Logo Header

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 2 môn Toán lớp 4, chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học này giúp các em ôn tập lại các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000, một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình học.

toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Tính nhẩm a) 6 000 + 5 000 = ........... Tính giá trị của biểu thức. a) 53 820 – (38 517 – 6 517)

Câu 1

    Tính nhẩm

    a) 6 000 + 5 000 = ...........

    14 000 – 8 000 = ...........

    48 000 + 50 000 = ...........

    b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = ...........

    52 000 – 2 000 – 3 000 = ...........

    63 000 + 6 000 – 39 000 = ...........

    Phương pháp giải:

    Ví dụ: 6 000 + 5 000 = ?

    Nhẩm: 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn

    Viết: 6 000 + 5 000 = 11 000

    Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại

    Lời giải chi tiết:

    a) 6 000 + 5 000 = 11 000

    14 000 – 8 000 = 6 000

    48 000 + 50 000 = 98 000

    b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = 30 000 + 7 000 = 37 000

    52 000 – 2 000 – 3 000 = 50 000 - 3 000 = 47 000

    63 000 + 6 000 – 39 000 = 69 000 - 39 000 = 30 000

    Câu 3

      Tính giá trị của biểu thức.

      a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = .............................

      = .............................

      b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = ................................

      = ................................

      Phương pháp giải:

      - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

      - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

      Lời giải chi tiết:

      a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = 53 820 – 32 000

      = 21 820

      b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = 27 650 + 3 250

      = 30 900

      Câu 4

        Giá một đôi dép là 56 000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43 500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Giá tiền một hộp bút = giá tiền một đôi dép – 43 500 đồng

        Bước 2: Số tiền mẹ phải trả người bán hàng = giá tiền một đôi dép + giá tiền một hộp bút.

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Đôi dép: 56 000 đồng

        Hộp bút: ít hơn 43 500 đồng

        Đôi dép và hộp bút: ? đồng

        Bài giải

        Giá tiền một hộp bút là:

        56 000 – 43 500 = 12 500 (đồng)

        Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:

        56 000 + 12 500 = 68 500 (đồng)

        Đáp số: 68 500 đồng

        Câu 2

          Đặt tính rồi tính

          7 538 + 8 291

          47 356 + 34 472

          42 152 – 926

          83 690 – 35 402

          Phương pháp giải:

          - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.- Tính lần lượt từ phải sang trái.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1 1

          Câu 5

            Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

            Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào các đặt tính rồi để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 4 2

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 1
            • Câu 2
            • Câu 3
            • Câu 4
            • Câu 5

            Tính nhẩm

            a) 6 000 + 5 000 = ...........

            14 000 – 8 000 = ...........

            48 000 + 50 000 = ...........

            b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = ...........

            52 000 – 2 000 – 3 000 = ...........

            63 000 + 6 000 – 39 000 = ...........

            Phương pháp giải:

            Ví dụ: 6 000 + 5 000 = ?

            Nhẩm: 6 nghìn + 5 nghìn = 11 nghìn

            Viết: 6 000 + 5 000 = 11 000

            Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại

            Lời giải chi tiết:

            a) 6 000 + 5 000 = 11 000

            14 000 – 8 000 = 6 000

            48 000 + 50 000 = 98 000

            b) 27 000 + 3 000 + 7 000 = 30 000 + 7 000 = 37 000

            52 000 – 2 000 – 3 000 = 50 000 - 3 000 = 47 000

            63 000 + 6 000 – 39 000 = 69 000 - 39 000 = 30 000

            Đặt tính rồi tính

            7 538 + 8 291

            47 356 + 34 472

            42 152 – 926

            83 690 – 35 402

            Phương pháp giải:

            - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.- Tính lần lượt từ phải sang trái.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 1

            Tính giá trị của biểu thức.

            a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = .............................

            = .............................

            b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = ................................

            = ................................

            Phương pháp giải:

            - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

            - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện các phép tính trong ngoặc trước.

            Lời giải chi tiết:

            a) 53 820 – (38 517 – 6 517) = 53 820 – 32 000

            = 21 820

            b) 20 400 + 7 250 + 3 250 = 27 650 + 3 250

            = 30 900

            Giá một đôi dép là 56 000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43 500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?

            Phương pháp giải:

            Bước 1: Giá tiền một hộp bút = giá tiền một đôi dép – 43 500 đồng

            Bước 2: Số tiền mẹ phải trả người bán hàng = giá tiền một đôi dép + giá tiền một hộp bút.

            Lời giải chi tiết:

            Tóm tắt

            Đôi dép: 56 000 đồng

            Hộp bút: ít hơn 43 500 đồng

            Đôi dép và hộp bút: ? đồng

            Bài giải

            Giá tiền một hộp bút là:

            56 000 – 43 500 = 12 500 (đồng)

            Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:

            56 000 + 12 500 = 68 500 (đồng)

            Đáp số: 68 500 đồng

            Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

            Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 2

            Phương pháp giải:

            Dựa vào các đặt tính rồi để điền các chữ số còn thiếu vào ô trống.

            Lời giải chi tiết:

            Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống 3

            Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 tại nền tảng tài liệu toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

            Bài viết liên quan

            Giải bài 2: Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000 (tiết 1) trang 8, 9 Vở bài tập Toán 4 - Kết nối tri thức với cuộc sống

            Bài 2 trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống tập trung vào việc củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số có nhiều chữ số, đặc biệt là trong phạm vi 100 000. Việc nắm vững các phép tính này là nền tảng quan trọng cho các bài học toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

            Nội dung bài học

            Bài 2 bao gồm các dạng bài tập sau:

            • Bài 1: Tính nhẩm: Các bài tập tính nhẩm giúp học sinh rèn luyện tốc độ và độ chính xác trong tính toán.
            • Bài 2: Tính: Các bài tập tính với các phép cộng, trừ, nhân, chia, yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
            • Bài 3: Đặt tính rồi tính: Dạng bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đặt tính và thực hiện các phép tính một cách có hệ thống.
            • Bài 4: Giải bài toán: Các bài toán thực tế giúp học sinh áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống.

            Hướng dẫn giải chi tiết

            Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán 4 Kết nối tri thức với cuộc sống:

            Bài 1: Tính nhẩm

            Để tính nhẩm nhanh và chính xác, các em có thể sử dụng các kỹ năng sau:

            • Phân tích số: Chia nhỏ các số lớn thành các số nhỏ hơn để dễ dàng tính toán.
            • Sử dụng các tính chất của phép tính: Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối để đơn giản hóa phép tính.
            • Luyện tập thường xuyên: Thực hành tính nhẩm hàng ngày để cải thiện tốc độ và độ chính xác.
            Bài 2: Tính

            Khi thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các em cần lưu ý:

            • Đặt các chữ số đúng cột: Đảm bảo rằng các chữ số ở cùng hàng được đặt thẳng hàng với nhau.
            • Thực hiện phép tính từ phải sang trái: Bắt đầu từ hàng đơn vị và tiến dần đến hàng lớn hơn.
            • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi tính xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
            Bài 3: Đặt tính rồi tính

            Để đặt tính đúng, các em cần:

            • Xác định hàng lớn nhất: Tìm hàng có số chữ số nhiều nhất trong các số hạng hoặc số bị chia.
            • Đặt các số theo hàng: Đặt các số sao cho các chữ số ở cùng hàng được đặt thẳng hàng với nhau.
            • Kẻ vạch ngăn: Kẻ vạch ngăn giữa các số hạng hoặc số bị chia và số trừ hoặc số chia.
            Bài 4: Giải bài toán

            Khi giải bài toán, các em cần:

            • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán và các dữ kiện đã cho.
            • Phân tích bài toán: Xác định các đại lượng cần tìm và mối quan hệ giữa chúng.
            • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
            • Thực hiện giải: Thực hiện các bước đã lập và kiểm tra lại kết quả.

            Ví dụ minh họa

            Bài tập: Tính 34567 + 23456

            Giải:

            HàngChữ số
            Hàng đơn vị7 + 6 = 13 (viết 3, nhớ 1)
            Hàng chục5 + 5 + 1 (nhớ) = 11 (viết 1, nhớ 1)
            Hàng trăm4 + 4 + 1 (nhớ) = 9
            Hàng nghìn3 + 3 = 6
            Hàng chục nghìn3 + 2 = 5

            Kết quả: 34567 + 23456 = 58023

            Lời khuyên khi học toán

            Để học toán hiệu quả, các em nên:

            • Học bài đầy đủ: Đọc kỹ sách giáo khoa và vở bài tập, ghi chép đầy đủ các kiến thức và công thức.
            • Làm bài tập thường xuyên: Thực hành giải các bài tập để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
            • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.
            • Học nhóm: Học cùng bạn bè để trao đổi kiến thức và giúp đỡ lẫn nhau.
            • Tìm kiếm tài liệu tham khảo: Sử dụng các tài liệu tham khảo như sách bài tập, đề thi, video bài giảng để mở rộng kiến thức.

            Chúc các em học tốt môn Toán!

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.