toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm 2020. Đây là tài liệu vô cùng hữu ích cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi quan trọng này.
Bộ đề thi này bao gồm các đề thi chính thức của trường Lương Thế Vinh, được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Việc luyện tập với các đề thi này sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi.
Một hình hộp chữ nhật khi tăng chiều rộng lên ba lần, chiều dài giảm đi hai lần ... Một hình chữ nhật có chiều rộng 15,21m ....
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
STT | Câu hỏi | Đáp số |
1 | Tìm $x$ biết: $\frac{3}{4} \times x - \frac{3}{2} = \frac{9}{2}$ Hướng dẫn: $\frac{3}{4} \times x - \frac{3}{2} = \frac{9}{2}$ $\frac{3}{4} \times x = \frac{9}{2} + \frac{3}{2}$ $\frac{3}{4} \times x = 6$ $x = 6:\frac{3}{4}$ $x = 8$ | x = 8 |
2 | Một hình hộp chữ nhật khi tăng chiều rộng lên ba lần, chiều dài giảm đi hai lần thì chiều cao phải tăng hay giảm bao nhiêu lần đề thể tích của nó không đổi? Hướng dẫn: Thể tích = Chiều dài x chiều rộng x chiều cao Theo bài ra: Thể tích = $\frac{1}{2}$ x chiều dài x chiều rộng x 3 x chiều cao mới Thể tích = $\frac{3}{2}$ x chiều dài x chiều rộng x chiều cao mới Để thể tích không đổi thì chiều cao mới bằng $\frac{2}{3}$ chiều cao ban đầu. Hay chiều cao ban đầu bằng $\frac{3}{2} = 1,5$ lần chiều cao mới. Vậy chiều cao phải giảm đi 1,5 lần thì thể tích hình hộp chữ nhật giữ nguyên. | 1,5 lần |
3 | Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 6 năm sau tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi bố con bao nhiêu tuổi? Hướng dẫn: Năm nay, tuổi con bằng $\frac{1}{9}$ hiệu số tuổi hai bố con. 6 năm sau, tuổi con bằng $\frac{1}{3}$ hiệu số tuổi hai bố con. Ta có: $\frac{1}{3}$ hiệu số tuổi - $\frac{1}{9}$ hiệu số tuổi = 6 $\frac{2}{9}$ hiệu số tuổi = 6 Suy ra hiệu số tuổi là $6:\frac{2}{9} = 27$(tuổi) Gọi tuổi mẹ là 10 phần, tuổi con là 1 phần Tuổi con hiện nay là 27 : (10 – 1) = 3 (tuổi) Tuổi bố hiện nay là 3 x 10 = 30 (tuổi) | Con: 3 tuổi Bố: 30 tuổi |
4 | Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 – 13,6 Hướng dẫn: 3,48 : 0,58 x 4,5 – 13,6 = 6 x 4,5 – 13,6 = 27 – 13,6 = 13,4 | 13,4 |
5 | Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng là 20 và hiệu của chúng là 10. Hướng dẫn: Tổng của hai số là 20 x 2 = 40 Số lớn là (40 + 10) : 2 = 25 Số bé là 40 – 25 = 15 | 15 |
6 | Một hình chữ nhật có chiều rộng 15,21m, chiều dài hơn chiều rộng 3,24m. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Hướng dẫn: Chiều dài là 15,21 + 3,24 = 18,45 Chu vi hình chữ nhật là (18,45 + 15,21) x 2 = 67,32 | 67,32 |
7 | Biết $\frac{3}{4}$ số học sinh của một lớp là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp đó. Hướng dẫn: Số học sinh của lớp là $27:\frac{3}{4} = 36$ (bạn) | 36 bạn |
8 | Nếu mua 20 chiếc khẩu trang hết 160 nghìn. Hỏi để mua 50 chiếc khẩu trang cùng loại thì cần bao nhiêu tiền? Hướng dẫn: Số tiền mua 1 chiếc khẩu trang là 160 : 20 = 8 (nghìn) Số tiền để mua 50 chiếc khẩu trang là 8 x 50 = 400 (nghìn) | 400 nghìn |
9 | Tìm phân số lớn hơn trong hai phân số sau đây: $A = \frac{{119}}{{117}}$ và $B = \frac{{201}}{{202}}$ Hướng dẫn: Ta có $\frac{{119}}{{117}} > 1$ ; $\frac{{201}}{{202}} < 1$ Vậy A > B | A > B |
10 | Một đội công nhân có 15 người, dự định mỗi ngày làm 8 giờ thì sau 12 ngày sẽ xong công việc. Nhưng thực tế, đội được bổ sung thêm 1 người và mỗi ngày cả đội cùng làm thêm 2 giờ. Hỏi sau mấy ngày thì đội làm xong công việc? Hướng dẫn: 15 người ---- 12 ngày ---- 8 giờ 16 người ---- ? ngày ---- 10 giờ 16 người cùng làm, mỗi ngày làm 8 giờ thì sẽ hoàn thành trong số ngày là 15 x 12 : 16 = 11,25 (ngày) 16 người cùng làm, mỗi ngày làm 10 giờ thì sẽ hoàn thành trong số ngày là 8 x 11,25 : 10 = 9 (ngày) | 9 ngày |
11 | Một người đi xe đạp từ B đi về phía C với vận tốc 15 km/h, cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B 66 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (như hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?
Hướng dẫn: Hiệu vận tốc giữa hai xe là 45 – 15 = 30 (km/h) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là 66 : 30 = 2,2 (giờ) | 2,2 giờ |
12 | Trong dịp tết vừa qua, Chi đã được mừng tuổi một số tiền. Bạn đã mua đồ chơi hết $\frac{1}{3}$ số tiền, sau đó lại ủng hộ $\frac{1}{3}$ số tiền còn lại cho quỹ từ thiện của trường. Cuối cùng, bạn còn lại 400 nghìn. Hỏi tổng số tiền Chi được mừng tuổi là bao nhiêu? Hướng dẫn: Sau khi mua đồ chơi, số phần tiền còn lại của Chi là $1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}$ (tổng số tiền) Số tiền Chi ủng hộ cho quỹ từ thiện của trường là $\frac{2}{3} \times \frac{1}{3} = \frac{2}{9}$ (tổng số tiền) Số tiền Chi còn lại sau khi ủng hộ quỹ nhà trường là $\frac{2}{3} - \frac{2}{9} = \frac{4}{9}$ (tổng số tiền) Số tiền Chi được mừng tuổi là $400:\frac{4}{9} = 900$ (nghìn) | 900 nghìn |
13 | Tính tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3. Hướng dẫn: Tổng cần tính là: 3 + 6 + 9 + …. + 297 Tổng trên có số số hạng là (297 – 3) : 3 + 1 = 99 (số hạng) Tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3 là (297 + 3) x 99 : 2 = 14850 | 14850 |
14 | Tìm các chữ số x, y để số $\overline {27xy} $ chia hết cho các số 3, 4, 5. Hướng dẫn: Để số $\overline {27xy} $ chia hết cho 5 thì y = 0 hoặc y = 5 Vì các số chia hết cho 4 thì không có tận cùng là 5 nên y = 0 Để $\overline {27x0} $ chia hết cho 4 thì hai chữ số cuối tạo thành số chia hết cho 4. Suy ra x = 0; 4 ; 6 hoặc 8 Xét x = 0 thì 2700 chia hết cho 3, 4, 5 (thỏa mãn) Xét x = 4 thì 2740 không chia hết cho 3 (loại) Xét x = 6 thì 2760 chia hết cho 3, 4, 5 (thỏa mãn) Xét x = 8 thì 2780 không chia hết cho 3 (loại) | x = 0 và y = 0 Hoặc x = 6 và y = 0 |
15 | Cho hình vẽ bên, biết AB = 0,6dm; BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm.
Hướng dẫn: Đổi 0,6 dm = 6 cm Bán kính hình tròn đường kính AB = 6 dm là 6 : 2 = 3 (cm) Diện tích nửa hình tròn có bán kính 3 cm là 3 x 3 x 3,14 : 2 = 4,5 x 3,14 (cm2) Bán kính hình tròn đường kính BC = 4 dm là 4 : 2 = 2 (cm) Diện tích nửa hình tròn có bán kính 2 cm là 2 x 2 x 3,14 : 2 = 2 x 3,14 (cm2) Đường kính AC là 6 + 4 = 10 (cm) Suy ra bán kính là 10 : 2 = 5 (cm) Diện tích nửa hình tròn có bán kính 5 cm là 5 x 5 x 3,14 : 2 = 12,5 x 3,14 (cm2) Diện tích phần tô đậm là 12,5 x 3,14 – 4,5 x 3,14 - 2 x 3,14 = 6 x 3,14 = 18,84 (cm2) | 18,84 cm2 |
16 | Bác An nuôi 40 con vừa gà vừa vịt. Biết 50% số gà bằng $\frac{1}{3}$ số vịt. Tính số gà và số vịt. Hướng dẫn: Ta có $\frac{1}{2}$ số gà bằng $\frac{1}{3}$ số vịt Suy ra số gà bằng $\frac{2}{3}$ số vịt. Số gà là 40 : (2 + 3) x 2 = 16 (con) Số vịt là 40 – 16 = 24 (con) | Số gà: 16 con Số vịt: 24 con |
17 | Tìm x biết: $x + \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{{47}}{{42}}$ Hướng dẫn: $x + \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{{47}}{{42}}$ $\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + \frac{1}{{5 \times 6}}$ = $1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6}$ = $1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}$ Ta có $x + \frac{5}{6} = \frac{{47}}{{42}}$ $x = \frac{{47}}{{42}} - \frac{5}{6}$ $x = \frac{2}{7}$ | $\frac{2}{7}$ |
18 | Quyển sách giáo khoa Toán 5 có 184 trang. Hỏi có bao nhiêu trang sách được đánh số bởi ba chữ số khác nhau ? Hướng dẫn: Số trang sách được đánh số bằng 3 chữ số là 184 – 100 + 1 = 85 (trang) Số đầu tiên đánh dấu trang chỉ có thể là 1 nên có 1 trường hợp cho chữ số hàng trăm Số hàng chục có 2 trường hợp: TH1: chữ số hàng chục là 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (7 số) $ \Rightarrow $chữ số hàng đơn vị có thể có 8 số. TH2: chữ số hàng chục là 8 $ \Rightarrow $ Chữ số hàng đơn vị có thể là 0 ; 2; ;3 ; 4 (4 số) Vậy số các số có ba chữ số khác nhau để đánh cuốn sách 184 trang là 1 x 7 x 8 + 1 x 1 x 4 = 60 (số) | 60 số |
19 | Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 24cm, chiều rộng bằng 18cm, người ta cắt đi bốn hình vuông có cạnh 4cm ở bốn góc rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó. Hướng dẫn:
Chiều dài hình hộp chữ nhật là 24 – 4 – 4 = 16 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là 18 – 4 – 4 = 10 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là 16 x 10 x 4 = 640 (cm3) | 640 cm3 |
20 | Cho hình vẽ bên, biết BM = MC, AN = $\frac{1}{5}$ x AC. Tính tỉ số của diện tích tam giác PAN và diện tích tam giác ABC.
Hướng dẫn: Nối B với N, P với C SPBM = SPCM (Ha tam giác có chung đường cao hạ từ P và MB = MC) SNBM = SNCM (Ha tam giác có chung đường cao hạ từ N và MB = MC) Suy ra SPNB = SPNC Ta có SPNA = $\frac{1}{4}$SPNC (Hai tam giác chung đường cao hạ từ P và $NA = \frac{1}{4}NC$) Suy ra SPNA = $\frac{1}{4}$SPNB = $\frac{1}{3}$ SBNA Có SBNA = $\frac{1}{5}$ SBAC (Chung đường cao hạ từ B và AN = $\frac{1}{5}$ x AC) Vậy SPNA = $\frac{1}{{15}}$ SBAC | SPNA = $\frac{1}{{15}}$ SBAC |
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH | ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 NĂM HỌC: 2020 – 2021 Môn thi: Toán |
STT | Câu hỏi | Đáp số |
1 | Tìm $x$ biết: $\frac{3}{4} \times x - \frac{3}{2} = \frac{9}{2}$ | |
2 | Một hình hộp chữ nhật khi tăng chiều rộng lên ba lần, chiều dài giảm đi hai lần thì chiều cao phải tăng hay giảm bao nhiêu lần đề thể tích của nó không đổi? | |
3 | Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 6 năm sau tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi bố con bao nhiêu tuổi? | |
4 | Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 – 13,6 | |
5 | Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng là 20 và hiệu của chúng là 10. | |
6 | Một hình chữ nhật có chiều rộng 15,21m, chiều dài hơn chiều rộng 3,24m. Tính chu vi hình chữ nhật đó. | |
7 | Biết $\frac{3}{4}$ số học sinh của một lớp là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp đó. | |
8 | Nếu mua 20 chiếc khẩu trang hết 160 nghìn. Hỏi để mua 50 chiếc khẩu trang cùng loại thì cần bao nhiêu tiền? | |
9 | Tìm phân số lớn hơn trong hai phân số sau đây: $A = \frac{{119}}{{117}}$ và $B = \frac{{201}}{{202}}$ | |
10 | Một đội công nhân có 15 người, dự định mỗi ngày làm 8 giờ thì sau 12 ngày sẽ xong công việc. Nhưng thực tế, đội được bổ sung thêm 1 người và mỗi ngày cả đội cùng làm thêm 2 giờ. Hỏi sau mấy ngày thì đội làm xong công việc? | |
11 | Một người đi xe đạp từ B đi về phía C với vận tốc 15 km/h, cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B 66 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (như hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?
| |
12 | Trong dịp tết vừa qua, Chi đã được mừng tuổi một số tiền. Bạn đã mua đồ chơi hết $\frac{1}{3}$ số tiền, sau đó lại ủng hộ $\frac{1}{3}$ số tiền còn lại cho quỹ từ thiện của trường. Cuối cùng, bạn còn lại 400 nghìn. Hỏi tổng số tiền Chi được mừng tuổi là bao nhiêu? | |
13 | Tính tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3. | |
14 | Tìm các chữ số x, y để số $\overline {27xy} $ chia hết cho các số 3, 4, 5. | |
15 | Cho hình vẽ bên, biết AB = 0,6dm; BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm.
| |
16 | Bác An nuôi 40 con vừa gà vừa vịt. Biết 50% số gà bằng $\frac{1}{3}$ số vịt. Tính số gà và số vịt. | |
17 | Tìm x biết: $x + \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{{47}}{{42}}$ | |
18 | Quyển sách giáo khoa Toán 5 có 184 trang. Hỏi có bao nhiêu trang sách được đánh số bởi ba chữ số khác nhau ? | |
19 | Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 24cm, chiều rộng bằng 18cm, người ta cắt đi bốn hình vuông có cạnh 4cm ở bốn góc rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó. | |
20 | Cho hình vẽ bên, biết BM = MC, AN = $\frac{1}{5}$ x AC. Tính tỉ số của diện tích tam giác PAN và diện tích tam giác ABC.
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH | ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 NĂM HỌC: 2020 – 2021 Môn thi: Toán |
STT | Câu hỏi | Đáp số |
1 | Tìm $x$ biết: $\frac{3}{4} \times x - \frac{3}{2} = \frac{9}{2}$ | |
2 | Một hình hộp chữ nhật khi tăng chiều rộng lên ba lần, chiều dài giảm đi hai lần thì chiều cao phải tăng hay giảm bao nhiêu lần đề thể tích của nó không đổi? | |
3 | Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 6 năm sau tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi bố con bao nhiêu tuổi? | |
4 | Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 – 13,6 | |
5 | Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng là 20 và hiệu của chúng là 10. | |
6 | Một hình chữ nhật có chiều rộng 15,21m, chiều dài hơn chiều rộng 3,24m. Tính chu vi hình chữ nhật đó. | |
7 | Biết $\frac{3}{4}$ số học sinh của một lớp là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp đó. | |
8 | Nếu mua 20 chiếc khẩu trang hết 160 nghìn. Hỏi để mua 50 chiếc khẩu trang cùng loại thì cần bao nhiêu tiền? | |
9 | Tìm phân số lớn hơn trong hai phân số sau đây: $A = \frac{{119}}{{117}}$ và $B = \frac{{201}}{{202}}$ | |
10 | Một đội công nhân có 15 người, dự định mỗi ngày làm 8 giờ thì sau 12 ngày sẽ xong công việc. Nhưng thực tế, đội được bổ sung thêm 1 người và mỗi ngày cả đội cùng làm thêm 2 giờ. Hỏi sau mấy ngày thì đội làm xong công việc? | |
11 | Một người đi xe đạp từ B đi về phía C với vận tốc 15 km/h, cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B 66 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (như hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?
| |
12 | Trong dịp tết vừa qua, Chi đã được mừng tuổi một số tiền. Bạn đã mua đồ chơi hết $\frac{1}{3}$ số tiền, sau đó lại ủng hộ $\frac{1}{3}$ số tiền còn lại cho quỹ từ thiện của trường. Cuối cùng, bạn còn lại 400 nghìn. Hỏi tổng số tiền Chi được mừng tuổi là bao nhiêu? | |
13 | Tính tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3. | |
14 | Tìm các chữ số x, y để số $\overline {27xy} $ chia hết cho các số 3, 4, 5. | |
15 | Cho hình vẽ bên, biết AB = 0,6dm; BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm.
| |
16 | Bác An nuôi 40 con vừa gà vừa vịt. Biết 50% số gà bằng $\frac{1}{3}$ số vịt. Tính số gà và số vịt. | |
17 | Tìm x biết: $x + \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{{47}}{{42}}$ | |
18 | Quyển sách giáo khoa Toán 5 có 184 trang. Hỏi có bao nhiêu trang sách được đánh số bởi ba chữ số khác nhau ? | |
19 | Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 24cm, chiều rộng bằng 18cm, người ta cắt đi bốn hình vuông có cạnh 4cm ở bốn góc rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó. | |
20 | Cho hình vẽ bên, biết BM = MC, AN = $\frac{1}{5}$ x AC. Tính tỉ số của diện tích tam giác PAN và diện tích tam giác ABC.
|
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
STT | Câu hỏi | Đáp số |
1 | Tìm $x$ biết: $\frac{3}{4} \times x - \frac{3}{2} = \frac{9}{2}$ Hướng dẫn: $\frac{3}{4} \times x - \frac{3}{2} = \frac{9}{2}$ $\frac{3}{4} \times x = \frac{9}{2} + \frac{3}{2}$ $\frac{3}{4} \times x = 6$ $x = 6:\frac{3}{4}$ $x = 8$ | x = 8 |
2 | Một hình hộp chữ nhật khi tăng chiều rộng lên ba lần, chiều dài giảm đi hai lần thì chiều cao phải tăng hay giảm bao nhiêu lần đề thể tích của nó không đổi? Hướng dẫn: Thể tích = Chiều dài x chiều rộng x chiều cao Theo bài ra: Thể tích = $\frac{1}{2}$ x chiều dài x chiều rộng x 3 x chiều cao mới Thể tích = $\frac{3}{2}$ x chiều dài x chiều rộng x chiều cao mới Để thể tích không đổi thì chiều cao mới bằng $\frac{2}{3}$ chiều cao ban đầu. Hay chiều cao ban đầu bằng $\frac{3}{2} = 1,5$ lần chiều cao mới. Vậy chiều cao phải giảm đi 1,5 lần thì thể tích hình hộp chữ nhật giữ nguyên. | 1,5 lần |
3 | Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi con, 6 năm sau tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Hỏi hiện nay mỗi bố con bao nhiêu tuổi? Hướng dẫn: Năm nay, tuổi con bằng $\frac{1}{9}$ hiệu số tuổi hai bố con. 6 năm sau, tuổi con bằng $\frac{1}{3}$ hiệu số tuổi hai bố con. Ta có: $\frac{1}{3}$ hiệu số tuổi - $\frac{1}{9}$ hiệu số tuổi = 6 $\frac{2}{9}$ hiệu số tuổi = 6 Suy ra hiệu số tuổi là $6:\frac{2}{9} = 27$(tuổi) Gọi tuổi mẹ là 10 phần, tuổi con là 1 phần Tuổi con hiện nay là 27 : (10 – 1) = 3 (tuổi) Tuổi bố hiện nay là 3 x 10 = 30 (tuổi) | Con: 3 tuổi Bố: 30 tuổi |
4 | Tính 3,48 : 0,58 x 4,5 – 13,6 Hướng dẫn: 3,48 : 0,58 x 4,5 – 13,6 = 6 x 4,5 – 13,6 = 27 – 13,6 = 13,4 | 13,4 |
5 | Tìm hai số biết trung bình cộng của chúng là 20 và hiệu của chúng là 10. Hướng dẫn: Tổng của hai số là 20 x 2 = 40 Số lớn là (40 + 10) : 2 = 25 Số bé là 40 – 25 = 15 | 15 |
6 | Một hình chữ nhật có chiều rộng 15,21m, chiều dài hơn chiều rộng 3,24m. Tính chu vi hình chữ nhật đó. Hướng dẫn: Chiều dài là 15,21 + 3,24 = 18,45 Chu vi hình chữ nhật là (18,45 + 15,21) x 2 = 67,32 | 67,32 |
7 | Biết $\frac{3}{4}$ số học sinh của một lớp là 27 bạn. Tính số học sinh của lớp đó. Hướng dẫn: Số học sinh của lớp là $27:\frac{3}{4} = 36$ (bạn) | 36 bạn |
8 | Nếu mua 20 chiếc khẩu trang hết 160 nghìn. Hỏi để mua 50 chiếc khẩu trang cùng loại thì cần bao nhiêu tiền? Hướng dẫn: Số tiền mua 1 chiếc khẩu trang là 160 : 20 = 8 (nghìn) Số tiền để mua 50 chiếc khẩu trang là 8 x 50 = 400 (nghìn) | 400 nghìn |
9 | Tìm phân số lớn hơn trong hai phân số sau đây: $A = \frac{{119}}{{117}}$ và $B = \frac{{201}}{{202}}$ Hướng dẫn: Ta có $\frac{{119}}{{117}} > 1$ ; $\frac{{201}}{{202}} < 1$ Vậy A > B | A > B |
10 | Một đội công nhân có 15 người, dự định mỗi ngày làm 8 giờ thì sau 12 ngày sẽ xong công việc. Nhưng thực tế, đội được bổ sung thêm 1 người và mỗi ngày cả đội cùng làm thêm 2 giờ. Hỏi sau mấy ngày thì đội làm xong công việc? Hướng dẫn: 15 người ---- 12 ngày ---- 8 giờ 16 người ---- ? ngày ---- 10 giờ 16 người cùng làm, mỗi ngày làm 8 giờ thì sẽ hoàn thành trong số ngày là 15 x 12 : 16 = 11,25 (ngày) 16 người cùng làm, mỗi ngày làm 10 giờ thì sẽ hoàn thành trong số ngày là 8 x 11,25 : 10 = 9 (ngày) | 9 ngày |
11 | Một người đi xe đạp từ B đi về phía C với vận tốc 15 km/h, cùng lúc đó, một người đi xe máy từ A cách B 66 km với vận tốc 45 km/h và đuổi theo xe đạp (như hình vẽ). Hỏi kể từ lúc bắt đầu đi, sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?
Hướng dẫn: Hiệu vận tốc giữa hai xe là 45 – 15 = 30 (km/h) Thời gian xe máy đuổi kịp xe đạp là 66 : 30 = 2,2 (giờ) | 2,2 giờ |
12 | Trong dịp tết vừa qua, Chi đã được mừng tuổi một số tiền. Bạn đã mua đồ chơi hết $\frac{1}{3}$ số tiền, sau đó lại ủng hộ $\frac{1}{3}$ số tiền còn lại cho quỹ từ thiện của trường. Cuối cùng, bạn còn lại 400 nghìn. Hỏi tổng số tiền Chi được mừng tuổi là bao nhiêu? Hướng dẫn: Sau khi mua đồ chơi, số phần tiền còn lại của Chi là $1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}$ (tổng số tiền) Số tiền Chi ủng hộ cho quỹ từ thiện của trường là $\frac{2}{3} \times \frac{1}{3} = \frac{2}{9}$ (tổng số tiền) Số tiền Chi còn lại sau khi ủng hộ quỹ nhà trường là $\frac{2}{3} - \frac{2}{9} = \frac{4}{9}$ (tổng số tiền) Số tiền Chi được mừng tuổi là $400:\frac{4}{9} = 900$ (nghìn) | 900 nghìn |
13 | Tính tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3. Hướng dẫn: Tổng cần tính là: 3 + 6 + 9 + …. + 297 Tổng trên có số số hạng là (297 – 3) : 3 + 1 = 99 (số hạng) Tổng tất cả các số tự nhiên nhỏ hơn 300 mà chia hết cho 3 là (297 + 3) x 99 : 2 = 14850 | 14850 |
14 | Tìm các chữ số x, y để số $\overline {27xy} $ chia hết cho các số 3, 4, 5. Hướng dẫn: Để số $\overline {27xy} $ chia hết cho 5 thì y = 0 hoặc y = 5 Vì các số chia hết cho 4 thì không có tận cùng là 5 nên y = 0 Để $\overline {27x0} $ chia hết cho 4 thì hai chữ số cuối tạo thành số chia hết cho 4. Suy ra x = 0; 4 ; 6 hoặc 8 Xét x = 0 thì 2700 chia hết cho 3, 4, 5 (thỏa mãn) Xét x = 4 thì 2740 không chia hết cho 3 (loại) Xét x = 6 thì 2760 chia hết cho 3, 4, 5 (thỏa mãn) Xét x = 8 thì 2780 không chia hết cho 3 (loại) | x = 0 và y = 0 Hoặc x = 6 và y = 0 |
15 | Cho hình vẽ bên, biết AB = 0,6dm; BC = 4cm. Tính diện tích phần tô đậm.
Hướng dẫn: Đổi 0,6 dm = 6 cm Bán kính hình tròn đường kính AB = 6 dm là 6 : 2 = 3 (cm) Diện tích nửa hình tròn có bán kính 3 cm là 3 x 3 x 3,14 : 2 = 4,5 x 3,14 (cm2) Bán kính hình tròn đường kính BC = 4 dm là 4 : 2 = 2 (cm) Diện tích nửa hình tròn có bán kính 2 cm là 2 x 2 x 3,14 : 2 = 2 x 3,14 (cm2) Đường kính AC là 6 + 4 = 10 (cm) Suy ra bán kính là 10 : 2 = 5 (cm) Diện tích nửa hình tròn có bán kính 5 cm là 5 x 5 x 3,14 : 2 = 12,5 x 3,14 (cm2) Diện tích phần tô đậm là 12,5 x 3,14 – 4,5 x 3,14 - 2 x 3,14 = 6 x 3,14 = 18,84 (cm2) | 18,84 cm2 |
16 | Bác An nuôi 40 con vừa gà vừa vịt. Biết 50% số gà bằng $\frac{1}{3}$ số vịt. Tính số gà và số vịt. Hướng dẫn: Ta có $\frac{1}{2}$ số gà bằng $\frac{1}{3}$ số vịt Suy ra số gà bằng $\frac{2}{3}$ số vịt. Số gà là 40 : (2 + 3) x 2 = 16 (con) Số vịt là 40 – 16 = 24 (con) | Số gà: 16 con Số vịt: 24 con |
17 | Tìm x biết: $x + \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{{47}}{{42}}$ Hướng dẫn: $x + \frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{{47}}{{42}}$ $\frac{1}{2} + \frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + \frac{1}{{4 \times 5}} + \frac{1}{{5 \times 6}}$ = $1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{5} - \frac{1}{6}$ = $1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}$ Ta có $x + \frac{5}{6} = \frac{{47}}{{42}}$ $x = \frac{{47}}{{42}} - \frac{5}{6}$ $x = \frac{2}{7}$ | $\frac{2}{7}$ |
18 | Quyển sách giáo khoa Toán 5 có 184 trang. Hỏi có bao nhiêu trang sách được đánh số bởi ba chữ số khác nhau ? Hướng dẫn: Số trang sách được đánh số bằng 3 chữ số là 184 – 100 + 1 = 85 (trang) Số đầu tiên đánh dấu trang chỉ có thể là 1 nên có 1 trường hợp cho chữ số hàng trăm Số hàng chục có 2 trường hợp: TH1: chữ số hàng chục là 0, 2, 3, 4, 5, 6, 7 (7 số) $ \Rightarrow $chữ số hàng đơn vị có thể có 8 số. TH2: chữ số hàng chục là 8 $ \Rightarrow $ Chữ số hàng đơn vị có thể là 0 ; 2; ;3 ; 4 (4 số) Vậy số các số có ba chữ số khác nhau để đánh cuốn sách 184 trang là 1 x 7 x 8 + 1 x 1 x 4 = 60 (số) | 60 số |
19 | Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 24cm, chiều rộng bằng 18cm, người ta cắt đi bốn hình vuông có cạnh 4cm ở bốn góc rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không có nắp. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó. Hướng dẫn:
Chiều dài hình hộp chữ nhật là 24 – 4 – 4 = 16 (cm) Chiều rộng hình chữ nhật là 18 – 4 – 4 = 10 (cm) Chiều cao hình hộp chữ nhật là 16 x 10 x 4 = 640 (cm3) | 640 cm3 |
20 | Cho hình vẽ bên, biết BM = MC, AN = $\frac{1}{5}$ x AC. Tính tỉ số của diện tích tam giác PAN và diện tích tam giác ABC.
Hướng dẫn: Nối B với N, P với C SPBM = SPCM (Ha tam giác có chung đường cao hạ từ P và MB = MC) SNBM = SNCM (Ha tam giác có chung đường cao hạ từ N và MB = MC) Suy ra SPNB = SPNC Ta có SPNA = $\frac{1}{4}$SPNC (Hai tam giác chung đường cao hạ từ P và $NA = \frac{1}{4}NC$) Suy ra SPNA = $\frac{1}{4}$SPNB = $\frac{1}{3}$ SBNA Có SBNA = $\frac{1}{5}$ SBAC (Chung đường cao hạ từ B và AN = $\frac{1}{5}$ x AC) Vậy SPNA = $\frac{1}{{15}}$ SBAC | SPNA = $\frac{1}{{15}}$ SBAC |
Kỳ thi vào lớp 6 trường Lương Thế Vinh là một kỳ thi cạnh tranh, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Môn Toán là một trong những môn thi quan trọng, đóng vai trò quyết định đến kết quả thi của học sinh. Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm 2020 thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản và có khả năng vận dụng linh hoạt.
Cấu trúc đề thi thường bao gồm các phần sau:
Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:
Việc luyện tập với đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm 2020 mang lại nhiều lợi ích:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm 2020:
| Dạng bài tập | Ví dụ |
|---|---|
| Tính nhanh | 123 + 456 + 789 = ? |
| Giải toán có lời văn | Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 1/5 số gạo, buổi chiều bán được 2/5 số gạo còn lại. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo? |
| Tìm x | x + 123 = 456 |
| Tính diện tích, chu vi | Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó. |
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm 2020, học sinh cần lưu ý những điều sau:
Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Lương Thế Vinh năm 2020 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Việc luyện tập với các đề thi năm 2020 và các tài liệu ôn thi khác sẽ giúp học sinh tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất. toan9.edu.vn hy vọng rằng bộ đề thi này sẽ là một công cụ hữu ích cho các em học sinh trong quá trình ôn tập.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.