Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019: Tài liệu ôn luyện không thể thiếu

toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019. Đây là tài liệu vô cùng quan trọng giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Bộ đề thi này được tổng hợp từ các đề thi chính thức của trường Cầu Giấy năm 2019, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao.

Tìm chữ số tận cùng của dãy sau 11 x 13 x 15 x 17 x 19 x... x 2019, Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 2020 m2....

Đề thi

    ĐỀ THI VÀO LỚP 6 CẦU GIẤY NĂM HỌC 2019 - 2020

    Môn: Toán

    Thời gian làm bài: 40 phút

    PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

    Bài 1: Tìm số tự nhiên x biết: $\frac{{134247}}{{1000}} < 134,2x7 < \frac{{134267}}{{1000}}$

    Bài 2: Tìm số thứ 7 của dãy 3; 5; 8; 13; 21;…..

    Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 101 x 34 + 10,1 x 130 + 1,01 x 2700

    Bài 4: Tìm chữ số tận cùng của dãy sau 11 x 13 x 15 x 17 x 19 x... x 2019

    Bài 5: Nam có một số bi. Biết nếu xếp mỗi hộp 5 viên bi thì còn dư 3 viên bi. Nếu xép mỗi hộp 2 hoặc 9 viên bi thì đủ. Hỏi số bi của Nam? Biết Nam có nhiều hơn 110 viên và ít hơn 250 viên.

    Bài 6: Cách đây 4 năm tổng số tuổi 2 chị em là 28 tuổi. Hiện nay tuổi em bằng $\frac{4}{5}$ tuổi chị. Tính tuổi em hiện nay.

    Bài 7: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 2020 m2. Nếu tăng chiều dài lên 50% và giảm chiều rộng đi 20% thị diện tích mới là bao nhiêu hecta?

    Bài 8: Cho một số bóng xanh và vàng. Số bóng vàng bằng $\frac{1}{3}$ bóng xanh. Nếu thêm 6 bóng vàng thì bóng vàng bằng $\frac{5}{9}$ bóng xanh. Tính số bóng xanh.

    PHẦN 2: TỰ LUẬN

    Bài 1: Nam dự định đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Đi $\frac{1}{2}$quãng đường thì Nam nghỉ 15 phút. Để đến B đúng giờ thì Nam phải đi với vận tốc 50 km/giờ. Tính quãng đường AB.

    Bài 2: Cho hình tam giác ABC. Lấy M trên AB và N trên AC sao cho AM = BM và 2 x NC = NA.

    a) Tính tỉ số diện tích ANM và BMNC.

    b) Cho MN cắt BC ở D. So sánh BC với CD.

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Bài 1

      $\frac{{134247}}{{1000}} < 134,2x7 < \frac{{134267}}{{1000}}$

      Ta có 134,247 < $134,2x7$<134,267

      Suy ra $4 < x < 6$

      Vậy $x = 5$

      Bài 2

      Dãy số 3; 5; 8; 13; 21; …..

      Số thứ ba là 3 + 5 = 8

      Số thứ tư là 5 + 8 = 13

      Số thứ năm là 8 + 13 = 21

      Số thứ sáu là 13 + 21 = 34

      Số thứ bảy là 21 + 34 = 55

      Vậy số thứ 7 là 55.

      Đáp số: 55

       Bài 3

      101 x 34 + 10,1 x 130 + 1,01 x 2700

      = 101 x 34 + 101 x 13 – 101 x 27

      = 101 x (34 + 13 – 27)

      = 101 x 20

      = 2020

      Đáp số: 2020

      Bài 4

      Dãy 11 x 13 x 15 x 17 x 19 x... x 2019 là tích của các số lẻ, trong đó có thừa số tận cùng là 5.

      Vậy tích trên có chữ số tận cùng là 5.

      Đáp số: 5

      Bài 5

      Ta có 110 < số bi < 250

      Gọi số bi là $\overline {abc} $

      Ta có $\overline {abc} $ chia 5 dư 3 và $\overline {abc} \vdots 2$ nên c = 8

      Mà $\overline {ab8} \vdots 9$ nên a + b + 8 $ \vdots $ 9

      Trường hợp 1: Nếu a + b = 1 suy ra a = 1, b = 0. Ta có số 108 < 110 (loại)

      Trường hợp 2: Nếu a + b = 10 suy ra a = 1, b = 9. Ta có số 198 (thỏa mãn)

      Vậy số bi của Nam là 198 viên.

      Bài 6

      Tổng số tuổi hai chị em hiện nay là

      28 + 4 + 4 = 36 (tuổi)

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 1 1

      Tuổi em hiện nay là

      36 : (4 + 5) x 4 =16 (tuổi)

      Đáp số: 16 tuổi

      Bài 6

      Ta có:

       Chiều dài x chiều rộng = 2020 m2

      Chiều dài mới = 150% x chiều dài

      Chiều rộng mới = 80% x chiều rộng

      Suy ra Smới = 150% x chiều dài x 80% x chiều rộng = 120% x S = 120% x 2020 = 2424 (m2)

      Đổi 2424 m2 = 0,2424 ha

      Đáp số: 0,2424 ha

      Bài 7

      Ta có 6 quả ứng với $\frac{5}{9} - \frac{1}{3} = \frac{2}{9}$ (số bóng xanh)

      Vậy số bóng xanh là $6:\frac{2}{9} = 27$ (quả)

      Đáp số: 27 quả

      PHẦN 2: TỰ LUẬN

      Bài 1

      Xét trên $\frac{1}{2}$ quãng đường còn lại:

      Gọi t1 là thời gian khi đi với vận tốc 40km/giờ

      t2 là thời gian khi đi với vận tốc 50km/giờ

      Trên cùng quãng đường thì thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch.

      Ta có $\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{40}}{{50}} = \frac{4}{5}$

      Ta có t1 – t2 = 15 phút = 0,25 giờ

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 1 2

      Thời gian thực tế đi trên $\frac{1}{2}$ quãng đường còn lại là: 0,25 x 4 = 1 (giờ)

      Quãng đường AB là: 50 x 1 x 2 = 100 (km)

      Đáp số: 100 km

      Bài 2

      Cho hình tam giác ABC. Lấy M trên AB và N trên AC sao cho AM = BM và 2 x NC = NA.

      a) Tính tỉ số diện tích ANM và BMNC.

      b) Cho MN cắt BC ở D. So sánh BC với CD.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 1 3

      a) Nối N với B, ta có:

      SAMN = $\frac{1}{2}$ SANB (chung chiều cao từ N xuống AB, đáy AM = $\frac{1}{2}$ AB)

      SANB = $\frac{2}{3}$ SABC (chung chiều cao từ B xuống AC, đáy AN = $\frac{2}{3}$ AC)

      Suy ra SAMN = $\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \times {S_{ABC}}$ = $\frac{1}{3} \times {S_{ABC}}$

      Vậy SAMN = $\frac{1}{2}$ SBMNC

      b) Nối A với D. Ta có:

      SAMD = SBMD (chung chiều cao từ D xuống AB, đáy AM = NM).

      Mà 2 tam giác này chung đáy MD nên chiều cao hạ từ A xuống MD bằng chiều cao hạ từ B xuống MD.

      Từ 2 chiều cao này, kết hợp với việc chung đáy ND nên ta có SAND = SBND

      Lại có SCND = $\frac{1}{2}$ SAND (chung chiều cao từ D xuống AC, đáy CN = 1/2 AN)

      Suy ra SCND = $\frac{1}{2}$ SBND, mà 2 tam giác này chung chiều cao từ N xuống DB

      Suy ra đáy CD = $\frac{1}{2}$ DB hay CD = BC.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI VÀO LỚP 6 CẦU GIẤY NĂM HỌC 2019 - 2020

      Môn: Toán

      Thời gian làm bài: 40 phút

      PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM

      Bài 1: Tìm số tự nhiên x biết: $\frac{{134247}}{{1000}} < 134,2x7 < \frac{{134267}}{{1000}}$

      Bài 2: Tìm số thứ 7 của dãy 3; 5; 8; 13; 21;…..

      Bài 3: Tính giá trị biểu thức: 101 x 34 + 10,1 x 130 + 1,01 x 2700

      Bài 4: Tìm chữ số tận cùng của dãy sau 11 x 13 x 15 x 17 x 19 x... x 2019

      Bài 5: Nam có một số bi. Biết nếu xếp mỗi hộp 5 viên bi thì còn dư 3 viên bi. Nếu xép mỗi hộp 2 hoặc 9 viên bi thì đủ. Hỏi số bi của Nam? Biết Nam có nhiều hơn 110 viên và ít hơn 250 viên.

      Bài 6: Cách đây 4 năm tổng số tuổi 2 chị em là 28 tuổi. Hiện nay tuổi em bằng $\frac{4}{5}$ tuổi chị. Tính tuổi em hiện nay.

      Bài 7: Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 2020 m2. Nếu tăng chiều dài lên 50% và giảm chiều rộng đi 20% thị diện tích mới là bao nhiêu hecta?

      Bài 8: Cho một số bóng xanh và vàng. Số bóng vàng bằng $\frac{1}{3}$ bóng xanh. Nếu thêm 6 bóng vàng thì bóng vàng bằng $\frac{5}{9}$ bóng xanh. Tính số bóng xanh.

      PHẦN 2: TỰ LUẬN

      Bài 1: Nam dự định đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h. Đi $\frac{1}{2}$quãng đường thì Nam nghỉ 15 phút. Để đến B đúng giờ thì Nam phải đi với vận tốc 50 km/giờ. Tính quãng đường AB.

      Bài 2: Cho hình tam giác ABC. Lấy M trên AB và N trên AC sao cho AM = BM và 2 x NC = NA.

      a) Tính tỉ số diện tích ANM và BMNC.

      b) Cho MN cắt BC ở D. So sánh BC với CD.

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      Bài 1

      $\frac{{134247}}{{1000}} < 134,2x7 < \frac{{134267}}{{1000}}$

      Ta có 134,247 < $134,2x7$<134,267

      Suy ra $4 < x < 6$

      Vậy $x = 5$

      Bài 2

      Dãy số 3; 5; 8; 13; 21; …..

      Số thứ ba là 3 + 5 = 8

      Số thứ tư là 5 + 8 = 13

      Số thứ năm là 8 + 13 = 21

      Số thứ sáu là 13 + 21 = 34

      Số thứ bảy là 21 + 34 = 55

      Vậy số thứ 7 là 55.

      Đáp số: 55

       Bài 3

      101 x 34 + 10,1 x 130 + 1,01 x 2700

      = 101 x 34 + 101 x 13 – 101 x 27

      = 101 x (34 + 13 – 27)

      = 101 x 20

      = 2020

      Đáp số: 2020

      Bài 4

      Dãy 11 x 13 x 15 x 17 x 19 x... x 2019 là tích của các số lẻ, trong đó có thừa số tận cùng là 5.

      Vậy tích trên có chữ số tận cùng là 5.

      Đáp số: 5

      Bài 5

      Ta có 110 < số bi < 250

      Gọi số bi là $\overline {abc} $

      Ta có $\overline {abc} $ chia 5 dư 3 và $\overline {abc} \vdots 2$ nên c = 8

      Mà $\overline {ab8} \vdots 9$ nên a + b + 8 $ \vdots $ 9

      Trường hợp 1: Nếu a + b = 1 suy ra a = 1, b = 0. Ta có số 108 < 110 (loại)

      Trường hợp 2: Nếu a + b = 10 suy ra a = 1, b = 9. Ta có số 198 (thỏa mãn)

      Vậy số bi của Nam là 198 viên.

      Bài 6

      Tổng số tuổi hai chị em hiện nay là

      28 + 4 + 4 = 36 (tuổi)

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 1

      Tuổi em hiện nay là

      36 : (4 + 5) x 4 =16 (tuổi)

      Đáp số: 16 tuổi

      Bài 6

      Ta có:

       Chiều dài x chiều rộng = 2020 m2

      Chiều dài mới = 150% x chiều dài

      Chiều rộng mới = 80% x chiều rộng

      Suy ra Smới = 150% x chiều dài x 80% x chiều rộng = 120% x S = 120% x 2020 = 2424 (m2)

      Đổi 2424 m2 = 0,2424 ha

      Đáp số: 0,2424 ha

      Bài 7

      Ta có 6 quả ứng với $\frac{5}{9} - \frac{1}{3} = \frac{2}{9}$ (số bóng xanh)

      Vậy số bóng xanh là $6:\frac{2}{9} = 27$ (quả)

      Đáp số: 27 quả

      PHẦN 2: TỰ LUẬN

      Bài 1

      Xét trên $\frac{1}{2}$ quãng đường còn lại:

      Gọi t1 là thời gian khi đi với vận tốc 40km/giờ

      t2 là thời gian khi đi với vận tốc 50km/giờ

      Trên cùng quãng đường thì thời gian và vận tốc tỉ lệ nghịch.

      Ta có $\frac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \frac{{{t_2}}}{{{t_1}}} = \frac{{40}}{{50}} = \frac{4}{5}$

      Ta có t1 – t2 = 15 phút = 0,25 giờ

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 2

      Thời gian thực tế đi trên $\frac{1}{2}$ quãng đường còn lại là: 0,25 x 4 = 1 (giờ)

      Quãng đường AB là: 50 x 1 x 2 = 100 (km)

      Đáp số: 100 km

      Bài 2

      Cho hình tam giác ABC. Lấy M trên AB và N trên AC sao cho AM = BM và 2 x NC = NA.

      a) Tính tỉ số diện tích ANM và BMNC.

      b) Cho MN cắt BC ở D. So sánh BC với CD.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 3

      a) Nối N với B, ta có:

      SAMN = $\frac{1}{2}$ SANB (chung chiều cao từ N xuống AB, đáy AM = $\frac{1}{2}$ AB)

      SANB = $\frac{2}{3}$ SABC (chung chiều cao từ B xuống AC, đáy AN = $\frac{2}{3}$ AC)

      Suy ra SAMN = $\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \times {S_{ABC}}$ = $\frac{1}{3} \times {S_{ABC}}$

      Vậy SAMN = $\frac{1}{2}$ SBMNC

      b) Nối A với D. Ta có:

      SAMD = SBMD (chung chiều cao từ D xuống AB, đáy AM = NM).

      Mà 2 tam giác này chung đáy MD nên chiều cao hạ từ A xuống MD bằng chiều cao hạ từ B xuống MD.

      Từ 2 chiều cao này, kết hợp với việc chung đáy ND nên ta có SAND = SBND

      Lại có SCND = $\frac{1}{2}$ SAND (chung chiều cao từ D xuống AC, đáy CN = 1/2 AN)

      Suy ra SCND = $\frac{1}{2}$ SBND, mà 2 tam giác này chung chiều cao từ N xuống DB

      Suy ra đáy CD = $\frac{1}{2}$ DB hay CD = BC.

      Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng toán math, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi vào lớp 6, đặc biệt là tại các trường có tiếng như trường Cầu Giấy, luôn là một thử thách lớn đối với các em học sinh. Để giúp các em chuẩn bị tốt nhất, toan9.edu.vn xin giới thiệu chi tiết về đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019, bao gồm cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 thường có cấu trúc gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, tập trung vào các kiến thức cơ bản về số học, hình học và đại lượng.
      • Phần tự luận: Chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán giải, bài toán chứng minh và bài toán thực tế.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      Các dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 bao gồm:

      • Bài toán về số học: Các bài toán về phép tính, so sánh số, tìm số chưa biết, chia hết, ước chung, bội chung.
      • Bài toán về hình học: Các bài toán về tính diện tích, chu vi của các hình đơn giản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), nhận biết các hình.
      • Bài toán về đại lượng: Các bài toán về đơn vị đo, đổi đơn vị, tính toán các đại lượng.
      • Bài toán có lời văn: Các bài toán yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện và lập luận để giải quyết vấn đề.

      Hướng dẫn giải một số bài toán tiêu biểu

      Dưới đây là hướng dẫn giải một số bài toán tiêu biểu thường gặp trong đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019:

      Bài toán 1: Tính giá trị biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Hướng dẫn giải: Thực hiện các phép tính theo thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau). 12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Bài toán 2: Giải bài toán có lời văn

      Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Hướng dẫn giải: Bước 1: Tính số gạo đã bán: 35 x 1/5 = 7 kg. Bước 2: Tính số gạo còn lại: 35 - 7 = 28 kg. Đáp số: 28 kg

      Lời khuyên để ôn thi hiệu quả

      Để ôn thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 hiệu quả, các em học sinh nên:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức Toán lớp 5.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán: Tập trung vào việc phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện và lập luận để giải quyết vấn đề.
      • Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình ôn tập, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn.
      • Giữ tâm lý thoải mái: Tự tin vào bản thân và giữ tâm lý thoải mái trong quá trình làm bài thi.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 mà toan9.edu.vn cung cấp, các em học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán lớp 5
      • Sách bài tập Toán lớp 5
      • Các đề thi thử vào lớp 6 của các trường khác
      • Các trang web học Toán online uy tín

      Kết luận

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Cầu Giấy năm 2019 là một kỳ thi quan trọng, đòi hỏi các em học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết mà toan9.edu.vn cung cấp, các em sẽ tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.