Logo Header

Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023!

Toan9.edu.vn cung cấp bộ đề thi thử và đề thi chính thức môn Toán vào lớp 6 trường Ngôi sao năm 2023 được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm.

Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những tài liệu ôn tập chất lượng, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải đề hiệu quả.

Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau.

Đề bài

    ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI

    NĂM HỌC 2023 – 2024

    Thời gian làm bài: 60 phút

    PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

    Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

    Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

    Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

    Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

    Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

    Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 0 1

    Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

    Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

    Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 0 2

    Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

    PHẦN 2. TỰ LUẬN

    Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

    Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

    Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

    Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

    a) Tinh diện tích tam giác ABC.

    b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

    Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

    • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
    • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

    Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

      Cách giải:

      Chữ số 5 trong số 2756,29 có giá trị là 50.

      Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      Cách giải:

      \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      $ = (2 + 6 + 7 + 13) + \left( {\frac{4}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{5}{9} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{9}{9} + \frac{{11}}{{11}}} \right)$

      = 28 + (1 + 1)

      = 30

      Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

      Cách giải:

      Coi lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là 1 suất thì tổng số suất chuẩn bị ban đầu là:

      50 x 30 = 1500 (suất)

      Sau khi chuyển đi thì số người còn lại là:

      50 – 20 = 30 (người)

      Với số lương thực đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội sẽ đủ ăn trong số ngày là:

      1500 : 30 = 50 (ngày)

      Đáp số: 50 ngày

      Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

      Cách giải:

      Số học sinh nam ban đầu là:

      60 x 10 : 100 = 6 (học sinh)

      Sau đó có thêm học sinh nữ đăng kí nên số học sinh nam không thay đổi

      6 học sinh nam ứng với 8% tổng số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau.

      Số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau khi có thêm học sinh nữ đăng kí là:

      6 : 8 x 100 = 75 (học sinh)

      Vậy số học sinh nữ đăng kí thêm vào câu lạc bộ là:

      75 – 60 = 15 (học sinh)

      Đáp số: 15 học sinh

      Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

      Cách giải:

      Số bông hoa cúc lúc sau chiếm số phần trăm là:

      100% - 51% = 49% (tổng số hoa lúc sau)

      Số bông hoa hồng lúc sau nhiều hơn số bông hoa cúc lúc sau là:

      5 – 3 = 2 (bông hoa)

      2 bông hoa chiếm số phần trăm là:

      51% - 49% = 2% (tổng số hoa lúc sau)

      Tổng số hoa mẹ đã mua là:

      2 : 2 x 100 = 100 (bông hoa)

      Đáp số: 100 bông hoa

      Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

      Cách giải:

      Tổng số tiền bán giày là:

      1 500 000 x 2 = 3 000 000 (đồng)

      Đôi giày thứ nhất bán được nhiều hơn 20% giá mua tức là bằng 120% giá mua.

      Đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua tức là bằng 80% giá mua.

      Bố mua đôi giày thứ nhất hết số tiền là:

      1 500 000 : 120 x 100 = 1 250 000 (đồng)

      Bố mua đôi giày thứ hai hết số tiền là:

      1 500 000 : 80 x 100 = 1 875 000 (đồng)

      Tổng số tiền bố mua giày là:

      1 250 000 + 1 875 000 = 3 125 000 (đồng)

      Vậy bố Khánh bị lỗ số tiền là:

      3 125 000 – 3 000 000 = 125 000 (đồng)

      Đáp số: 125 000 đồng

      Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 1

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 2

      Hình tam giác to gồm 36 hình tam giác có diện tích 2 cm2.

      Ta thấy hình số 1 bao gồm 9 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 6 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 9 + 2 x 6 : 2 = 24 (cm2)

      Hình số 2 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Hình số 3 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Diện tích hình tô đậm là:

      72 – 24 – 12 – 12 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

      Cách giải:

      Chu vi khu đất là:

      (100 + 65) x 2 = 330 (m)

      Vì mỗi chặng có chiều dài là 75 m nên độ dài đường chạy sẽ là:

      75 x số chặng (m)

      Do điểm xuất phát và kết thúc ở cùng một chỗ nên tổng độ dài số chặng phải chia hết cho chu vi của khu đất.

      Khi đó ta có: (75 x số chặng) chia hết cho 330

      Mà $\frac{{75}}{{330}} = \frac{5}{{22}}$

      Vậy đường chạy phải có ít nhất 22 chặng.

      Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 3

      Cách giải:

      Diện tích nửa hình tròn đường kính BC là:

      [(10 : 2) x (10 : 2) x 3,14] : 2 = 39,25 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AB là:

      [(6 : 2) x (6 : 2) x 3,14] : 2 = 14,13 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AC là:

      [(8 : 2) x (8 : 2) x 3,14] : 2 = 25,12 (cm2)

      Diện tích tam giác ABC là:

      6 x 8 : 2 = 24 (cm2)

      Diện tích phần tô đậm là:

      24 + 25,12 + 14,13 – 39,25 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

      Cách giải:

      Gọi đoạn mật mã có dạng $\overline {abcd} $ trong đó $\overline {ab} - \overline {cd} $ và $\overline {ab} + \overline {cd} $ đều chia hết cho 14.

      Điều này có nghĩa là $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ phải cùng chia hết cho 7 và cùng tính chẵn lẻ

      Trường hợp 1: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng chẵn

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 00, 14, 28, 42, 56, 70, 84, 98

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      8 x 8 = 64 (mật mã)

      Trường hợp 2: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng lẻ

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 07 , 21 , 35 , 49 , 63 , 77, 91.

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      7 x 7 = 49 (mật mã)

      Tổng số mật mã có thể tạo ra từ 2 trường hợp trên là:

      64 + 49 = 113 (mật mã)

      Vì vậy cần thử ít nhất 113 lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã.

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      Cách giải:

      (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      = 4,17 + 8,77 – 3,17 + 2,23

      = (4,17 – 3,17) + (8,77 + 2,23)

      = 1 + 11

      = 12

      Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

      Cách giải:

      $x \times 7 - 6 = 0,3$

      $x \times 7 = 0,3 + 6$

      $x \times 7 = 6,3$

      $x = 6,3:7$

      $x = 0,9$

      Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

      Cách giải:

      Thùng thứ hai đựng được số lít dầu là:

      28,5 + 12,3 = 40,8 (lít dầu)

      Thùng thứ ba đựng được số lít dầu là:

      40,8 + 3,6 = 44,4 (lít dầu)

      Trung bình mỗi thùng đựng được số lít dầu là:

      (28,5 + 40,8 + 44,4) : 3 = 37,9 (lít dầu)

      Đáp số: 37,9 lít dầu

      Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

      a) Tinh diện tích tam giác ABC.

      b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

      Cách giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1 4

      a) Ta có:

      Xét tam giác ADC và tam giác ABC có chung chiều cao hạ từ đỉnh A xuống BC:

      Nên $\frac{{{S_{ADC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$

      Vậy SABC = 3 x SADC = 3 x 4 = 12 (cm2)

      b) Nối E với C

      SAEC = SADC = 4 (cm2) (Vì chung đáy AC, chiều cao hạ từ đỉnh E xuống AC bằng chiều cao hạ từ đỉnh D xuống đáy AC)

      SEBC = SABC – SAEC = 12 – 4 = 8 (cm2)

      $\frac{{{S_{EBD}}}}{{{S_{EBC}}}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ E xuống BC)

      Suy ra SEBD = $\frac{2}{3}$ x SEBC = $\frac{2}{3} \times 8$ = $\frac{{16}}{3}$ (cm2)

      Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

      • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
      • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

      Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

      Cách giải:

      Vì 7, 33 và 65 đều lẻ nên bước đầu tiên ta chỉ có thao tác 1 là dồn hai đống tùy ý thành một đống.

      - Trường hợp 1: Dồn 2 đống 7 ; 33 dồn thành đống 40, khi đó ta được hai đống 40 ; 65

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 5 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lại cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 5 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 2: Dồn 2 đống 7 ; 65 dồn thành đống 72, khi đó ta được hai đống 33 ; 72

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 3 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 3 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 3: Dồn 2 đống 33 ; 65 dồn thành đống 98, khi đó ta được hai đống 7 ; 98

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 7 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 7 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      Vậy không thể nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      ĐỀ THI HỌC BỔNG NGÔI SAO MÔN TOÁN VÀO LỚP 6 TRƯỜNG NGÔI SAO HÀ NỘI

      NĂM HỌC 2023 – 2024

      Thời gian làm bài: 60 phút

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

      Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

      Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

      Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

      Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

      Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 1

      Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

      Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 2

      Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

      Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

      Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

      a) Tinh diện tích tam giác ABC.

      b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

      Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

      • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
      • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

      Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1. Tìm giá trị của chữ số 5 trong số 2756,29.

      Cách giải:

      Chữ số 5 trong số 2756,29 có giá trị là 50.

      Câu 2. Tính \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      Cách giải:

      \(2\frac{4}{9} + 6\frac{7}{{11}} + 7\frac{5}{9} + 13\frac{4}{{11}}\)

      $ = (2 + 6 + 7 + 13) + \left( {\frac{4}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{5}{9} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9} + \frac{7}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right)$

      $ = 28 + \left( {\frac{9}{9} + \frac{{11}}{{11}}} \right)$

      = 28 + (1 + 1)

      = 30

      Câu 3. Một đơn vị bộ đội chuẩn bị lương thực đủ cho 50 người ăn trong 30 ngày. Trên thực tế, đã có 20 người chuyển sang đơn vị khác. Hỏi với số lượng thực tế đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội đó sẽ đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Biết mức ăn của mỗi người là như nhau).

      Cách giải:

      Coi lượng lương thực mỗi người ăn trong 1 ngày là 1 suất thì tổng số suất chuẩn bị ban đầu là:

      50 x 30 = 1500 (suất)

      Sau khi chuyển đi thì số người còn lại là:

      50 – 20 = 30 (người)

      Với số lương thực đã chuẩn bị như ban đầu, đơn vị bộ đội sẽ đủ ăn trong số ngày là:

      1500 : 30 = 50 (ngày)

      Đáp số: 50 ngày

      Câu 4. Câu lạc bộ World’s Scholar Cup của trường có 60 học sinh, trong đó có 10% là học sinh nam. Sau đó, có một số học sinh nữ đăng ký thêm vào câu lạc bộ nên số học sinh nam lúc này chỉ chiếm 8%. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ đã đăng ký thêm?

      Cách giải:

      Số học sinh nam ban đầu là:

      60 x 10 : 100 = 6 (học sinh)

      Sau đó có thêm học sinh nữ đăng kí nên số học sinh nam không thay đổi

      6 học sinh nam ứng với 8% tổng số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau.

      Số học sinh trong câu lạc bộ lúc sau khi có thêm học sinh nữ đăng kí là:

      6 : 8 x 100 = 75 (học sinh)

      Vậy số học sinh nữ đăng kí thêm vào câu lạc bộ là:

      75 – 60 = 15 (học sinh)

      Đáp số: 15 học sinh

      Câu 5. Mẹ mua hai bó hoa hồng và hoa cúc có số lượng bằng nhau, sau đó mẹ mua thêm 5 bông hoa hồng và 3 bông hoa cúc nên số hoa hồng bằng 51% tổng số hoa mẹ đã mua Hỏi mẹ đã mua tất cả bao nhiêu bông hoa?

      Cách giải:

      Số bông hoa cúc lúc sau chiếm số phần trăm là:

      100% - 51% = 49% (tổng số hoa lúc sau)

      Số bông hoa hồng lúc sau nhiều hơn số bông hoa cúc lúc sau là:

      5 – 3 = 2 (bông hoa)

      2 bông hoa chiếm số phần trăm là:

      51% - 49% = 2% (tổng số hoa lúc sau)

      Tổng số hoa mẹ đã mua là:

      2 : 2 x 100 = 100 (bông hoa)

      Đáp số: 100 bông hoa

      Câu 6. Bố mua hai đôi giày tặng Khánh nhưng đều bị nhỏ nên bố quyết định bán hai đôi giày đã mua. Mỗi đôi bố đều bán với giá 1 500 000 đồng, trong đó, một đôi giày bố bán được nhiều hơn 20% giá mua, đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua. Hỏi bố Khánh đã có lãi hay bị lỗ, số tiền lãi lỗ là bao nhiêu?

      Cách giải:

      Tổng số tiền bán giày là:

      1 500 000 x 2 = 3 000 000 (đồng)

      Đôi giày thứ nhất bán được nhiều hơn 20% giá mua tức là bằng 120% giá mua.

      Đôi thứ hai được ít hơn 20% giá mua tức là bằng 80% giá mua.

      Bố mua đôi giày thứ nhất hết số tiền là:

      1 500 000 : 120 x 100 = 1 250 000 (đồng)

      Bố mua đôi giày thứ hai hết số tiền là:

      1 500 000 : 80 x 100 = 1 875 000 (đồng)

      Tổng số tiền bố mua giày là:

      1 250 000 + 1 875 000 = 3 125 000 (đồng)

      Vậy bố Khánh bị lỗ số tiền là:

      3 125 000 – 3 000 000 = 125 000 (đồng)

      Đáp số: 125 000 đồng

      Câu 7. Hình vẽ dưới đây được tạo từ các hình tam giác đều bằng nhau. Biết diện tích của hình tam giác đều nhỏ nhất là 2 cm2. Tính diện tích hình tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 3

      Cách giải:

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 4

      Hình tam giác to gồm 36 hình tam giác có diện tích 2 cm2.

      Ta thấy hình số 1 bao gồm 9 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 6 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 9 + 2 x 6 : 2 = 24 (cm2)

      Hình số 2 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Hình số 3 bao gồm 4 tam giác nhỏ và 1 phần tam giác bằng 1 nửa hình được tạo bởi 4 tam giác nhỏ nên diện tích là:

      2 x 4 + 2 x 4 : 2 = 12 (cm2)

      Diện tích hình tô đậm là:

      72 – 24 – 12 – 12 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 8. Trường Ngôi Sao Hà Nội 2 dự định mở cuộc thi chạy “Vì nụ cười trẻ thơ”. Các vận động viên chạy xung quanh một khu đất hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng lần lượt là 100 m và 65 m. Đường chạy được chia thành nhiều chặng mỗi chặng dài 75 m. Biết điểm xuất phát và kết thúc cùng một chỗ. Hỏi đường chạy có ít nhất mấy chặng?

      Cách giải:

      Chu vi khu đất là:

      (100 + 65) x 2 = 330 (m)

      Vì mỗi chặng có chiều dài là 75 m nên độ dài đường chạy sẽ là:

      75 x số chặng (m)

      Do điểm xuất phát và kết thúc ở cùng một chỗ nên tổng độ dài số chặng phải chia hết cho chu vi của khu đất.

      Khi đó ta có: (75 x số chặng) chia hết cho 330

      Mà $\frac{{75}}{{330}} = \frac{5}{{22}}$

      Vậy đường chạy phải có ít nhất 22 chặng.

      Câu 9. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm, BC = 10 cm và ba nửa hình tròn có đường kính lần lượt là AB, AC và BC (như hình dưới đây). Tính diện tích phần tô đậm.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 5

      Cách giải:

      Diện tích nửa hình tròn đường kính BC là:

      [(10 : 2) x (10 : 2) x 3,14] : 2 = 39,25 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AB là:

      [(6 : 2) x (6 : 2) x 3,14] : 2 = 14,13 (cm2)

      Diện tích nửa hình tròn đường kính AC là:

      [(8 : 2) x (8 : 2) x 3,14] : 2 = 25,12 (cm2)

      Diện tích tam giác ABC là:

      6 x 8 : 2 = 24 (cm2)

      Diện tích phần tô đậm là:

      24 + 25,12 + 14,13 – 39,25 = 24 (cm2)

      Đáp số: 24 cm2

      Câu 10. Một đoạn mật mã gồm 4 chữ số, biết tổng và hiệu của hai số được lập từ hai chữ số đầu và hai chữ số cuối đều chia hết cho 14. Hỏi phải thử ít nhất bao nhiêu lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã này? (chẳng hạn 1428 thì 14 + 28 và 28 – 14 đều chia hết cho 14).

      Cách giải:

      Gọi đoạn mật mã có dạng $\overline {abcd} $ trong đó $\overline {ab} - \overline {cd} $ và $\overline {ab} + \overline {cd} $ đều chia hết cho 14.

      Điều này có nghĩa là $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ phải cùng chia hết cho 7 và cùng tính chẵn lẻ

      Trường hợp 1: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng chẵn

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 00, 14, 28, 42, 56, 70, 84, 98

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      8 x 8 = 64 (mật mã)

      Trường hợp 2: $\overline {ab} $, $\overline {cd} $ cùng chia hết cho 7 và cùng lẻ

      Khi đó $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ sẽ nhận 2 trong các giá trị: 07 , 21 , 35 , 49 , 63 , 77, 91.

      Vì $\overline {ab} $ , $\overline {cd} $ có thể nhận giá trị bằng nhau nên có thể tạo ra số mật mã từ trường hợp này là:

      7 x 7 = 49 (mật mã)

      Tổng số mật mã có thể tạo ra từ 2 trường hợp trên là:

      64 + 49 = 113 (mật mã)

      Vì vậy cần thử ít nhất 113 lần để chắc chắn mở được đoạn mật mã.

      PHẦN 2. TỰ LUẬN

      Câu 1. Tính giá trị biểu thức (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      Cách giải:

      (4,17 + 8,77) – (3,17 – 2,23)

      = 4,17 + 8,77 – 3,17 + 2,23

      = (4,17 – 3,17) + (8,77 + 2,23)

      = 1 + 11

      = 12

      Câu 2. Tìm $x$ biết $x \times 7 - 6 = 0,3$

      Cách giải:

      $x \times 7 - 6 = 0,3$

      $x \times 7 = 0,3 + 6$

      $x \times 7 = 6,3$

      $x = 6,3:7$

      $x = 0,9$

      Câu 3. Trong kho có ba thùng dầu. Thùng thứ nhất đựng 28,5 lít dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 12,3 lít dầu nhưng ít hơn thùng thứ ba 3,6 lít dầu. Hỏi trung bình mỗi thùng đựng được bao nhiêu lít dầu?

      Cách giải:

      Thùng thứ hai đựng được số lít dầu là:

      28,5 + 12,3 = 40,8 (lít dầu)

      Thùng thứ ba đựng được số lít dầu là:

      40,8 + 3,6 = 44,4 (lít dầu)

      Trung bình mỗi thùng đựng được số lít dầu là:

      (28,5 + 40,8 + 44,4) : 3 = 37,9 (lít dầu)

      Đáp số: 37,9 lít dầu

      Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 6 cm. Trên cạnh BC lấy điểm D cách C là 2 cm. Nối A với D được tam giác ADC có diện tích bằng 4 cm2.

      a) Tinh diện tích tam giác ABC.

      b) Lấy điểm E trên AB sao cho ACDE là hình thang. Tính diện tích tam giác BDE.

      Cách giải

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 6

      a) Ta có:

      Xét tam giác ADC và tam giác ABC có chung chiều cao hạ từ đỉnh A xuống BC:

      Nên $\frac{{{S_{ADC}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$

      Vậy SABC = 3 x SADC = 3 x 4 = 12 (cm2)

      b) Nối E với C

      SAEC = SADC = 4 (cm2) (Vì chung đáy AC, chiều cao hạ từ đỉnh E xuống AC bằng chiều cao hạ từ đỉnh D xuống đáy AC)

      SEBC = SABC – SAEC = 12 – 4 = 8 (cm2)

      $\frac{{{S_{EBD}}}}{{{S_{EBC}}}} = \frac{{BD}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}$ (Hai tam giác có chung chiều cao hạ từ E xuống BC)

      Suy ra SEBD = $\frac{2}{3}$ x SEBC = $\frac{2}{3} \times 8$ = $\frac{{16}}{3}$ (cm2)

      Câu 5. Cho ba đống sỏi gồm 7, 33 và 65 viên. Trong mỗi bước, chọn một trong hai thao tác sau để thực hiện:

      • Thao tác 01: Dồn hai đống tùy ý thành một đống.
      • Thao tác 02: Chọn một đống tùy ý có số chẵn viên sỏi để chia thành hai đống có số lượng viên sỏi bằng nhau.

      Hỏi có khi nào nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi không? Vì sao?

      Cách giải:

      Vì 7, 33 và 65 đều lẻ nên bước đầu tiên ta chỉ có thao tác 1 là dồn hai đống tùy ý thành một đống.

      - Trường hợp 1: Dồn 2 đống 7 ; 33 dồn thành đống 40, khi đó ta được hai đống 40 ; 65

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 5 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lại cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 5 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 2: Dồn 2 đống 7 ; 65 dồn thành đống 72, khi đó ta được hai đống 33 ; 72

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 3 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 3 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      - Trường hợp 3: Dồn 2 đống 33 ; 65 dồn thành đống 98, khi đó ta được hai đống 7 ; 98

      Nhận xét rằng số sỏi chia hết cho 7 nên các thao tác sau dù chia đôi hay gộp lãi cũng sẽ tạo ra kết quả là số sỏi chia hết cho 7 nên không thể xảy ra trường hợp mỗi đống 1 viên.

      Vậy không thể nhận được 105 đống mà mỗi đống chỉ có một viên sỏi.

      Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023: Cập nhật mới nhất và phân tích chi tiết

      Kỳ thi vào lớp 6 trường Ngôi sao là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để giúp các em chuẩn bị tốt nhất, toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023, được tổng hợp và phân tích chi tiết.

      Cấu trúc đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

      Đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng tư duy logic.
      • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.
      • Bài tập thực tế: Ứng dụng kiến thức Toán học vào các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của môn học.

      Nội dung đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023

      Nội dung đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, dãy số tự nhiên, số thập phân, phân số.
      • Hình học: Các hình cơ bản (tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn), tính diện tích, chu vi, thể tích.
      • Đại lượng và đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích.
      • Giải toán có lời văn: Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đề bài và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề.

      Luyện thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao, các em học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Học kỹ sách giáo khoa, ghi nhớ các công thức và định nghĩa quan trọng.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều đề thi thử và bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải đề.
      3. Tìm hiểu cấu trúc đề thi: Nắm rõ cấu trúc đề thi và phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần.
      4. Hỏi thầy cô giáo: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, hãy hỏi thầy cô giáo để được hướng dẫn và giải đáp.

      Bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 của toan9.edu.vn

      Toan9.edu.vn cung cấp bộ đề thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao năm 2023 với nhiều ưu điểm:

      • Đề thi được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm: Đảm bảo tính chính xác và phù hợp với trình độ của học sinh.
      • Đề thi đa dạng về dạng bài tập: Giúp học sinh làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Đáp án và lời giải chi tiết: Giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
      • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong quá trình ôn tập.

      Lời khuyên cho thí sinh

      Trước khi bước vào phòng thi, hãy:

      • Ngủ đủ giấc: Đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho kỳ thi.
      • Ăn sáng đầy đủ: Cung cấp năng lượng cho não bộ.
      • Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: Bút, thước, tẩy, compa,...
      • Đọc kỹ hướng dẫn làm bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề thi.
      • Giữ bình tĩnh và tự tin: Tin vào khả năng của bản thân.

      Kết luận

      Kỳ thi vào lớp 6 môn Toán trường Ngôi sao là một cơ hội để các em học sinh thể hiện năng lực và kiến thức của mình. Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tinh thần tự tin, chúng tôi tin rằng các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.