Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022. Đây là tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho các em học sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi đầy thử thách này.

Bộ đề thi này được tổng hợp từ các nguồn chính thức, đảm bảo tính chính xác và cập nhật. Các em có thể sử dụng để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực bản thân.

Kết quả phép tính 27% x 45,6 + 23% x 45,6 bằng .... Bạn Hòa đi học bằng xe đạp với vận tốc v = 12 km/giờ ....

Đề thi

    ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

    NĂM HỌC 2022 – 2023

    Thời gian làm bài: 45 phút

    I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng)

    Câu 1. Kết quả phép tính 27% x 45,6 + 23% x 45,6 bằng:

    A. 23,8

    B. 22,8

    C. 24,8

    D. 21,8

    Câu 2. Bạn Hà lấy $\frac{2}{5}$ số khẩu trang trong hộp của mình tặng cho bạn An thì trong hộp còn lại 12 chiếc khẩu trang. Số khẩu trang trong hộp của bạn Hà lúc đầu là:

    A. 30

    B. 35

    C. 40

    D. 20

    Câu 3. Bạn Hòa đi học bằng xe đạp với vận tốc v = 12 km/giờ, bạn Hòa đi từ nhà lúc 6 giờ 35 phút sáng và đến trường lúc 7 giờ sáng cùng ngày. Quãng đường từ nhà bạn Hòa đến trường bằng:

    A. 5 km

    B. 4 km

    C. 3 km

    D. 6 km

    Câu 4. Mộthình hộp chữ nhật có thể tích bằng 336 cm3 và diện tích mặt đáy bằng 48 cm2. Chiều cao của hình hộp chữ nhật bằng:

    A. 5 cm

    B. 6 cm

    C. 7 cm

    D. 8 cm

    II. TRẢ LỜI NGẮN (Viết đáp số của bài toán vào ô trống)

    Câu 5.Biết tổng của ba số tự nhiên liên tiếp bằng 2022. Tìm số lớn nhất trong ba số đó.

    Câu 6. Kết thúc SEA Games 31, tổng số huy chương vàng và huy chương bạc của Đoàn thể thao Việt Nam là 330 huy chương. Biết rằng, số huy chương bạc bằng $\frac{{25}}{{41}}$ số huy chương vàng. Tính số huy chương vàng của Đoàn thể thao Việt Nam.

    Câu 7. Cửa hàng bán một chiếc quạt điện giá 1 800 000 đồng được lãi 20% so với tiền vốn. Hỏi tiền vốn chiếc quạt điện đó là bao nhiêu đồng?

    Câu 8. Cho hai hình vuông ABCD và AEFG như hình vẽ bên, biết cạnh của hình vuông ABCD là 12 cm. Tính diện tích tam giác BDF.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 0 1

    III. TỰ LUẬN (Trình bày chi tiết lời giải)

    Câu 9. Một cửa hàng có hai thùng chứa dầu, lúc đầu số lít dầu trong thùng thứ hai bằng $\frac{3}{7}$ số lít dầu trong thùng thứ nhất. Sau đó, người ta chuyển 8 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số lít dầu trong hai thùng bằng nhau.

    a. Tìm tỉ số của số lít dầu trong thùng thứ nhất lúc ban đầu so với tổng số lít dầu trong cả hai thùng.

    b. Tính tổng số lít dầu trong cả hai thùng.

    Câu 10. Lúc 8 giờ sáng, một nhóm du khách đi thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B trên sông Hương để ngắm cảnh. Khi đến bến B thuyền lập tức quay lại bến A và vế đến bến A lúc 9 giờ sáng cùng ngày. Biết vận tốc của thuyền khi đi xuôi dòng là 9 km/giờ và bằng $\frac{3}{2}$ vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng.

    a) Tính vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng.

    b) Tính quãng đường từ bến A đến bến B.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Câu 1

      27% x 45,6 + 23% x 45,6 = (27% + 23%) x 45,6

      = 50% x 45,6

      = 0,5 x 45,6

      = 22,8

      Chọn B

      Câu 2

      Số khẩu trang còn lại chiếm số phần là $1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}$ (số khẩu trang ban đầu)

      Số khẩu trang ban đầu của Hà là $12:\frac{3}{5} = 20$ (chiếc)

      Đáp số: 20 chiếc khẩu trang

      Chọn D

      Câu 3

      Thời gian Hòa đi từ nhà đến trường là 7 giờ - 6 giờ 35 phút = 25 phút

      Đổi 25 phút = $\frac{5}{{12}}$ giờ

      Quãng đường từ nhà bạn Hòa đến trường là $12 \times \frac{5}{{12}} = 5$ (km)

      Đáp số: 5 km

      Chọn A

      Câu 4

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 336 : 48 = 7 (cm)

      Chọn C

      Câu 5

      Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là a – 1, a , a + 1

      Tổng của ba số là a – 1 + a + a + 1 = 2022

      Suy ra 3 x a = 2022

       a = 2022 : 3 = 674

      Số lớn nhất trong ba số là a + 1 = 674 + 1 = 675

      Đáp số: 675

      Câu 6

      Coi số huy chương bạc là 25 phần, số huy chương vàng là 41 phần.

      Tổng số phần bằng nhau là 25 + 41 = 66 (phần)

      Số huy chương vàng là 330 : 66 x 41 = 205 (huy chương)

      Đáp số: 205 huy chương vàng

      Câu 7

      Coi tiền vốn của cái quạt là 100%

      Giá bán chiếc quạt chiếm 100% + 20% = 120% (tiền vốn)

      Tiền vốn của chiếc quạt đó là 1 800 000 : 120 x 100 = 1 500 000 (đồng)

      Đáp số: 1 500 000 đồng

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 1 1

      SBDF = SBDFG – SBFG = (SABD + SADFG) - SBFG

      = SABD + $\frac{{(FG + AD) \times AG}}{2} - \frac{1}{2} \times GF \times BG$

      Mà FG = GA, AD = AB nên FG + AD = BG

      Suy ra $\frac{{(FG + AD) \times AG}}{2} = \frac{1}{2} \times GF \times BG$

      Vậy SBDF = SABD = $\frac{1}{2} \times 12 \times 12 = 72$ (cm2)

      Đáp số: 72 cm2

      Câu 9

      a) Coi số lít dầu thùng thứ hai là 3 phần thì số lít dầu thùng thứ nhất là 7 phần. Suy ra, số lít dầu ở cả hai thùng là: 3 + 7 = 10 (phần)

      Tỉ số số lít dầu thùng thứ nhất với số lít dầu cả hai thùng là $7:10 = \frac{7}{{10}}$

      b) Vì khi chuyển 8 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì cả hai thùng có số lít dầu bằng nhau nên thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số lít dầu là:

      8 + 8 = 16 (lít dầu)

      1 phần ứng với: 16 : (7 - 3) = 4 (lít dầu).

      Thùng thứ nhất có số lít dầu là: 4 x 7= 28 (lít dầu)

      Cả hai thùng có số lít dầu là $28:\frac{7}{{10}} = 40$ (lít dầu)

      Đáp số: a) $\frac{7}{{10}}$

      b) 40 lít

      Câu 10.

      a) Vận tốc ngược dòng là $9:\frac{3}{2} = 6$ (km/giờ)

      b) Tổng thời gian ca nô đi từ A đến B sau đó từ B về A là: 9 giờ - 8 giờ = 1 giờ.

       Trên cùng quãng đường AB, thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch với nhau.

      Nên vận tốc xuôi dòng bằng $\frac{3}{2}$ vận tốc ngược dòng thì thời gian xuôi dòng bằng $\frac{2}{3}$ thời gian ngược dòng.

      Tổng thời gian xuôi dòng và ngược dòng là 1 giờ.

      Thời gian ca nô xuôi dòng là $1:(2 + 3) \times 2 = 0,4$ (giờ)

      Độ dài quãng đường AB là 9 x 0,4 = 3,6 (km)

      Đáp số: a) Vận tốc ngược dòng: 6km/giờ

      b) Quãng đường AB: 3,6 km

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 6 MÔN TOÁN TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN TẤT THÀNH

      NĂM HỌC 2022 – 2023

      Thời gian làm bài: 45 phút

      I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng)

      Câu 1. Kết quả phép tính 27% x 45,6 + 23% x 45,6 bằng:

      A. 23,8

      B. 22,8

      C. 24,8

      D. 21,8

      Câu 2. Bạn Hà lấy $\frac{2}{5}$ số khẩu trang trong hộp của mình tặng cho bạn An thì trong hộp còn lại 12 chiếc khẩu trang. Số khẩu trang trong hộp của bạn Hà lúc đầu là:

      A. 30

      B. 35

      C. 40

      D. 20

      Câu 3. Bạn Hòa đi học bằng xe đạp với vận tốc v = 12 km/giờ, bạn Hòa đi từ nhà lúc 6 giờ 35 phút sáng và đến trường lúc 7 giờ sáng cùng ngày. Quãng đường từ nhà bạn Hòa đến trường bằng:

      A. 5 km

      B. 4 km

      C. 3 km

      D. 6 km

      Câu 4. Mộthình hộp chữ nhật có thể tích bằng 336 cm3 và diện tích mặt đáy bằng 48 cm2. Chiều cao của hình hộp chữ nhật bằng:

      A. 5 cm

      B. 6 cm

      C. 7 cm

      D. 8 cm

      II. TRẢ LỜI NGẮN (Viết đáp số của bài toán vào ô trống)

      Câu 5.Biết tổng của ba số tự nhiên liên tiếp bằng 2022. Tìm số lớn nhất trong ba số đó.

      Câu 6. Kết thúc SEA Games 31, tổng số huy chương vàng và huy chương bạc của Đoàn thể thao Việt Nam là 330 huy chương. Biết rằng, số huy chương bạc bằng $\frac{{25}}{{41}}$ số huy chương vàng. Tính số huy chương vàng của Đoàn thể thao Việt Nam.

      Câu 7. Cửa hàng bán một chiếc quạt điện giá 1 800 000 đồng được lãi 20% so với tiền vốn. Hỏi tiền vốn chiếc quạt điện đó là bao nhiêu đồng?

      Câu 8. Cho hai hình vuông ABCD và AEFG như hình vẽ bên, biết cạnh của hình vuông ABCD là 12 cm. Tính diện tích tam giác BDF.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 1

      III. TỰ LUẬN (Trình bày chi tiết lời giải)

      Câu 9. Một cửa hàng có hai thùng chứa dầu, lúc đầu số lít dầu trong thùng thứ hai bằng $\frac{3}{7}$ số lít dầu trong thùng thứ nhất. Sau đó, người ta chuyển 8 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì số lít dầu trong hai thùng bằng nhau.

      a. Tìm tỉ số của số lít dầu trong thùng thứ nhất lúc ban đầu so với tổng số lít dầu trong cả hai thùng.

      b. Tính tổng số lít dầu trong cả hai thùng.

      Câu 10. Lúc 8 giờ sáng, một nhóm du khách đi thuyền xuôi dòng từ bến A đến bến B trên sông Hương để ngắm cảnh. Khi đến bến B thuyền lập tức quay lại bến A và vế đến bến A lúc 9 giờ sáng cùng ngày. Biết vận tốc của thuyền khi đi xuôi dòng là 9 km/giờ và bằng $\frac{3}{2}$ vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng.

      a) Tính vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng.

      b) Tính quãng đường từ bến A đến bến B.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Câu 1

      27% x 45,6 + 23% x 45,6 = (27% + 23%) x 45,6

      = 50% x 45,6

      = 0,5 x 45,6

      = 22,8

      Chọn B

      Câu 2

      Số khẩu trang còn lại chiếm số phần là $1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}$ (số khẩu trang ban đầu)

      Số khẩu trang ban đầu của Hà là $12:\frac{3}{5} = 20$ (chiếc)

      Đáp số: 20 chiếc khẩu trang

      Chọn D

      Câu 3

      Thời gian Hòa đi từ nhà đến trường là 7 giờ - 6 giờ 35 phút = 25 phút

      Đổi 25 phút = $\frac{5}{{12}}$ giờ

      Quãng đường từ nhà bạn Hòa đến trường là $12 \times \frac{5}{{12}} = 5$ (km)

      Đáp số: 5 km

      Chọn A

      Câu 4

      Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 336 : 48 = 7 (cm)

      Chọn C

      Câu 5

      Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là a – 1, a , a + 1

      Tổng của ba số là a – 1 + a + a + 1 = 2022

      Suy ra 3 x a = 2022

       a = 2022 : 3 = 674

      Số lớn nhất trong ba số là a + 1 = 674 + 1 = 675

      Đáp số: 675

      Câu 6

      Coi số huy chương bạc là 25 phần, số huy chương vàng là 41 phần.

      Tổng số phần bằng nhau là 25 + 41 = 66 (phần)

      Số huy chương vàng là 330 : 66 x 41 = 205 (huy chương)

      Đáp số: 205 huy chương vàng

      Câu 7

      Coi tiền vốn của cái quạt là 100%

      Giá bán chiếc quạt chiếm 100% + 20% = 120% (tiền vốn)

      Tiền vốn của chiếc quạt đó là 1 800 000 : 120 x 100 = 1 500 000 (đồng)

      Đáp số: 1 500 000 đồng

      Câu 8

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 2

      SBDF = SBDFG – SBFG = (SABD + SADFG) - SBFG

      = SABD + $\frac{{(FG + AD) \times AG}}{2} - \frac{1}{2} \times GF \times BG$

      Mà FG = GA, AD = AB nên FG + AD = BG

      Suy ra $\frac{{(FG + AD) \times AG}}{2} = \frac{1}{2} \times GF \times BG$

      Vậy SBDF = SABD = $\frac{1}{2} \times 12 \times 12 = 72$ (cm2)

      Đáp số: 72 cm2

      Câu 9

      a) Coi số lít dầu thùng thứ hai là 3 phần thì số lít dầu thùng thứ nhất là 7 phần. Suy ra, số lít dầu ở cả hai thùng là: 3 + 7 = 10 (phần)

      Tỉ số số lít dầu thùng thứ nhất với số lít dầu cả hai thùng là $7:10 = \frac{7}{{10}}$

      b) Vì khi chuyển 8 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thùng thứ hai thì cả hai thùng có số lít dầu bằng nhau nên thùng thứ nhất hơn thùng thứ hai số lít dầu là:

      8 + 8 = 16 (lít dầu)

      1 phần ứng với: 16 : (7 - 3) = 4 (lít dầu).

      Thùng thứ nhất có số lít dầu là: 4 x 7= 28 (lít dầu)

      Cả hai thùng có số lít dầu là $28:\frac{7}{{10}} = 40$ (lít dầu)

      Đáp số: a) $\frac{7}{{10}}$

      b) 40 lít

      Câu 10.

      a) Vận tốc ngược dòng là $9:\frac{3}{2} = 6$ (km/giờ)

      b) Tổng thời gian ca nô đi từ A đến B sau đó từ B về A là: 9 giờ - 8 giờ = 1 giờ.

       Trên cùng quãng đường AB, thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch với nhau.

      Nên vận tốc xuôi dòng bằng $\frac{3}{2}$ vận tốc ngược dòng thì thời gian xuôi dòng bằng $\frac{2}{3}$ thời gian ngược dòng.

      Tổng thời gian xuôi dòng và ngược dòng là 1 giờ.

      Thời gian ca nô xuôi dòng là $1:(2 + 3) \times 2 = 0,4$ (giờ)

      Độ dài quãng đường AB là 9 x 0,4 = 3,6 (km)

      Đáp số: a) Vận tốc ngược dòng: 6km/giờ

      b) Quãng đường AB: 3,6 km

      Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng tài liệu toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022: Tổng quan và Phân tích

      Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường Nguyễn Tất Thành là một trong những kỳ thi đầu vào quan trọng, đánh dấu bước chuyển mình của học sinh từ bậc tiểu học lên trung học cơ sở. Đề thi môn Toán thường có tính phân loại cao, đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến thức cơ bản mà còn cần có khả năng vận dụng linh hoạt vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022

      Dựa trên các đề thi chính thức của những năm trước, cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành thường bao gồm các dạng bài sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản về số học, hình học, đại lượng và đơn vị đo.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán giải, chứng minh, và các bài toán ứng dụng thực tế.

      Các chủ đề kiến thức trọng tâm trong đề thi

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh cần tập trung ôn luyện các chủ đề kiến thức sau:

      1. Số học: Các phép toán cơ bản, tính chất chia hết, ước chung, bội chung, phân số, số thập phân, phần trăm.
      2. Hình học: Các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn), tính diện tích, chu vi, thể tích.
      3. Đại lượng và đơn vị đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích.
      4. Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, tìm hiểu thông tin, và xây dựng phương án giải.

      Luyện tập với đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022

      Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi thử và đề thi chính thức của các năm trước là cách tốt nhất để làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán, và đánh giá năng lực bản thân. Dưới đây là một số lời khuyên khi luyện tập:

      • Giải đề thi trong thời gian quy định: Điều này giúp học sinh làm quen với áp lực thời gian và rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh chóng, chính xác.
      • Tự chấm điểm và phân tích lỗi sai: Việc này giúp học sinh nhận ra những kiến thức còn yếu và tập trung ôn luyện.
      • Tham khảo lời giải chi tiết: Nếu gặp khó khăn trong quá trình giải đề, học sinh có thể tham khảo lời giải chi tiết để hiểu rõ hơn về phương pháp giải.

      Một số lưu ý quan trọng khi làm bài thi

      Trong quá trình làm bài thi, học sinh cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày bài giải rõ ràng, mạch lạc: Điều này giúp giám khảo dễ dàng đánh giá bài làm của học sinh.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi hoàn thành bài thi, học sinh nên dành thời gian kiểm tra lại để phát hiện và sửa chữa các lỗi sai.

      Tài liệu ôn thi và hỗ trợ học tập

      Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn thi khác như sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online, và các khóa học luyện thi.

      Kết luận

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Nguyễn Tất Thành năm 2022 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và nỗ lực không ngừng. Hy vọng rằng với những thông tin và lời khuyên trên, các em học sinh sẽ tự tin bước vào kỳ thi và đạt được kết quả tốt nhất.

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.