải chi tiết:
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
30 x 10 = 300 (cm2)
Diện tích mỗi tấm bìa hình vuông là:
300 : 3 = 100 (cm2)
Đáp số: 100 cm2
Bài 18 trong Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích thường gặp: đề-xi-mét vuông (dm²), mét vuông (m²) và mi-li-mét vuông (mm²). Hiểu rõ về các đơn vị này và mối quan hệ giữa chúng là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán liên quan đến diện tích trong chương trình Toán 4.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức cơ bản:
Bài 18 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Dạng bài này yêu cầu các em chuyển đổi giữa các đơn vị dm², m², mm². Ví dụ:
a) 3 m² = ? dm²
b) 5 dm² = ? mm²
c) 20000 mm² = ? m²
Lời giải:
a) 3 m² = 3 x 100 dm² = 300 dm²
b) 5 dm² = 5 x 100 mm² = 500 mm²
c) 20000 mm² = 20000 : 10000 m² = 2 m²
Dạng bài này yêu cầu các em so sánh diện tích của các hình khác nhau, hoặc các giá trị diện tích đã cho. Ví dụ:
Hình chữ nhật A có chiều dài 5 m, chiều rộng 3 m. Hình chữ nhật B có chiều dài 4 m, chiều rộng 4 m. Hình nào có diện tích lớn hơn?
Lời giải:
Diện tích hình chữ nhật A: 5 m x 3 m = 15 m²
Diện tích hình chữ nhật B: 4 m x 4 m = 16 m²
Vậy hình chữ nhật B có diện tích lớn hơn.
Dạng bài này yêu cầu các em vận dụng kiến thức về diện tích để giải quyết các bài toán liên quan đến thực tế. Ví dụ:
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m. Tính diện tích mảnh đất đó?
Lời giải:
Diện tích mảnh đất: 12 m x 8 m = 96 m²
Để nắm vững hơn kiến thức về các đơn vị đo diện tích, các em có thể tự luyện tập thêm với các bài tập sau:
Bài 18 đã giúp các em củng cố kiến thức về các đơn vị đo diện tích và cách vận dụng chúng vào giải quyết các bài toán. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.