Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 - Tài liệu ôn thi quan trọng

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6.

Bộ đề thi này bao gồm các đề thi chính thức của trường Thanh Xuân, được biên soạn bởi các giáo viên có kinh nghiệm. Việc luyện tập với các đề thi này sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo ... Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng ...

Đề bài

    PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

    Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

    Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

    Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiều phần trăm số học sinh cả lớp?

    Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

    Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

    Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

    Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

    Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

    Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 0 1

    Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

    PHẦN II. TỰ LUẬN

    Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

    Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

      Hướng dẫn:

      28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19 = 20,19 x (28,5 + 71,5)

      = 20,19 x 100 = 2019

      Đáp số: 2019

      Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

      Hướng dẫn:

      42m2 134cm2 = 42,0134 m2

      Đáp số: 42,0134

      Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      Hướng dẫn:

      Số học sinh nữ là 19 + 2 = 21 (bạn)

      Số học sinh cả lớp là: 19 + 21 = 40 (bạn)

      Số học sinh nữ chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là:

      21 : 40 = 0,525 = 52,5 %

      Đáp số: 52,5 %

      Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

      Hướng dẫn:

      4 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      160 x (16 : 8) = 320 (bộ)

      12 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      320 x (12 : 4) = 960 (bộ)

      Đáp số: 960 bộ

      Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

      Hướng dẫn:

      Bán kính hình tròn là 8 : 2 = 4 (cm)

      Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

      Đáp số: 50,24 cm2

      Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      Hướng dẫn:

      $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y = \frac{1}{{32}}$

      Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

      Hướng dẫn:

      Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 4 năm sau mẹ vẫn hơn con 25 tuổi.

      Tuổi con 4 năm sau là:

      25 : (7 – 2) x 2 = 10 (tuổi)

      Tuổi con hiện nay là:

      10 – 4 = 6 (tuổi)

      Đáp số: 6 tuổi

      Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

      Hướng dẫn:

      Để $\overline {2019ab} $chia 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8

      Lại có $\overline {2019ab} $chia 2 dư 1 nên b = 3. Ta có số $\overline {2019a3} $

      Ta có $\overline {2019a3} $ chia 9 dư 4 hay ($\overline {2019a3} $ - 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ (2 + 0 + 1 + 9 + a + 3 – 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ 11 + a chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ a = 7

      Đáp số: a = 7, b = 3

      Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 1 1

      Hướng dẫn:

      Thể tích của một viên gạch là 20 x 20 x 20 = 8000 (cm3)

      Tổng số viên gạch là 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + 21 = 56 (hình)

      Thể tích của cái tháp là 8000 x 56 = 448000 (cm3)

      Đáp số: 448000 cm3

      Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

      Hướng dẫn:

      Số thứ nhất: 2 = 1 x 2

      Số thứ hai: 20 = 4 x 5

      Số thứ ba: 56 = 7 x 8

      Số thứ tư: 110 = 10 x 11

      Số thứ năm: 182 = 13 x 14

      Xét dãy thừa số phụ: 1 ; 4 ; 7 ; 10 ; 13 ; ….

      Ta thấy 4 = 1 + 3 x 1

      7 = 1 + 3 x 2

      10 = 1 + 3 x 3

      13 = 1 + 3 x 5

      ….

      Vậy số thứ 35 là [1 + 3 x (35 – 1)] x 104 = 10 712

      Đáp số: 10 712

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

      Hướng dẫn:

      Thời gian xe ô tô đi trước xe máy là:

      45 x 1 = 45 (km)

      Thời gian xe máy đi đến chỗ gặp nhau là:

      9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 (giờ)

      Tổng vận tốc hai xe là:

      45 + 30 = 75 (km/giờ)

      Chiều dài quãng đường AB là:

      45 + 75 x 1,5 = 157,5 (km)

      Đáp số: 157,5 km

      Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

      Hướng dẫn:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 1 2

      $\frac{{{S_{MNC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{CN}}{{CA}} \times \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{3}{5} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{5}$

      $ \Rightarrow $SABC = SMNC : $\frac{2}{5}$ = 30 : $\frac{2}{5}$ = 75 (cm2)

      Đáp số: 75 cm2

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

      Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

      Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiều phần trăm số học sinh cả lớp?

      Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

      Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

      Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

      Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

      Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 1

      Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

      Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦNI. TRẮC NGHIỆM

      Bài 1. Tính: 28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19

      Hướng dẫn:

      28,5 x 20,19 + 71,5 x 20,19 = 20,19 x (28,5 + 71,5)

      = 20,19 x 100 = 2019

      Đáp số: 2019

      Bài 2. Đổi: 42m2 134cm2 = ……. m2

      Hướng dẫn:

      42m2 134cm2 = 42,0134 m2

      Đáp số: 42,0134

      Bài 3. Một lớp học có 19 học sinh nam. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 2 hạn. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

      Hướng dẫn:

      Số học sinh nữ là 19 + 2 = 21 (bạn)

      Số học sinh cả lớp là: 19 + 21 = 40 (bạn)

      Số học sinh nữ chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là:

      21 : 40 = 0,525 = 52,5 %

      Đáp số: 52,5 %

      Bài 4. Trong 8 ngày, 4 người thợ may được 160 bộ quần áo. Hỏi 12 người thợ trong 16 ngày may được bao nhiêu bộ quần áo? (Biết năng suất của mỗi người là như nhau)

      Hướng dẫn:

      4 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      160 x (16 : 8) = 320 (bộ)

      12 người thợ trong 16 ngày may được số bộ quần áo là:

      320 x (12 : 4) = 960 (bộ)

      Đáp số: 960 bộ

      Bài 5. Cho một đường tròn có đường kính là 8cm. Tính diện tích hình tròn đó.

      Hướng dẫn:

      Bán kính hình tròn là 8 : 2 = 4 (cm)

      Diện tích hình tròn là: 4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2)

      Đáp số: 50,24 cm2

      Bài 6. Tìm ybiết $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      Hướng dẫn:

      $y + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{8} + \frac{1}{8} - \frac{1}{{16}} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y + 1 - \frac{1}{{32}} = 1$

      $y = \frac{1}{{32}}$

      Bài 7. Mẹ hơn con 25 tuổi. Sau 4 năm nữa thì tuổi con bằng $\frac{2}{7}$ tuổi mẹ. Tính tuổi con hiện nay.

      Hướng dẫn:

      Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian nên 4 năm sau mẹ vẫn hơn con 25 tuổi.

      Tuổi con 4 năm sau là:

      25 : (7 – 2) x 2 = 10 (tuổi)

      Tuổi con hiện nay là:

      10 – 4 = 6 (tuổi)

      Đáp số: 6 tuổi

      Bài 8. Tìm các chữ số a, b thỏa mãn$\overline {2019ab} $chia 2 dư 1, chia 5 dư 3 và chia 9 dư 4.

      Hướng dẫn:

      Để $\overline {2019ab} $chia 5 dư 3 thì b = 3 hoặc b = 8

      Lại có $\overline {2019ab} $chia 2 dư 1 nên b = 3. Ta có số $\overline {2019a3} $

      Ta có $\overline {2019a3} $ chia 9 dư 4 hay ($\overline {2019a3} $ - 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ (2 + 0 + 1 + 9 + a + 3 – 4) chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ 11 + a chia hết cho 9

      $ \Rightarrow $ a = 7

      Đáp số: a = 7, b = 3

      Bài 9. Người ta xếp các viên gạch hình lập phương cạnh 20cm tạo thành một cái tháp không có chỗ hổng (như hình bên). Tính thể tích cái tháp đó.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 2

      Hướng dẫn:

      Thể tích của một viên gạch là 20 x 20 x 20 = 8000 (cm3)

      Tổng số viên gạch là 1 + 3 + 6 + 10 + 15 + 21 = 56 (hình)

      Thể tích của cái tháp là 8000 x 56 = 448000 (cm3)

      Đáp số: 448000 cm3

      Bài 10. Tìm số thứ 35 của dãy số sau: 2; 20; 56; 110; 182; …

      Hướng dẫn:

      Số thứ nhất: 2 = 1 x 2

      Số thứ hai: 20 = 4 x 5

      Số thứ ba: 56 = 7 x 8

      Số thứ tư: 110 = 10 x 11

      Số thứ năm: 182 = 13 x 14

      Xét dãy thừa số phụ: 1 ; 4 ; 7 ; 10 ; 13 ; ….

      Ta thấy 4 = 1 + 3 x 1

      7 = 1 + 3 x 2

      10 = 1 + 3 x 3

      13 = 1 + 3 x 5

      ….

      Vậy số thứ 35 là [1 + 3 x (35 – 1)] x 104 = 10 712

      Đáp số: 10 712

      PHẦN II. TỰ LUẬN

      Bài 11. Lúc 7 giờ sáng một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 45km/giờ. Sau đó 1 giờ, một xe máy đi từ B về A với vận tốc 30km/giờ. Đến 9 giờ 30 phút thì hai xe gặp nhau. Tính chiều dài quãng đường AB.

      Hướng dẫn:

      Thời gian xe ô tô đi trước xe máy là:

      45 x 1 = 45 (km)

      Thời gian xe máy đi đến chỗ gặp nhau là:

      9 giờ 30 phút – 8 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 (giờ)

      Tổng vận tốc hai xe là:

      45 + 30 = 75 (km/giờ)

      Chiều dài quãng đường AB là:

      45 + 75 x 1,5 = 157,5 (km)

      Đáp số: 157,5 km

      Bài 12. Cho tam giác ABC. Lấy điểm M trên BC sao cho CM = 2BM; lấy điểm N trên AC sao cho 3AN = 2CN. Nối M với N, ta được tam giác MNC có diện tích 30cm2. Tính diện tích tam giác ABC.

      Hướng dẫn:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 3

      $\frac{{{S_{MNC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{CN}}{{CA}} \times \frac{{CM}}{{CB}} = \frac{3}{5} \times \frac{2}{3} = \frac{2}{5}$

      $ \Rightarrow $SABC = SMNC : $\frac{2}{5}$ = 30 : $\frac{2}{5}$ = 75 (cm2)

      Đáp số: 75 cm2

      Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải sách giáo khoa toán lớp 5 trên nền tảng toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6, đặc biệt là tại các trường có uy tín như trường Thanh Xuân, luôn là một áp lực lớn đối với học sinh tiểu học và phụ huynh. Để giúp các em học sinh có sự chuẩn bị tốt nhất, toan9.edu.vn xin giới thiệu và phân tích chi tiết bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019 thường có cấu trúc gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản về số học, hình học và đại lượng.
      • Bài tập tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết và rõ ràng. Các bài tập tự luận thường bao gồm các dạng bài tập về:

        • Giải toán có lời văn
        • Tính toán các biểu thức số học
        • Giải các bài toán hình học cơ bản
        • Tìm số thích hợp

      Phân tích các dạng bài tập thường gặp

      Trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019, các em học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài tập về số học: Các bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, số thập phân, phân số. Các bài tập về tìm số chưa biết, so sánh các số, tìm ước chung, bội chung.
      2. Bài tập về hình học: Các bài tập về nhận biết các hình hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn). Các bài tập về tính diện tích, chu vi của các hình.
      3. Bài tập về đại lượng: Các bài tập về đo độ dài, đo diện tích, đo thể tích. Các bài tập về đổi đơn vị đo.
      4. Bài tập về giải toán có lời văn: Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ đề bài, hiểu rõ yêu cầu của bài toán và vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán.

      Hướng dẫn giải một số bài tập mẫu

      Để giúp các em học sinh hiểu rõ hơn về các dạng bài tập thường gặp, chúng ta sẽ cùng nhau giải một số bài tập mẫu:

      Bài tập 1:

      Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 2/7 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Hướng dẫn giải:

      • Số gạo bán được buổi sáng là: 350 x 1/5 = 70 kg
      • Số gạo còn lại sau buổi sáng là: 350 - 70 = 280 kg
      • Số gạo bán được buổi chiều là: 280 x 2/7 = 80 kg
      • Số gạo còn lại sau buổi chiều là: 280 - 80 = 200 kg

      Đáp số: 200 kg

      Bài tập 2:

      Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

      Hướng dẫn giải:

      • Diện tích hình chữ nhật là: 12 x 8 = 96 cm2
      • Chu vi hình chữ nhật là: (12 + 8) x 2 = 40 cm

      Đáp số: Diện tích: 96 cm2; Chu vi: 40 cm

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân, các em học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm bài.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin trong quá trình làm bài.

      Tài liệu ôn thi bổ sung

      Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Thanh Xuân năm 2019, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các đề thi thử vào lớp 6 môn Toán
      • Các trang web học Toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi vào lớp 6!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.