Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022: Tài liệu ôn luyện không thể thiếu

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022, được tổng hợp từ các nguồn uy tín. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.

Bộ đề thi này bao gồm các đề thi chính thức của trường Cầu Giấy, được biên soạn theo cấu trúc đề thi chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các em học sinh có thể sử dụng bộ đề này để làm quen với dạng đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực của bản thân.

Một hình hộp hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 8 cm... Tổng số học sinh khối 5 của một trường tiểu học là một số có ba chữ số ...

Đề thi

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

    NĂM HỌC 2022 – 2023

    Thời gian làm bài: 45 phút

    Phần 1: Trắc nghiệm(Mỗi câu hỏi 0,75 điểm)

    Câu 1. Tính: $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4}$

    A. 0

    B. $\frac{1}{2}$

    C. $\frac{5}{4}$

    D. $\frac{1}{8}$

    Câu 2. 0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là

    A. 0,008

    B. 0,8

    C. 8

    D. 80

    Câu 3. Một ô tô đi với vận tốc 60 km/giờ, tính quãng đường ô tô đi được trong 12 phút.

    A. 0,2 km

    B. 5 km

    C. 720 km

    D. 12 km

    Câu 4. Một hình hộp hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 8 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thước của hình hộp chữ nhật và có diện tích toàn phần là 486 cm2. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật.

    A. 7 cm

    B. 8 cm

    C. 9 cm

    D. 81 cm

    Phần 2: Điền đáp số (Mỗi câu 1 điềm)

    Câu 5. Tìm $x$, biết: $15,25 - 5 \times x = 0,75$

    Trả lời: ......................

    Câu 6. Tổng số học sinh khối 5 của một trường tiểu học là một số có ba chữ số và chữ số hàng trăm là 2. Biết khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh và xếp thành 9 hàng thì không dư. Hỏi số học sinh khối 5 là bao nhiêu?

    Trả lời: .................

    Câu 7. Tuổi anh bằng $\frac{5}{4}$ tuổi em. Biết hai lần tuổi anh cộng với tuổi em là 28 tuổi. Tính số tuổi của anh.

    Trả lời: ......................

    Câu 8. Cho hình thang ABCD có hai đáy AB, CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết diện tích tam giác OAD là 11 cm2, diện tích tam giác OAB là 5 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 0 1

    Trả lời: .......................

    Phần 3: Tự luận

    Bài 1 (2 điểm). Một cuộc thi vẽ có 120 học sinh đạt giải. Số học sinh đạt giải nhất bằng 10% tổng số học sinh đạt giải, số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại, số học sinh đạt giải ba bằng $\frac{3}{5}$ số học sinh đạt giải khuyến khích.

    a) Tính số học sinh đạt giải nhất.

    b) Tính số học sinh đạt giải khuyến khích

    Bài 2 (1 điểm). Trong kì thi chọn HSG có 2 môn thi là Toán và Tiếng Anh. Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán. Số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là một số có hai chữ số, chia cho 5 và 9 đều dư 2. Tính số học sinh giỏi Toán, số học sinh giỏi Tiếng Anh.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Phần 1. Trắc nghiệm

      Câu 1

      $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4} = (3,5 - 1,5) \times \frac{1}{4} = 2 \times \frac{1}{4} = \frac{1}{2}$

      Chọn B

      Câu 2

      Đổi 0,2 m3 = 200 dm3

      0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là 200 : 25 = 8 (lần)

      Chọn C

      Câu 3

      Đổi 12 phút = $\frac{1}{5}$ giờ

      Quãng đường ô tô đi được trong 12 phút là $60 \times \frac{1}{5} = 12$ (km)

      Chọn D

      Câu 4

      Diện tích một mặt của hình lập phương là 486 : 6 = 81 (cm2)

      Vì 81 = 9 x 9 nên cạnh hình lập phương có độ dài là 9 cm

      Tổng độ dài 3 kích thước của hình hộp chữ nhật là 9 x 3 = 27 (cm)

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 27 – 12 – 8 = 7 (cm)

      Chọn A

      Phần 2. Điền đáp số

      Câu 5

      $15,25 - 5 \times x = 0,75$

      $5 \times x = 15,25 - 0,75$

      $5 \times x = 14,5$

      $x = 14,5:5$

      $x = 2,9$

      Câu 6

      Gọi số học sinh của khối 5 là $\overline {2ab} $

      Vì khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh nên số học sinh là số chia 10 dư 5

      Suy ra b = 5

      Vì số học sinh xếp thành 9 hàng thì không dư nên $\overline {2a5} $ chia hết cho 9.

      Suy ra (2 + a + 5) chia hết cho 9 nên a = 2

      Vậy khối 5 có 225 học sinh.

      Câu 7

      Coi tuổi anh là 5 phần thì tuổi em là 4 phần.

      Khi đó, 2 lần tuổi anh là 10 phần.

      28 tuổi ứng với: 10 + 4 = 14 (phần)

      Tuổi anh là 28 : 14 x 5 = 10 (tuổi)

      Đáp số: 10 tuổi

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 1 1

      ${S_{CAB}} = {S_{DAB}}$ (Chung đáy AB và chiều cao bằng nhau)

      Mà ${S_{DAB}} = {S_{OAB}} + {S_{OAD}} = 5 + 11 = 16$ (cm2) nên ${S_{CAB}} = 16$ cm2

      $ \Rightarrow {S_{OBC}} = {S_{CAB}} - {S_{OAB}} = 16 - 5 = 11$ (cm2)

      Ta có $\frac{{{S_{AOB}}}}{{{S_{AOD}}}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{5}{{11}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ A xuống BD)

      Ta có $\frac{{{S_{OBC}}}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{{OB}}{{OD}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ C xuống đáy BD)

      Suy ra $\frac{{11}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{5}{{11}}$ $ \Rightarrow $ SODC = 11 x 11 : 5 = 24,2 (cm2)

      SABCD = SABD + SOBC + SODC = 16 + 11 + 24,2 = 51,2 (cm2)

      Đáp số: 51,2 cm2

      Phần 3: Tự luận

      Bài 1

      a) Số học sinh đạt giải nhất

      120 x 10 : 100 = 12 (học sinh)

      b) Vì số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại nên số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{6}$ tổng số học sinh đạt giải.

      Số học sinh đạt giải nhì là

      $120 \times \frac{1}{6} = 20$ (học sinh)

      Tổng số học sinh đạt giải ba và giải khuyến khích là

      120 – 12 – 20 = 88 (học sinh)

      Số học sinh đạt giải khuyến khích là

      88 : (3 + 5) x 5 = 55 (học sinh)

      Đáp số: a) 12 học sinh;

      b) 55 học sinh

      Bài 2

      Các số có hai chữ số chia cho 5 và 9 đều dư 2 là 47 và 92.

      Do đó số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 47 bạn và 92 bạn.

      Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán nên $\frac{6}{{60}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán.

      Coi số học sinh giỏi Tiếng Anh là 60 phần thì số học sinh giỏi Toán là 83 phần.

      Hiệu số phần bằng nhau là 83 – 60 = 23 (phần)

      Vì 47 không chia hết cho 23 và 92 chia hết cho 23 nên số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 bạn.

      Số học sinh giỏi Toán là 92 : 23 x 83 = 332 (học sinh)

      Số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 : 23 x 60 = 240 (học sinh)

      Đáp số: Học sinh giỏi Toán: 332 học sinh

      Học sinh giỏi Tiếng Anh: 240 học sinh

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS CẦU GIẤY

      NĂM HỌC 2022 – 2023

      Thời gian làm bài: 45 phút

      Phần 1: Trắc nghiệm(Mỗi câu hỏi 0,75 điểm)

      Câu 1. Tính: $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4}$

      A. 0

      B. $\frac{1}{2}$

      C. $\frac{5}{4}$

      D. $\frac{1}{8}$

      Câu 2. 0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là

      A. 0,008

      B. 0,8

      C. 8

      D. 80

      Câu 3. Một ô tô đi với vận tốc 60 km/giờ, tính quãng đường ô tô đi được trong 12 phút.

      A. 0,2 km

      B. 5 km

      C. 720 km

      D. 12 km

      Câu 4. Một hình hộp hình chữ nhật có chiều dài là 12 cm, chiều rộng là 8 cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng ba kích thước của hình hộp chữ nhật và có diện tích toàn phần là 486 cm2. Tìm chiều cao của hình hộp chữ nhật.

      A. 7 cm

      B. 8 cm

      C. 9 cm

      D. 81 cm

      Phần 2: Điền đáp số (Mỗi câu 1 điềm)

      Câu 5. Tìm $x$, biết: $15,25 - 5 \times x = 0,75$

      Trả lời: ......................

      Câu 6. Tổng số học sinh khối 5 của một trường tiểu học là một số có ba chữ số và chữ số hàng trăm là 2. Biết khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh và xếp thành 9 hàng thì không dư. Hỏi số học sinh khối 5 là bao nhiêu?

      Trả lời: .................

      Câu 7. Tuổi anh bằng $\frac{5}{4}$ tuổi em. Biết hai lần tuổi anh cộng với tuổi em là 28 tuổi. Tính số tuổi của anh.

      Trả lời: ......................

      Câu 8. Cho hình thang ABCD có hai đáy AB, CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Biết diện tích tam giác OAD là 11 cm2, diện tích tam giác OAB là 5 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 1

      Trả lời: .......................

      Phần 3: Tự luận

      Bài 1 (2 điểm). Một cuộc thi vẽ có 120 học sinh đạt giải. Số học sinh đạt giải nhất bằng 10% tổng số học sinh đạt giải, số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại, số học sinh đạt giải ba bằng $\frac{3}{5}$ số học sinh đạt giải khuyến khích.

      a) Tính số học sinh đạt giải nhất.

      b) Tính số học sinh đạt giải khuyến khích

      Bài 2 (1 điểm). Trong kì thi chọn HSG có 2 môn thi là Toán và Tiếng Anh. Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán. Số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là một số có hai chữ số, chia cho 5 và 9 đều dư 2. Tính số học sinh giỏi Toán, số học sinh giỏi Tiếng Anh.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Phần 1. Trắc nghiệm

      Câu 1

      $3,5 \times \frac{1}{4} - 1,5 \times \frac{1}{4} = (3,5 - 1,5) \times \frac{1}{4} = 2 \times \frac{1}{4} = \frac{1}{2}$

      Chọn B

      Câu 2

      Đổi 0,2 m3 = 200 dm3

      0,2 m3 gấp 25 dm3 số lần là 200 : 25 = 8 (lần)

      Chọn C

      Câu 3

      Đổi 12 phút = $\frac{1}{5}$ giờ

      Quãng đường ô tô đi được trong 12 phút là $60 \times \frac{1}{5} = 12$ (km)

      Chọn D

      Câu 4

      Diện tích một mặt của hình lập phương là 486 : 6 = 81 (cm2)

      Vì 81 = 9 x 9 nên cạnh hình lập phương có độ dài là 9 cm

      Tổng độ dài 3 kích thước của hình hộp chữ nhật là 9 x 3 = 27 (cm)

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 27 – 12 – 8 = 7 (cm)

      Chọn A

      Phần 2. Điền đáp số

      Câu 5

      $15,25 - 5 \times x = 0,75$

      $5 \times x = 15,25 - 0,75$

      $5 \times x = 14,5$

      $x = 14,5:5$

      $x = 2,9$

      Câu 6

      Gọi số học sinh của khối 5 là $\overline {2ab} $

      Vì khi xếp học sinh thành 10 hàng thì dư 5 học sinh nên số học sinh là số chia 10 dư 5

      Suy ra b = 5

      Vì số học sinh xếp thành 9 hàng thì không dư nên $\overline {2a5} $ chia hết cho 9.

      Suy ra (2 + a + 5) chia hết cho 9 nên a = 2

      Vậy khối 5 có 225 học sinh.

      Câu 7

      Coi tuổi anh là 5 phần thì tuổi em là 4 phần.

      Khi đó, 2 lần tuổi anh là 10 phần.

      28 tuổi ứng với: 10 + 4 = 14 (phần)

      Tuổi anh là 28 : 14 x 5 = 10 (tuổi)

      Đáp số: 10 tuổi

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 2

      ${S_{CAB}} = {S_{DAB}}$ (Chung đáy AB và chiều cao bằng nhau)

      Mà ${S_{DAB}} = {S_{OAB}} + {S_{OAD}} = 5 + 11 = 16$ (cm2) nên ${S_{CAB}} = 16$ cm2

      $ \Rightarrow {S_{OBC}} = {S_{CAB}} - {S_{OAB}} = 16 - 5 = 11$ (cm2)

      Ta có $\frac{{{S_{AOB}}}}{{{S_{AOD}}}} = \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{5}{{11}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ A xuống BD)

      Ta có $\frac{{{S_{OBC}}}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{{OB}}{{OD}}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ C xuống đáy BD)

      Suy ra $\frac{{11}}{{{S_{ODC}}}} = \frac{5}{{11}}$ $ \Rightarrow $ SODC = 11 x 11 : 5 = 24,2 (cm2)

      SABCD = SABD + SOBC + SODC = 16 + 11 + 24,2 = 51,2 (cm2)

      Đáp số: 51,2 cm2

      Phần 3: Tự luận

      Bài 1

      a) Số học sinh đạt giải nhất

      120 x 10 : 100 = 12 (học sinh)

      b) Vì số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{5}$ tổng số học sinh đạt ba giải còn lại nên số học sinh đạt giải nhì bằng $\frac{1}{6}$ tổng số học sinh đạt giải.

      Số học sinh đạt giải nhì là

      $120 \times \frac{1}{6} = 20$ (học sinh)

      Tổng số học sinh đạt giải ba và giải khuyến khích là

      120 – 12 – 20 = 88 (học sinh)

      Số học sinh đạt giải khuyến khích là

      88 : (3 + 5) x 5 = 55 (học sinh)

      Đáp số: a) 12 học sinh;

      b) 55 học sinh

      Bài 2

      Các số có hai chữ số chia cho 5 và 9 đều dư 2 là 47 và 92.

      Do đó số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 47 bạn và 92 bạn.

      Biết $\frac{1}{{10}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán nên $\frac{6}{{60}}$ số học sinh giỏi Tiếng Anh bằng $\frac{6}{{83}}$ số học sinh giỏi Toán.

      Coi số học sinh giỏi Tiếng Anh là 60 phần thì số học sinh giỏi Toán là 83 phần.

      Hiệu số phần bằng nhau là 83 – 60 = 23 (phần)

      Vì 47 không chia hết cho 23 và 92 chia hết cho 23 nên số học sinh giỏi Toán hơn số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 bạn.

      Số học sinh giỏi Toán là 92 : 23 x 83 = 332 (học sinh)

      Số học sinh giỏi Tiếng Anh là 92 : 23 x 60 = 240 (học sinh)

      Đáp số: Học sinh giỏi Toán: 332 học sinh

      Học sinh giỏi Tiếng Anh: 240 học sinh

      Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

      Tổng quan về Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 là một kỳ thi quan trọng đánh giá năng lực Toán học của học sinh tiểu học trước khi bước vào cấp trung học cơ sở. Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán linh hoạt.

      Cấu trúc đề thi

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm Toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải trình bày lời giải chi tiết và vận dụng kiến thức để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, tìm số chưa biết.
      • Hình học: Các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính diện tích, chu vi.
      • Đại lượng và đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, tiền tệ.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Độ khó của đề thi

      Độ khó của đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy thường ở mức độ trung bình. Tuy nhiên, vẫn có một số bài tập đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ và vận dụng kiến thức một cách sáng tạo. Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi này, học sinh cần phải ôn tập kỹ lưỡng kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên và làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

      Lợi ích của việc luyện tập với đề thi năm 2022

      Việc luyện tập với đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh hiểu rõ hơn về dạng đề thi, số lượng câu hỏi và thời gian làm bài.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và nâng cao tốc độ giải bài.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Tăng sự tự tin: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.

      Hướng dẫn ôn tập hiệu quả

      Để ôn tập hiệu quả cho kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy, học sinh nên:

      1. Học thuộc lý thuyết: Nắm vững các khái niệm, định nghĩa và công thức Toán học cơ bản.
      2. Làm bài tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Ôn tập theo chủ đề: Chia nhỏ kiến thức thành các chủ đề nhỏ và ôn tập từng chủ đề một cách kỹ lưỡng.
      4. Làm đề thi thử: Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      5. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô giáo, bạn bè hoặc người thân.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2022, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các trang web học Toán online uy tín (ví dụ: toan9.edu.vn)
      • Các video bài giảng Toán lớp 5 trên YouTube

      Lời khuyên cuối cùng

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy là một cơ hội để các em học sinh thể hiện năng lực Toán học của mình. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng, tự tin và bình tĩnh khi làm bài. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số họcCao
      Hình họcTrung bình
      Đại lượng và đo lườngTrung bình
      Giải toán có lời vănCao
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.