Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi đầy thử thách này.

Bộ đề thi này được tổng hợp từ các nguồn chính thức, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Các em có thể sử dụng để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân.

Quãng đường AB dài 36km. Cùng một lúc, bạn Hòa đi từ A đến B với vận tốc 10km/giờ, Một người có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 15m. Người đó lấy 45% diện tích mảnh đất để làm nhà

Đề bài

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Thời gian làm bài: 45 phút

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu

    Đề bài

    Đáp án

    1

    20 × 55 + 0,21 × 55 + 20,21 × 45

    2

    Quãng đường AB dài 36km. Cùng một lúc, bạn Hòa đi từ A đến B với vận tốc 10km/giờ, bạn Bình đi từ B về A với vận tốc 8km/giờ. Hai bạn gặp nhau ở điểm C. Tính quãng đường AC.

    3

    Một người có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 15m. Người đó lấy 45% diện tích mảnh đất để làm nhà, phần còn lại để làm vườn. Tính diện tích đất làm vườn.

    4

    Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54cm2. Tính thể tích hình lập phương đó.

    5

    Lớp 5A có 40 học sinh, biết rằng $\frac{2}{5}$ số học sinh nam bằng $\frac{2}{3}$ số học sinh nữ. Tính số học sinh nam.

    6

    Đội A làm một công việc xong trong 10 giờ. Cả hai đội A và B cùng làm thì xong trong 6 giờ. Hỏi đội B làm công việc đó một mình thì trong bao lâu sẽ xong?

    7

    Cho tam giác ABC có diện tích là 5 cm2. Kéo dài AB ra một đoạn sao cho AB = BD. Kéo dài BC ra một đoạn sao cho cho BC = $\frac{1}{2}$ CE. Tính diện tích tam giác ADE.

    8

    Bạn Hạnh có 20 miếng bìa hình vuông cạnh 1dm. Bạn ấy xếp các bìa đó thành một hình chữ nhật (không đè lên nhau, cạnh khít nhau). Hỏi trong các hình chữ nhật có thể xếp được thì hình nào có chu vi lớn nhất?

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Bài 1: Có một người mua 1000 quả trứng với giá 27 000 đồng một chục quả. Trong khi vận chuyển, có một số quả trứng bị vỡ. Người đó bán số trứng còn lại với giá 3000 đồng một quả và lãi 10% so với giá vốn. Tính số tiền vốn và số quả trứng bị vỡ.

    Bài 2: Có một xe ô tô đi từ A đến B dài 120km. Ô tô đi với vận tốc 50km/giờ và xuất phát lúc 7 giờ. Hỏi:

    a) Nếu đi theo dự định thì ô tô đến B khi nào?

    b) Thực tế khi đi đến C, xe đã gặp trục trặc nên phải dừng lại và sửa chữa 5 phút. Sau khi sửa xong thì ô tô đi với vận tốc 60km/giờ và đến B sớm hơn dự kiến 5 phút. Tính quãng đường AC.

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

    NĂM HỌC 2021 – 2022

    Thời gian làm bài: 45 phút

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu

    Đề bài

    Đáp án

    1

    20 × 55 + 0,21 × 55 + 20,21 × 45

    2

    Quãng đường AB dài 36km. Cùng một lúc, bạn Hòa đi từ A đến B với vận tốc 10km/giờ, bạn Bình đi từ B về A với vận tốc 8km/giờ. Hai bạn gặp nhau ở điểm C. Tính quãng đường AC.

    3

    Một người có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20m và chiều rộng 15m. Người đó lấy 45% diện tích mảnh đất để làm nhà, phần còn lại để làm vườn. Tính diện tích đất làm vườn.

    4

    Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 54cm2. Tính thể tích hình lập phương đó.

    5

    Lớp 5A có 40 học sinh, biết rằng $\frac{2}{5}$ số học sinh nam bằng $\frac{2}{3}$ số học sinh nữ. Tính số học sinh nam.

    6

    Đội A làm một công việc xong trong 10 giờ. Cả hai đội A và B cùng làm thì xong trong 6 giờ. Hỏi đội B làm công việc đó một mình thì trong bao lâu sẽ xong?

    7

    Cho tam giác ABC có diện tích là 5 cm2. Kéo dài AB ra một đoạn sao cho AB = BD. Kéo dài BC ra một đoạn sao cho cho BC = $\frac{1}{2}$ CE. Tính diện tích tam giác ADE.

    8

    Bạn Hạnh có 20 miếng bìa hình vuông cạnh 1dm. Bạn ấy xếp các bìa đó thành một hình chữ nhật (không đè lên nhau, cạnh khít nhau). Hỏi trong các hình chữ nhật có thể xếp được thì hình nào có chu vi lớn nhất?

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Bài 1: Có một người mua 1000 quả trứng với giá 27 000 đồng một chục quả. Trong khi vận chuyển, có một số quả trứng bị vỡ. Người đó bán số trứng còn lại với giá 3000 đồng một quả và lãi 10% so với giá vốn. Tính số tiền vốn và số quả trứng bị vỡ.

    Bài 2: Có một xe ô tô đi từ A đến B dài 120km. Ô tô đi với vận tốc 50km/giờ và xuất phát lúc 7 giờ. Hỏi:

    a) Nếu đi theo dự định thì ô tô đến B khi nào?

    b) Thực tế khi đi đến C, xe đã gặp trục trặc nên phải dừng lại và sửa chữa 5 phút. Sau khi sửa xong thì ô tô đi với vận tốc 60km/giờ và đến B sớm hơn dự kiến 5 phút. Tính quãng đường AC.

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Câu 1

    20 × 55 + 0,21 × 55 + 20,21 × 45

    = 55 x (20 + 0,21) + 20,21 × 45

    = 55 x 20,21 + 20,21 × 45

    = 20,21 x (55 + 45)

    = 20,21 x 100

    = 2021

    Đáp số: 2021

    Câu 2

    Thời gian để hai xe đi đến chỗ gặp nhau là

    36 : (10 + 8) = 2 (giờ)

    Quãng đường AC là

    10 x 2 = 20 (km)

    Đáp số: 20 km

    Câu 3

    Diện tích mảnh đất là 20 x 15 = 300 (m2)

    Diện tích làm nhà là 300 : 100 x 45 = 135 (m2)

    Diện tích làm vườn là 300 – 135 = 165 (m2)

    Đáp số: 165 m2

    Câu 4

    Diện tích toàn phần = cạnh x cạnh x 6 = 54

    Suy ra: cạnh x cạnh = 54 : 6 = 9

    Vậy cạnh hình lập phương là 3 cm.

    Thể tích hình lập phương là 3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

    Đáp số: 27 cm3

    Câu 5

    Ta có $\frac{2}{5}$ số học sinh nam bằng $\frac{2}{3}$ số học sinh nữ

    Vậy số học sinh nam bằng $\frac{2}{3}:\frac{2}{5} = \frac{5}{3}$ số học sinh nữ.

    Coi số học sinh nam là 5 phần, số học ính nữ là 3 phần

    Số học sinh nam là 40 : (5 + 3) x 5 = 25 (học sinh)

    Đáp số: 25 học sinh

    Câu 6

    Đội A mỗi giờ làm được $1:10 = \frac{1}{{10}}$ (công việc)

    Cả hai đội mỗi giờ cùng làm được $1:6 = \frac{1}{6}$ (công việc)

    Đội B mỗi giờ làm được $\frac{1}{6} - \frac{1}{{10}} = \frac{1}{{15}}$ (công việc)

    Đội B làm một mình thì hết số thời gian là $1:\frac{1}{{15}} = 15$ (giờ)

    Đáp số: 15 giờ

    Câu 7

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021 1

    Ta có SABC = $\frac{1}{2}$ SACE (chung chiều cao hạ từ đỉnh A và đáy BC = $\frac{1}{2}$ CE)

    Suy ra SACE = $5:\frac{1}{2} = 10$(cm2)

    SABE = SABC + SACE = 5 + 10 = 15 (cm2)

    Mà SABE = SDBE  (chung chiều cao hạ từ đỉnh C và đáy BA = BD)

    Suy ra SDBE = 15 cm2

    Vậy SADE = SABE + SDBE = 15 + 15 = 30 (cm2)

    Đáp số: 30 cm2

    Câu 8

    Vì bạn ấy xếp 20 miếng bìa hình vuông cạnh 1 dm thành một hình chữ nhật (không đè lên nhau, cạnh khít nhau) nên diện tích hình chữ nhật bằng diện tích của 20 miếng bìa hình vuông.

    Diện tích hình chữ nhật là 1 x 1 x 20 = 20 (dm2)

    Kích thước hình chữ nhật có thể là 1 x 20 ; 2 x 20 hoặc 4 x 5

    Để chu vi hình chữ nhật lớn nhất thì tổng chiều dài và chiều rộng phải lớn nhất.

    Ta chọn hình chữ nhật có kích thước 1 x 20.

    Khi đó chu vi hình chữ nhật là (20 + 1) x 2 = 42 (cm)

    Đáp số: hình chữ nhật có chiều dài 20 dm, chiều rộng 1 dm và chu vi là 42 dm.

    PHẦN 2: TỰ LUẬN

    Câu 10

    Giá tiền người đó mua 1 quả trứng là 27 000 : 10 = 2700 (đồng)

    Số tiền vốn là 2700 x 1000 = 2 700 000 (đồng)

    Số tiền lãi là 2 700 000 x 10 : 100 = 270 000 (đồng)

    Số tiền thu được sau khi người đó bán số trứng còn lại là

    2 700 000 + 270 000 = 2 970 000 (đồng)

    Số trứng còn lại là 2 970 000 : 3 000 = 990 (quả)

    Số trứng bị vỡ là 1 000 = 990 = 10 (quả)

    Đáp số: Số tiền vốn: 2 700 000 đồng;

    Số quả bị vỡ: 10 quả

    Câu 11

    a) Thời gian ô tô đi từ A đến B theo dự định là:

    120 : 50 = 2,4 (giờ)

    Đổi 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút

    Nếu đi theo dự định thì ô tô đến B lúc:

    7 giờ + 2 giờ 24 phút = 9 giờ 24 phút

    b) Vì ô tô phải sửa chữa hết 5 phút và đến B sớm hơn dự định 5 phút nên thời gian thực tế đi đoạn BC ít hơn thời gian dự định là 5 phút + 5 phút = 10 phút

    Trên quãng đường BC thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

    Gọi v1, t1 và vận tốc và thời gian theo dự định thực tế đi trên quãng đường CB

    v2, t2 là vận tốc và thời gian thực tế đi trên quãng đường CB

    Khi đó $\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}$

    Thời gian thực tế đi trên quãng đường CB là

    10 : (6 – 5) x 5 = 50 (phút) = $\frac{5}{6}$ giờ

    Quãng đường CB dài là:

    $60 \times \frac{5}{6} = 50$ (km)

    Quãng đường AC dài là:

    120 – 50 = 70 (km)

    Đáp số: a) 9 giờ 24 phút

    b) 70 km

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Câu 1

      20 × 55 + 0,21 × 55 + 20,21 × 45

      = 55 x (20 + 0,21) + 20,21 × 45

      = 55 x 20,21 + 20,21 × 45

      = 20,21 x (55 + 45)

      = 20,21 x 100

      = 2021

      Đáp số: 2021

      Câu 2

      Thời gian để hai xe đi đến chỗ gặp nhau là

      36 : (10 + 8) = 2 (giờ)

      Quãng đường AC là

      10 x 2 = 20 (km)

      Đáp số: 20 km

      Câu 3

      Diện tích mảnh đất là 20 x 15 = 300 (m2)

      Diện tích làm nhà là 300 : 100 x 45 = 135 (m2)

      Diện tích làm vườn là 300 – 135 = 165 (m2)

      Đáp số: 165 m2

      Câu 4

      Diện tích toàn phần = cạnh x cạnh x 6 = 54

      Suy ra: cạnh x cạnh = 54 : 6 = 9

      Vậy cạnh hình lập phương là 3 cm.

      Thể tích hình lập phương là 3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

      Đáp số: 27 cm3

      Câu 5

      Ta có $\frac{2}{5}$ số học sinh nam bằng $\frac{2}{3}$ số học sinh nữ

      Vậy số học sinh nam bằng $\frac{2}{3}:\frac{2}{5} = \frac{5}{3}$ số học sinh nữ.

      Coi số học sinh nam là 5 phần, số học ính nữ là 3 phần

      Số học sinh nam là 40 : (5 + 3) x 5 = 25 (học sinh)

      Đáp số: 25 học sinh

      Câu 6

      Đội A mỗi giờ làm được $1:10 = \frac{1}{{10}}$ (công việc)

      Cả hai đội mỗi giờ cùng làm được $1:6 = \frac{1}{6}$ (công việc)

      Đội B mỗi giờ làm được $\frac{1}{6} - \frac{1}{{10}} = \frac{1}{{15}}$ (công việc)

      Đội B làm một mình thì hết số thời gian là $1:\frac{1}{{15}} = 15$ (giờ)

      Đáp số: 15 giờ

      Câu 7

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021 1 1

      Ta có SABC = $\frac{1}{2}$ SACE (chung chiều cao hạ từ đỉnh A và đáy BC = $\frac{1}{2}$ CE)

      Suy ra SACE = $5:\frac{1}{2} = 10$(cm2)

      SABE = SABC + SACE = 5 + 10 = 15 (cm2)

      Mà SABE = SDBE  (chung chiều cao hạ từ đỉnh C và đáy BA = BD)

      Suy ra SDBE = 15 cm2

      Vậy SADE = SABE + SDBE = 15 + 15 = 30 (cm2)

      Đáp số: 30 cm2

      Câu 8

      Vì bạn ấy xếp 20 miếng bìa hình vuông cạnh 1 dm thành một hình chữ nhật (không đè lên nhau, cạnh khít nhau) nên diện tích hình chữ nhật bằng diện tích của 20 miếng bìa hình vuông.

      Diện tích hình chữ nhật là 1 x 1 x 20 = 20 (dm2)

      Kích thước hình chữ nhật có thể là 1 x 20 ; 2 x 20 hoặc 4 x 5

      Để chu vi hình chữ nhật lớn nhất thì tổng chiều dài và chiều rộng phải lớn nhất.

      Ta chọn hình chữ nhật có kích thước 1 x 20.

      Khi đó chu vi hình chữ nhật là (20 + 1) x 2 = 42 (cm)

      Đáp số: hình chữ nhật có chiều dài 20 dm, chiều rộng 1 dm và chu vi là 42 dm.

      PHẦN 2: TỰ LUẬN

      Câu 10

      Giá tiền người đó mua 1 quả trứng là 27 000 : 10 = 2700 (đồng)

      Số tiền vốn là 2700 x 1000 = 2 700 000 (đồng)

      Số tiền lãi là 2 700 000 x 10 : 100 = 270 000 (đồng)

      Số tiền thu được sau khi người đó bán số trứng còn lại là

      2 700 000 + 270 000 = 2 970 000 (đồng)

      Số trứng còn lại là 2 970 000 : 3 000 = 990 (quả)

      Số trứng bị vỡ là 1 000 = 990 = 10 (quả)

      Đáp số: Số tiền vốn: 2 700 000 đồng;

      Số quả bị vỡ: 10 quả

      Câu 11

      a) Thời gian ô tô đi từ A đến B theo dự định là:

      120 : 50 = 2,4 (giờ)

      Đổi 2,4 giờ = 2 giờ 24 phút

      Nếu đi theo dự định thì ô tô đến B lúc:

      7 giờ + 2 giờ 24 phút = 9 giờ 24 phút

      b) Vì ô tô phải sửa chữa hết 5 phút và đến B sớm hơn dự định 5 phút nên thời gian thực tế đi đoạn BC ít hơn thời gian dự định là 5 phút + 5 phút = 10 phút

      Trên quãng đường BC thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

      Gọi v1, t1 và vận tốc và thời gian theo dự định thực tế đi trên quãng đường CB

      v2, t2 là vận tốc và thời gian thực tế đi trên quãng đường CB

      Khi đó $\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}$

      Thời gian thực tế đi trên quãng đường CB là

      10 : (6 – 5) x 5 = 50 (phút) = $\frac{5}{6}$ giờ

      Quãng đường CB dài là:

      $60 \times \frac{5}{6} = 50$ (km)

      Quãng đường AC dài là:

      120 – 50 = 70 (km)

      Đáp số: a) 9 giờ 24 phút

      b) 70 km

      Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021: Tổng quan và Phân tích

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành là một trong những kỳ thi đầu vào quan trọng, thu hút nhiều thí sinh. Để giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất, toan9.edu.vn xin giới thiệu chi tiết về đề thi môn Toán năm 2021, bao gồm cấu trúc, nội dung và các dạng bài tập thường gặp.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2021 thường có cấu trúc gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản về số học, hình học và đại lượng.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, yêu cầu học sinh giải các bài toán phức tạp hơn, đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Nội dung đề thi

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Số học: Các phép toán cơ bản, tính chất chia hết, ước chung, bội chung, phân số, số thập phân, phần trăm.
      • Hình học: Các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn), tính diện tích, chu vi, thể tích.
      • Đại lượng: Đo lường thời gian, độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến thực tế, đòi hỏi học sinh phân tích đề bài, tìm ra phương án giải phù hợp.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành:

      1. Bài toán tính toán: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép toán cơ bản để tìm ra kết quả.
      2. Bài toán tìm x: Yêu cầu học sinh giải phương trình đơn giản để tìm giá trị của x.
      3. Bài toán về tỉ số và phần trăm: Yêu cầu học sinh tính tỉ số, phần trăm của một đại lượng.
      4. Bài toán về diện tích và chu vi: Yêu cầu học sinh tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản.
      5. Bài toán về vận tốc, thời gian và quãng đường: Yêu cầu học sinh giải các bài toán liên quan đến chuyển động.

      Luyện tập với đề thi năm 2021

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, các em học sinh nên luyện tập thường xuyên với đề thi năm 2021. Việc này giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử dụng thời gian hợp lý: Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần của đề thi.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi năm 2021, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5: Đây là tài liệu cơ bản nhất, cung cấp đầy đủ kiến thức cần thiết cho kỳ thi.
      • Sách bài tập Toán lớp 5: Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Các đề thi thử vào lớp 6: Giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.

      Lời khuyên

      Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành năm 2021!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập

      Dạng bài tậpMức độ khóVí dụ
      Tính toánDễ123 + 456 = ?
      Tìm xTrung bìnhx + 5 = 10
      Tỉ số và phần trămKhóTìm 20% của 100
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.