Toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm năm 2024. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng hữu ích giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.
Bộ đề thi này được biên soạn dựa trên kiến thức Toán học lớp 5 và có độ khó tương đương với đề thi chính thức của trường THCS Nam Từ Liêm.
Thầy Cường gửi tiết kiệm 50 triệu đồng với lãi suất 6%/năm Một xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 12km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút có một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 36km/giờ đuổi theo xe đạp
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tính giá trị biểu thức: 12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3
Lời giải
12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3
= (12,6 + 25,4) + (9,3 – 6,3)
= 38 + 3
= 41
Đáp số: 41
Câu 2. Có bao nhiêu chữ số a thoả mãn $\overline {a31a5} $ chia hết cho 3?
Lời giải
$\overline {a31a5} $ chia hết cho 3 nên ta có:
a + 3 + 1 + a + 5 = a × 2 + 9 chia hết cho 3
hay a × 2 chia hết cho 3
Suy ra: a = 0; 3; 6; 9. Do a khác 0 nên có 3 giá trị thoả mãn: 3; 6; 9
Đáp số: 3; 6; 9
Câu 3. Điểm trung bình của 2 môn: Toán, Tiếng Việt là 7,5 điểm. Hỏi môn Tiếng Anh phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả 3 môn là 8 điểm?
Lời giải
Tổng điểm Toán và Tiếng Việt là: 7,5 × 2 = 15 (điểm)
Tổng điểm Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh là: 8 × 3 = 24 (điểm)
Điểm Tiếng Anh cần đạt được là: 24 – 15 = 9 (điểm)
Đáp số: 9 điểm
Câu 4. Tổng số tuổi của hai bố con là 52 tuổi. Biết 2 năm trước tuổi con bằng $\frac{1}{7}$ tuổi bố. Tính tuổi con hiện nay?
Lời giải
Tổng số tuổi của hai bố con 2 năm trước là: 52 – 2 × 2 = 48 (tuổi)
Tuổi con 2 năm trước là: 48 : (7 + 1) x 1 = 6 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là: 6 + 2 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
Câu 5. Tính thể tích hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2.
Lời giải

Diện tích 1 mặt hình lập phương là: 96 : 6 = 16 (cm2)
Ta có: 4 × 4 = 16 nên 1 cạnh hình lập phương là: 4 (cm)
Thể tích hình lập phương là: 4 × 4 × 4 = 65 (cm3)
Đáp số: 65 cm3
Câu 6. Thầy Cường gửi tiết kiệm 50 triệu đồng với lãi suất 6%/năm. Hỏi sau 1 năm thầy Cường nhận được bao nhiêu tiền cả gốc và lãi?
Lời giải
Số tiền lãi sau 1 năm là:
50 000 000 × 6 : 100 = 3 000 000 (đồng)
Sau 1 năm số tiền thầy Cường nhận về cả gốc và lãi là:
50 000 000 + 3 000 000 = 53 000 000 (đồng)
Đáp số: 53 000 000 đồng
Câu 7. Cho hình biên, biết bán kính hình tròn nhỏ là 3 cm, bán kính hình tròn lớn là 5 cm. Tính diện tích hình tô đậm.

Lời giải
Ta nhận thấy diện tích hình tô màu bằng diện tích hình tròn lớn trừ đi diện tích hình tròn nhỏ.
Diện tích hình tròn nhỏ:
3 × 3 × 3,14 = 28,26 (cm2)
Diện tích hình tròn lớn là:
5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích phần tô màu: 78,5 – 28,26 = 50,24 (cm2)
Đáp số: 50,24 cm2
Câu 8. Trong hộp chứa hai loại bi, bi xanh và bi đỏ. Biết số bi xanh chiếm 60% số bi của cả hộp và hiệu số bi 2 loại là 12 viên. Tính số bi đỏ?
Lời giải
Ta có 60% = $\frac{3}{5}$
Số bi xanh bằng $\frac{3}{5}$ tổng số bi hay số bi xanh bằng: $\frac{3}{{5 - 3}} = \frac{3}{2}$ số bi đỏ
Số bi đỏ là: 12 : (3 – 2) × 2 = 24 (viên bi)
Đáp số: 24 viên bi
Câu 9. Ngày 7/5/2024 là thứ Ba, hỏi ngày này 4 năm sau là thứ mấy?
Lời giải
Từ 7/5/2024 đến 7/5 của 4 năm sau có: 365 × 4 + 1 = 1461 ngày
Ta có: 1461 : 7 = 208 (dư 5). Do vậy ngày 7/5 của 4 năm nữa là chủ nhật
Đáp số: chủ nhật
Câu 10. Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?).

Lời giải
Ta đánh thứ tự các ô số nhỏ từng ô số một như hình.

Ta nhận thấy Quy Luật chung của 4 ô số đó là:
Lấy (a – b) : 10 = c
Ta có:
Ô số 1: (274 – 34 ) : 10 = 24
Ô số 2: (376 – 46) : 10 = 33
Ô số 3: (165 – 35) : 10 = 13
Ô số 4: (364 - b) : 10 = 31
364 – b = 31 × 10
b = 364 – 310 = 54
Đáp số: 54
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1.
1) Tìm $x$ biết $\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{9}{{15}} = 2\frac{1}{3} - \frac{8}{6}$
2) Một xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 12km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút có một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 36km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi:
a) Sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
b) Sau khi gặp nhau, xe đạp quay trở về A ngay còn xe máy nghỉ lại 30 phút rồi tiếp tục quay về A. Hỏi khi trở về A, xe máy gặp xe đạp tại điểm cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
1) $\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{9}{{15}} = 2\frac{1}{3} - \frac{8}{6}$
$\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = \frac{7}{3} - \frac{4}{3}$
$\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = 1$
$x + \frac{2}{3} = 1:\frac{3}{5}$
$x + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}$
$x = \frac{5}{3} - \frac{2}{3}$
$x = 1$
2) Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Khi xe máy xuất phát, xe đạp đã đi được quãng đường dài là: 12 x 1,5 = 18 (km) Thời gian xe máy gặp xe đạp là: 18: (36 – 12) = 0,75 (giờ) = 45 (phút) b) Đổi 30 phút = 0,5 giờ. 30 phút, xe đạp đi được quãng đường dài là: 12 x 0,5 = 6 (km) Thời gian xe máy gặp xe đạp khi quay về là: 6: (36 – 12) = 0,25 (giờ) Quãng đường từ địa điểm gặp nhau lần 1 đến địa điểm gặp nhau lần 2 là: 36 × 0,25 = 9 (km) Quãng đường từ A đến địa điểm gặp nhau lần 1 là: 36 x 0,75 = 27 (km) Quãng đường từ A đến địa điểm gặp nhau lần 2 là: 27 – 9 = 18 (km) Đáp số: a) 45 phút
b) 18km
Bài 2. Cho hình vuông ABCD có cạnh 10 cm. Điểm M trên cạnh AD sao cho $AM = \frac{2}{5}AD$. O là giao điểm của BM và AC. Nối M với C.
1) Tính diện tích tam giác ABM.
2) Tính $\frac{{{S_{BMC}}}}{{{S_{ABM}}}}$ ?
3) Tính $\frac{{BO}}{{OM}}$

Lời giải
a) Vì ABCD là hình vuông cạnh 10cm nên AB = BC = CD = DA = 10 cm.
Ta có $AM = \frac{2}{5}AD = \frac{2}{5} \times 10 = 4$ (cm)
Diện tích tam giác ABM là: 4 × 10 : 2 = 20 (cm2)
b) $\frac{{{S_{CMB}}}}{{{S_{BMA}}}} = \frac{{BC}}{{AM}} = \frac{5}{2}$ (do hai chiều cao bằng nhau và bằng cạnh hình vuông; BC = AD = $\frac{5}{2}$ AM)
c) Xét 2 tam giác AMB và BMC: có chung đáy MB
Mà $\frac{{{S_{CMB}}}}{{{S_{BMA}}}} = \frac{5}{2}$ nên chiều cao hạ từ C xuống MB bằng $\frac{5}{2}$ chiều cao hạ từ A xuống MB.
Ta có $\frac{{{S_{MOC}}}}{{{S_{MOA}}}} = \frac{5}{2}$ (do chung đáy MO) (1)
Ta có ${S_{AMB}} = {S_{AMC}}$(chiều cao bằng nhau và bằng cạnh hình vuông; chung đáy AM)
Nên SAMB – SAMO = SAMC – SAMO hay SAOB = SMOC (2)
Từ (1) và (2) suy ra $\frac{{{S_{AOB}}}}{{{S_{MOA}}}} = \frac{5}{2}$
Mà hai tam giác có chung chiều cao hạ từ A xuống MB nên $\frac{{BO}}{{OM}} = \frac{5}{2}$
Bài 3. Có hai giỏ, mỗi giỏ đựng 1 loại quả táo hoặc quả lê.
- Mai nói: “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê”.
- Lan nói: “3 quả táo nặng hơn 4 quả lên”.
Biết rằng chỉ có 1 bạn nói đúng. Hỏi ai là người nói đúng?
Lời giải
Mai nói: “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê” nên 6 quả táo nặng hơn 9 quả lê.
Lan nói : “3 quả táo nặng hơn 4 quả lê” nên 6 quả táo nặng hơn 8 quả lê.
Giả sử: Mai nói đúng thì Lan cũng nói đúng vì
6 quả táo > 9 quả lê > 8 quả lên.
Vậy theo trường hợp này cả hai đều đúng.
Trong khi đó, đề bài cho chỉ một người nói đúng nên mâu thuẫn.
Do đó, Lan là người nói đúng.
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tính giá trị biểu thức: 12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3
Câu 2. Có bao nhiêu chữ số a thoả mãn $\overline {a31a5} $ chia hết cho 3?
Câu 3. Điểm trung bình của 2 môn: Toán, Tiếng Việt là 7,5 điểm. Hỏi môn Tiếng Anh phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả 3 môn là 8 điểm?
Câu 4. Tổng số tuổi của hai bố con là 52 tuổi. Biết 2 năm trước tuổi con bằng $\frac{1}{7}$ tuổi bố. Tính tuổi con hiện nay?
Câu 5. Tính thể tích hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2.
Câu 6. Thầy Cường gửi tiết kiệm 50 triệu đồng với lãi suất 6%/năm. Hỏi sau 1 năm thầy Cường nhận được bao nhiêu tiền cả gốc và lãi?
Câu 7. Cho hình biên, biết bán kính hình tròn nhỏ là 3 cm, bán kính hình tròn lớn là 5 cm. Tính diện tích hình tô đậm.

Câu 8. Trong hộp chứahai loại bi, bi xanh và bi đỏ. Biết số bi xanh chiếm 60% số bi của cả hộp và hiệu số bi 2 loại là 12 viên. Tính số bi đỏ?
Câu 9. Ngày 7/5/2024 là thứ Ba, hỏi ngày này 4 năm sau là thứ mấy?
Câu 10. Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?).

PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1.
1) Tìm $x$ biết $\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{9}{{15}} = 2\frac{1}{3} - \frac{8}{6}$
2) Một xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 12km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút có một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 36km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi:
a) Sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
b) Sau khi gặp nhau, xe đạp quay trở về A ngay còn xe máy nghỉ lại 30 phút rồi tiếp tục quay về A. Hỏi khi trở về A, xe máy gặp xe đạp tại điểm cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 2. Cho hình vuông ABCD có cạnh 10 cm. Điểm M trên cạnh AD sao cho $AM = \frac{2}{5}AD$. O là giao điểm của BM và AC. Nối M với C.
1) Tính diện tích tam giác ABM.
2) Tính $\frac{{{S_{BMC}}}}{{{S_{ABM}}}}$ ?
3) Tính $\frac{{BO}}{{OM}}$

Bài 3. Có hai giỏ, mỗi giỏ đựng 1 loại quả táo hoặc quả lê.
- Mai nói: “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê”.
- Lan nói: “3 quả táo nặng hơn 4 quả lên”.
Biết rằng chỉ có 1 bạn nói đúng. Hỏi ai là người nói đúng?
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tính giá trị biểu thức: 12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3
Câu 2. Có bao nhiêu chữ số a thoả mãn $\overline {a31a5} $ chia hết cho 3?
Câu 3. Điểm trung bình của 2 môn: Toán, Tiếng Việt là 7,5 điểm. Hỏi môn Tiếng Anh phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả 3 môn là 8 điểm?
Câu 4. Tổng số tuổi của hai bố con là 52 tuổi. Biết 2 năm trước tuổi con bằng $\frac{1}{7}$ tuổi bố. Tính tuổi con hiện nay?
Câu 5. Tính thể tích hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2.
Câu 6. Thầy Cường gửi tiết kiệm 50 triệu đồng với lãi suất 6%/năm. Hỏi sau 1 năm thầy Cường nhận được bao nhiêu tiền cả gốc và lãi?
Câu 7. Cho hình biên, biết bán kính hình tròn nhỏ là 3 cm, bán kính hình tròn lớn là 5 cm. Tính diện tích hình tô đậm.

Câu 8. Trong hộp chứahai loại bi, bi xanh và bi đỏ. Biết số bi xanh chiếm 60% số bi của cả hộp và hiệu số bi 2 loại là 12 viên. Tính số bi đỏ?
Câu 9. Ngày 7/5/2024 là thứ Ba, hỏi ngày này 4 năm sau là thứ mấy?
Câu 10. Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?).

PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1.
1) Tìm $x$ biết $\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{9}{{15}} = 2\frac{1}{3} - \frac{8}{6}$
2) Một xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 12km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút có một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 36km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi:
a) Sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
b) Sau khi gặp nhau, xe đạp quay trở về A ngay còn xe máy nghỉ lại 30 phút rồi tiếp tục quay về A. Hỏi khi trở về A, xe máy gặp xe đạp tại điểm cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Bài 2. Cho hình vuông ABCD có cạnh 10 cm. Điểm M trên cạnh AD sao cho $AM = \frac{2}{5}AD$. O là giao điểm của BM và AC. Nối M với C.
1) Tính diện tích tam giác ABM.
2) Tính $\frac{{{S_{BMC}}}}{{{S_{ABM}}}}$ ?
3) Tính $\frac{{BO}}{{OM}}$

Bài 3. Có hai giỏ, mỗi giỏ đựng 1 loại quả táo hoặc quả lê.
- Mai nói: “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê”.
- Lan nói: “3 quả táo nặng hơn 4 quả lên”.
Biết rằng chỉ có 1 bạn nói đúng. Hỏi ai là người nói đúng?
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tính giá trị biểu thức: 12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3
Lời giải
12,6 + 9,3 + 25,4 – 6,3
= (12,6 + 25,4) + (9,3 – 6,3)
= 38 + 3
= 41
Đáp số: 41
Câu 2. Có bao nhiêu chữ số a thoả mãn $\overline {a31a5} $ chia hết cho 3?
Lời giải
$\overline {a31a5} $ chia hết cho 3 nên ta có:
a + 3 + 1 + a + 5 = a × 2 + 9 chia hết cho 3
hay a × 2 chia hết cho 3
Suy ra: a = 0; 3; 6; 9. Do a khác 0 nên có 3 giá trị thoả mãn: 3; 6; 9
Đáp số: 3; 6; 9
Câu 3. Điểm trung bình của 2 môn: Toán, Tiếng Việt là 7,5 điểm. Hỏi môn Tiếng Anh phải đạt bao nhiêu điểm để điểm trung bình của cả 3 môn là 8 điểm?
Lời giải
Tổng điểm Toán và Tiếng Việt là: 7,5 × 2 = 15 (điểm)
Tổng điểm Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh là: 8 × 3 = 24 (điểm)
Điểm Tiếng Anh cần đạt được là: 24 – 15 = 9 (điểm)
Đáp số: 9 điểm
Câu 4. Tổng số tuổi của hai bố con là 52 tuổi. Biết 2 năm trước tuổi con bằng $\frac{1}{7}$ tuổi bố. Tính tuổi con hiện nay?
Lời giải
Tổng số tuổi của hai bố con 2 năm trước là: 52 – 2 × 2 = 48 (tuổi)
Tuổi con 2 năm trước là: 48 : (7 + 1) x 1 = 6 (tuổi)
Tuổi con hiện nay là: 6 + 2 = 8 (tuổi)
Đáp số: 8 tuổi
Câu 5. Tính thể tích hình lập phương có diện tích toàn phần là 96 cm2.
Lời giải

Diện tích 1 mặt hình lập phương là: 96 : 6 = 16 (cm2)
Ta có: 4 × 4 = 16 nên 1 cạnh hình lập phương là: 4 (cm)
Thể tích hình lập phương là: 4 × 4 × 4 = 65 (cm3)
Đáp số: 65 cm3
Câu 6. Thầy Cường gửi tiết kiệm 50 triệu đồng với lãi suất 6%/năm. Hỏi sau 1 năm thầy Cường nhận được bao nhiêu tiền cả gốc và lãi?
Lời giải
Số tiền lãi sau 1 năm là:
50 000 000 × 6 : 100 = 3 000 000 (đồng)
Sau 1 năm số tiền thầy Cường nhận về cả gốc và lãi là:
50 000 000 + 3 000 000 = 53 000 000 (đồng)
Đáp số: 53 000 000 đồng
Câu 7. Cho hình biên, biết bán kính hình tròn nhỏ là 3 cm, bán kính hình tròn lớn là 5 cm. Tính diện tích hình tô đậm.

Lời giải
Ta nhận thấy diện tích hình tô màu bằng diện tích hình tròn lớn trừ đi diện tích hình tròn nhỏ.
Diện tích hình tròn nhỏ:
3 × 3 × 3,14 = 28,26 (cm2)
Diện tích hình tròn lớn là:
5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích phần tô màu: 78,5 – 28,26 = 50,24 (cm2)
Đáp số: 50,24 cm2
Câu 8. Trong hộp chứa hai loại bi, bi xanh và bi đỏ. Biết số bi xanh chiếm 60% số bi của cả hộp và hiệu số bi 2 loại là 12 viên. Tính số bi đỏ?
Lời giải
Ta có 60% = $\frac{3}{5}$
Số bi xanh bằng $\frac{3}{5}$ tổng số bi hay số bi xanh bằng: $\frac{3}{{5 - 3}} = \frac{3}{2}$ số bi đỏ
Số bi đỏ là: 12 : (3 – 2) × 2 = 24 (viên bi)
Đáp số: 24 viên bi
Câu 9. Ngày 7/5/2024 là thứ Ba, hỏi ngày này 4 năm sau là thứ mấy?
Lời giải
Từ 7/5/2024 đến 7/5 của 4 năm sau có: 365 × 4 + 1 = 1461 ngày
Ta có: 1461 : 7 = 208 (dư 5). Do vậy ngày 7/5 của 4 năm nữa là chủ nhật
Đáp số: chủ nhật
Câu 10. Điền số thích hợp vào dấu hỏi chấm (?).

Lời giải
Ta đánh thứ tự các ô số nhỏ từng ô số một như hình.

Ta nhận thấy Quy Luật chung của 4 ô số đó là:
Lấy (a – b) : 10 = c
Ta có:
Ô số 1: (274 – 34 ) : 10 = 24
Ô số 2: (376 – 46) : 10 = 33
Ô số 3: (165 – 35) : 10 = 13
Ô số 4: (364 - b) : 10 = 31
364 – b = 31 × 10
b = 364 – 310 = 54
Đáp số: 54
PHẦN 2. TỰ LUẬN
Bài 1.
1) Tìm $x$ biết $\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{9}{{15}} = 2\frac{1}{3} - \frac{8}{6}$
2) Một xe đạp đi từ A đến C với vận tốc 12km/giờ. Sau khi đi được 1 giờ 30 phút có một xe máy đi từ A đến C với vận tốc 36km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi:
a) Sau bao lâu xe máy đuổi kịp xe đạp?
b) Sau khi gặp nhau, xe đạp quay trở về A ngay còn xe máy nghỉ lại 30 phút rồi tiếp tục quay về A. Hỏi khi trở về A, xe máy gặp xe đạp tại điểm cách A bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
1) $\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{9}{{15}} = 2\frac{1}{3} - \frac{8}{6}$
$\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = \frac{7}{3} - \frac{4}{3}$
$\left( {x + \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = 1$
$x + \frac{2}{3} = 1:\frac{3}{5}$
$x + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}$
$x = \frac{5}{3} - \frac{2}{3}$
$x = 1$
2) Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Khi xe máy xuất phát, xe đạp đã đi được quãng đường dài là: 12 x 1,5 = 18 (km) Thời gian xe máy gặp xe đạp là: 18: (36 – 12) = 0,75 (giờ) = 45 (phút) b) Đổi 30 phút = 0,5 giờ. 30 phút, xe đạp đi được quãng đường dài là: 12 x 0,5 = 6 (km) Thời gian xe máy gặp xe đạp khi quay về là: 6: (36 – 12) = 0,25 (giờ) Quãng đường từ địa điểm gặp nhau lần 1 đến địa điểm gặp nhau lần 2 là: 36 × 0,25 = 9 (km) Quãng đường từ A đến địa điểm gặp nhau lần 1 là: 36 x 0,75 = 27 (km) Quãng đường từ A đến địa điểm gặp nhau lần 2 là: 27 – 9 = 18 (km) Đáp số: a) 45 phút
b) 18km
Bài 2. Cho hình vuông ABCD có cạnh 10 cm. Điểm M trên cạnh AD sao cho $AM = \frac{2}{5}AD$. O là giao điểm của BM và AC. Nối M với C.
1) Tính diện tích tam giác ABM.
2) Tính $\frac{{{S_{BMC}}}}{{{S_{ABM}}}}$ ?
3) Tính $\frac{{BO}}{{OM}}$

Lời giải
a) Vì ABCD là hình vuông cạnh 10cm nên AB = BC = CD = DA = 10 cm.
Ta có $AM = \frac{2}{5}AD = \frac{2}{5} \times 10 = 4$ (cm)
Diện tích tam giác ABM là: 4 × 10 : 2 = 20 (cm2)
b) $\frac{{{S_{CMB}}}}{{{S_{BMA}}}} = \frac{{BC}}{{AM}} = \frac{5}{2}$ (do hai chiều cao bằng nhau và bằng cạnh hình vuông; BC = AD = $\frac{5}{2}$ AM)
c) Xét 2 tam giác AMB và BMC: có chung đáy MB
Mà $\frac{{{S_{CMB}}}}{{{S_{BMA}}}} = \frac{5}{2}$ nên chiều cao hạ từ C xuống MB bằng $\frac{5}{2}$ chiều cao hạ từ A xuống MB.
Ta có $\frac{{{S_{MOC}}}}{{{S_{MOA}}}} = \frac{5}{2}$ (do chung đáy MO) (1)
Ta có ${S_{AMB}} = {S_{AMC}}$(chiều cao bằng nhau và bằng cạnh hình vuông; chung đáy AM)
Nên SAMB – SAMO = SAMC – SAMO hay SAOB = SMOC (2)
Từ (1) và (2) suy ra $\frac{{{S_{AOB}}}}{{{S_{MOA}}}} = \frac{5}{2}$
Mà hai tam giác có chung chiều cao hạ từ A xuống MB nên $\frac{{BO}}{{OM}} = \frac{5}{2}$
Bài 3. Có hai giỏ, mỗi giỏ đựng 1 loại quả táo hoặc quả lê.
- Mai nói: “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê”.
- Lan nói: “3 quả táo nặng hơn 4 quả lên”.
Biết rằng chỉ có 1 bạn nói đúng. Hỏi ai là người nói đúng?
Lời giải
Mai nói: “2 quả táo nặng hơn 3 quả lê” nên 6 quả táo nặng hơn 9 quả lê.
Lan nói : “3 quả táo nặng hơn 4 quả lê” nên 6 quả táo nặng hơn 8 quả lê.
Giả sử: Mai nói đúng thì Lan cũng nói đúng vì
6 quả táo > 9 quả lê > 8 quả lên.
Vậy theo trường hợp này cả hai đều đúng.
Trong khi đó, đề bài cho chỉ một người nói đúng nên mâu thuẫn.
Do đó, Lan là người nói đúng.
Kỳ thi vào lớp 6, đặc biệt là tại các trường THCS trọng điểm như THCS Nam Từ Liêm, luôn là một thử thách lớn đối với học sinh lớp 5. Để giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất, toan9.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử môn Toán được thiết kế sát với cấu trúc và độ khó của đề thi chính thức năm 2024.
Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm, học sinh cần nắm vững các chủ đề Toán học sau:
Việc luyện tập với đề thi thử là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 6. Khi luyện tập, học sinh cần:
Ngoài việc luyện tập với đề thi thử, học sinh cũng nên:
Toan9.edu.vn cung cấp đầy đủ các đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm năm 2024 và các tài liệu ôn tập hữu ích khác. Hãy truy cập website của chúng tôi để tải về và bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!
| Dạng bài tập | Mức độ khó | Tỷ lệ xuất hiện |
|---|---|---|
| Bài tập trắc nghiệm về số học | Dễ | 30% |
| Bài tập tự luận về phân số | Trung bình | 25% |
| Bài tập thực tế về hình học | Khó | 15% |
| Bài tập tổng hợp | Khó | 30% |
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường THCS Nam Từ Liêm năm 2024!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.