toan9.edu.vn xin giới thiệu bộ đề thi thử vào lớp 6 môn Toán dành cho các em học sinh có mong muốn ôn luyện và làm quen với cấu trúc đề thi của các trường chuyên, đặc biệt là trường chuyên Ngoại ngữ. Đề thi số 1 này được biên soạn theo sát chương trình học và có độ khó phù hợp, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức vững chắc và kỹ năng giải quyết vấn đề tốt. Bên cạnh đó, đề thi còn giúp các em rèn luyện khả năng tư duy logic và tính toán nhanh nhạy.
Mỗi ngày Hoa đều đi đến trường bằng xe bus ... Ba bạn Uy, Minh và Sáng cùng chia nhau một số kẹo ....
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024
MÔN: TOÁN
Đề số 1
Nguồn: Sưu tầm
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho hai số tự nhiên có tổng là 370. Nếu số bé tăng thêm 20 đơn vị và số lớn giảm đi 10 đơn vị thì số lớn hơn số bé là 50 đơn vị. Số lớn là:
A. 205 | B. 210 | C. 215 | D. 225 |
Câu 2. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao là 1,5m, chiều dài là 26dm và chiều rộng là 170 cm. Biết lượng nước trong bế đầy đến 80% bể, thể tích lượng nước trong bề bằng
A. 6630 lít | B. 5304 lít | C. 8287,5 lít | D. 6580 lít |
Câu 3. Mỗi ngày Hoa đều đi đến trường bằng xe bus. Trường của Hoa vào học từ 7 giờ 30 phút sáng, tuy nhiên do thời tiết trở lạnh gần đây, nhà trường đã dời giờ vào học muộn 15 phút. Từ nhà Hoa đi bộ ra bến xe bus mất 5 phút và cần thêm 20 phút nữa để xe bus đến được trường. Xe bus cứ 15 phút sẽ có một chuyển, chuyến xe đầu tiên sẽ đến nhà Hoa vào lúc 6h50 phút. Hỏi Hòa phải xuất phát từ nhà muộn nhất là mấy giờ để có thể đến trưởng đúng giờ?
A. 7 giờ 05 phút | B. 7 giờ 10 phút | C. 7 giờ 15 phút | D. 7 giờ 20 phút |
Câu 4. Ba bạn Uy, Minh và Sáng cùng chia nhau một số kẹo. Số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của hai bạn còn lại. Số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của Uy. Tỉ số kẹo giữa Uy và Sáng bằng:
A. 2 : 3 B. 3 : 2 C. 2 : 1 D. 3 : 1
Câu 5. Cho hình sau. Biết hình vuông to có độ dài cạnh là 10 cm, diện tích phần tô đậm bằng

A. 25 cm2 | B. 28,5 cm2 | C. 39,25 cm2 | D. 78,5 cm2 |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Một chiếc cano đi xuôi dòng từ A đến B, nghỉ tại B 30 phút rồi đi ngược dòng từ B về A hết tổng cộng là 5 tiếng đồng hồ. Biết vận tốc cano khi nước lặng là 18km/h và vận tốc của dòng nước là 2km/h.
a) Tính vận tốc khi đi xuôi đòng, vận tốc khi đi ngược dòng của cano.
b) Tính khoảng cách từ A đến B.
Câu 2. Một tiệm may bán hết một khúc vải trong 4 ngày. Ngày đầu tiên, tiệm may bán được lượng vải bằng $\frac{1}{3}$ tổng lượng vải bán trong 3 ngày còn lại. Ngày thứ hai tiệm bán được gấp rưỡi lượng vài bán được trong ngày đầu tiên. Ngày thứ ba, tiệm bán được lượng vải bằng một nửa lượng vải bán được trong ngày cuối cùng. Biết ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ ba là 5m. Tính độ dài của cả khúc vải.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Cho hai số tự nhiên có tổng là 370. Nếu số bé tăng thêm 20 đơn vị và số lớn giảm đi 10 đơn vị thì số lớn hơn số bé là 50 đơn vị. Số lớn là:
A. 205 B. 210 C. 215 D. 225
Cách giải:
Tổng 2 số lúc sau là: 370 + 20 – 10 = 380
Số lớn lúc sau: (380 + 50) : 2 = 215
Số lớn lúc đầu: 215 + 10 = 225
Đáp án: D
Câu 2. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao là 1,5m, chiều dài là 26dm và chiều rộng là 170 cm. Biết lượng nước trong bể đầy đến 80% bể, thể tích lượng nước trong bề bằng:
A. 6630 lít B. 5304 lít C. 8287,5 lít D. 6580 lít
Cách giải:
Đổi: 1,5m = 15 dm; 170 cm = 17 dm
Thể tích của bể là: 15 x 17 x 26 = 6630 (dm3)
Thể tích nước trong bể là: 6630 x 80% = 5304(dm3) = 5304 lít
Đáp án: B
Câu 3. Mỗi ngày Hoa đều đi đến trường bằng xe bus. Trường của Hoa vào học từ 7 giờ 30 phút sáng, tuy nhiên do thời tiết trở lạnh gần đây, nhà trường đã dời giờ vào học muộn 15 phút. Từ nhà Hoa đi bộ ra bến xe bus mất 5 phút và cần thêm 20 phút nữa để xe bus đến được trường. Xe bus cứ 15 phút sẽ có một chuyển, chuyến xe đầu tiên sẽ đến nhà Hoa vào lúc 6h50 phút. Hỏi Hoa phải xuất phát từ nhà muộn nhất là mấy giờ để có thể đến trưởng đúng giờ?
A. 7 giờ 05 phút | B. 7 giờ 10 phút | C. 7 giờ 15 phút | D. 7 giờ 20 phút |
Cách giải:
Sau khi thay đổi, trường của Hoa vào học lúc: 7 giờ 30 phút + 15 phút = 7 giờ 45 phút. Thời gian xe bus di chuyển hết 20 phút, nên lúc muộn nhất Hoa lên xe là:
7 giờ 45 phút – 20 phút = 7 giờ 25 phút
Cứ 15 phút thì xe bus có một chuyến, mà chuyến đầu tiên đi qua nhà Hoa là 6 giờ 50 phút nên thời điểm các chuyến tiếp theo là 7 giờ 5 phút và 7 giờ 20 phút.
Nên chuyến xe muộn nhất Hoa có thể đi là 7 giờ 20 phút, mà nhà Hoa ra bến xe bus mất 5 phút. Nên Hoa xuất phát muộn nhất lúc: 7 giờ 20 phút – 5 phút = 7 giờ 15 phút
Đáp án: C
Câu 4. Ba bạn Uy, Minh và Sáng cùng chia nhau một số kẹo. Số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của hai bạn còn lại. Số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của Uy. Tỉ số kẹo giữa Uy và Sáng bằng:
A. 2 : 3 B. 3 : 2 C. 2 : 1 D. 3 : 1
Cách giải:
Số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của hai bạn còn lại hay số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{{2 + 1}} = \frac{1}{3}$ tổng số kẹo của ba bạn.
Số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của Uy hay số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$ tổng số kẹo của ba bạn.
Số kẹo của Sáng bằng 1 - $1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{6} = \frac{1}{2}$ (tổng số kẹo)
Tỉ số kẹo của Uy và Sáng bằng $\frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}$ hay 2 : 3
Đáp án: A
Câu 5. Cho hình sau. Biết hình vuông to có độ dài cạnh là 10 cm, diện tích phần tô đậm bằng:

A. 25 cm2 | B. 28,5 cm2 | C. 39,25 cm2 | D. 78,5 cm2 |
Cách giải:

Bán kính hình tròn là: 10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình tròn là 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích tam giác vuông OAB là 5 x 5 : 2 = 12,5 (cm2)
Diện tích hình vuông ABCD là 12,5 x 4 = 50 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là 78,5 – 50 = 28,5 (cm2)
Đáp án: B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Một chiếc cano đi xuôi dòng từ A đến B, nghỉ tại B 30 phút rồi đi ngược dòng từ B về A hết tổng cộng là 5 tiếng đồng hồ. Biết vận tốc cano khi nước lặng là 18km/h và vận tốc của dòng nước là 2km/h.
a) Tính vận tốc khi đi xuôi đòng, vận tốc khi đi ngược dòng của cano.
b) Tính khoảng cách từ A đến B.
Cách giải
a) Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là 18 + 2 = 20 (km/giờ)
b) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là 18 - 2 = 16 (km/giờ)
b) Thời gian ca nô di chuyển xuôi dòng và ngược dòng là: 5 giờ - 30 phút = 4 giờ 30 phút
Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Trên cùng quãng đường AB, thời gian và vận tốc khi xuôi, ngược dòng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Tỉ số của vận tốc khi xuôi dòng và ngược dòng là: $\frac{{20}}{{16}} = \frac{5}{4}$
Tỉ số của thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng là: $\frac{4}{5}$
Thời gian ca nô xuôi dòng là 4,5 : (4 + 5) x 4 = 2 (giờ)
Quãng đường AB là: 20 x 2 = 40 (km)
Đáp số: a) 20 km/giờ; 16 km/giờ
b) 40 km
Câu 2. Một tiệm may bán hết một khúc vải trong 4 ngày. Ngày đầu tiên, tiệm may bán được lượng vải bằng $\frac{1}{3}$ tổng lượng vải bán trong 3 ngày còn lại. Ngày thứ hai tiệm bán được gấp rưỡi lượng vài bán được trong ngày đầu tiên. Ngày thứ ba, tiệm bán được lượng vải bằng một nửa lượng vải bán được trong ngày cuối cùng. Biết ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ ba là 5m. Tính độ dài của cả khúc vải.
Cách giải:
Ngày đầu tiên, tiệm may bán được lượng vải bằng $\frac{1}{3}$ tổng lượng vải bán trong 3 ngày còn lại.
Hay ngày thứ nhất bán được lượng vải bằng $\frac{1}{4}$ tổng lượng vải.
Lượng ngày thứ hai tiệm bán là: $\frac{1}{4} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{8}$ (tổng lượng vải)
Lượng vải tiệm bán được trong hai ngày cuối là $1 - \frac{3}{8} - \frac{1}{4} = \frac{3}{8}$(tổng lượng vải)
Lượng vải ngày thứ ba bán được bằng $\frac{1}{2}$ lượng vải bán ngày thứ tư.
Lượng vải bán trong ngày thứ ba là $\frac{3}{8}:(1 + 2) \times 1 = \frac{1}{8}$ (tổng lượng vải)
Ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ ba là 5m.
Phân số chỉ 5 m vải là: $\frac{1}{4} - \frac{1}{8} = \frac{1}{8}$ (tổng lượng vải)
Độ dài của khúc vải là $5:\frac{1}{8} = 40$ (m vải)
Đáp số: 40 m vải
ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 6 CHUYÊN NGOẠI NGỮ NĂM 2024
MÔN: TOÁN
Đề số 1
Nguồn: Sưu tầm
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Cho hai số tự nhiên có tổng là 370. Nếu số bé tăng thêm 20 đơn vị và số lớn giảm đi 10 đơn vị thì số lớn hơn số bé là 50 đơn vị. Số lớn là:
A. 205 | B. 210 | C. 215 | D. 225 |
Câu 2. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao là 1,5m, chiều dài là 26dm và chiều rộng là 170 cm. Biết lượng nước trong bế đầy đến 80% bể, thể tích lượng nước trong bề bằng
A. 6630 lít | B. 5304 lít | C. 8287,5 lít | D. 6580 lít |
Câu 3. Mỗi ngày Hoa đều đi đến trường bằng xe bus. Trường của Hoa vào học từ 7 giờ 30 phút sáng, tuy nhiên do thời tiết trở lạnh gần đây, nhà trường đã dời giờ vào học muộn 15 phút. Từ nhà Hoa đi bộ ra bến xe bus mất 5 phút và cần thêm 20 phút nữa để xe bus đến được trường. Xe bus cứ 15 phút sẽ có một chuyển, chuyến xe đầu tiên sẽ đến nhà Hoa vào lúc 6h50 phút. Hỏi Hòa phải xuất phát từ nhà muộn nhất là mấy giờ để có thể đến trưởng đúng giờ?
A. 7 giờ 05 phút | B. 7 giờ 10 phút | C. 7 giờ 15 phút | D. 7 giờ 20 phút |
Câu 4. Ba bạn Uy, Minh và Sáng cùng chia nhau một số kẹo. Số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của hai bạn còn lại. Số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của Uy. Tỉ số kẹo giữa Uy và Sáng bằng:
A. 2 : 3 B. 3 : 2 C. 2 : 1 D. 3 : 1
Câu 5. Cho hình sau. Biết hình vuông to có độ dài cạnh là 10 cm, diện tích phần tô đậm bằng

A. 25 cm2 | B. 28,5 cm2 | C. 39,25 cm2 | D. 78,5 cm2 |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Một chiếc cano đi xuôi dòng từ A đến B, nghỉ tại B 30 phút rồi đi ngược dòng từ B về A hết tổng cộng là 5 tiếng đồng hồ. Biết vận tốc cano khi nước lặng là 18km/h và vận tốc của dòng nước là 2km/h.
a) Tính vận tốc khi đi xuôi đòng, vận tốc khi đi ngược dòng của cano.
b) Tính khoảng cách từ A đến B.
Câu 2. Một tiệm may bán hết một khúc vải trong 4 ngày. Ngày đầu tiên, tiệm may bán được lượng vải bằng $\frac{1}{3}$ tổng lượng vải bán trong 3 ngày còn lại. Ngày thứ hai tiệm bán được gấp rưỡi lượng vài bán được trong ngày đầu tiên. Ngày thứ ba, tiệm bán được lượng vải bằng một nửa lượng vải bán được trong ngày cuối cùng. Biết ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ ba là 5m. Tính độ dài của cả khúc vải.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Cho hai số tự nhiên có tổng là 370. Nếu số bé tăng thêm 20 đơn vị và số lớn giảm đi 10 đơn vị thì số lớn hơn số bé là 50 đơn vị. Số lớn là:
A. 205 B. 210 C. 215 D. 225
Cách giải:
Tổng 2 số lúc sau là: 370 + 20 – 10 = 380
Số lớn lúc sau: (380 + 50) : 2 = 215
Số lớn lúc đầu: 215 + 10 = 225
Đáp án: D
Câu 2. Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều cao là 1,5m, chiều dài là 26dm và chiều rộng là 170 cm. Biết lượng nước trong bể đầy đến 80% bể, thể tích lượng nước trong bề bằng:
A. 6630 lít B. 5304 lít C. 8287,5 lít D. 6580 lít
Cách giải:
Đổi: 1,5m = 15 dm; 170 cm = 17 dm
Thể tích của bể là: 15 x 17 x 26 = 6630 (dm3)
Thể tích nước trong bể là: 6630 x 80% = 5304(dm3) = 5304 lít
Đáp án: B
Câu 3. Mỗi ngày Hoa đều đi đến trường bằng xe bus. Trường của Hoa vào học từ 7 giờ 30 phút sáng, tuy nhiên do thời tiết trở lạnh gần đây, nhà trường đã dời giờ vào học muộn 15 phút. Từ nhà Hoa đi bộ ra bến xe bus mất 5 phút và cần thêm 20 phút nữa để xe bus đến được trường. Xe bus cứ 15 phút sẽ có một chuyển, chuyến xe đầu tiên sẽ đến nhà Hoa vào lúc 6h50 phút. Hỏi Hoa phải xuất phát từ nhà muộn nhất là mấy giờ để có thể đến trưởng đúng giờ?
A. 7 giờ 05 phút | B. 7 giờ 10 phút | C. 7 giờ 15 phút | D. 7 giờ 20 phút |
Cách giải:
Sau khi thay đổi, trường của Hoa vào học lúc: 7 giờ 30 phút + 15 phút = 7 giờ 45 phút. Thời gian xe bus di chuyển hết 20 phút, nên lúc muộn nhất Hoa lên xe là:
7 giờ 45 phút – 20 phút = 7 giờ 25 phút
Cứ 15 phút thì xe bus có một chuyến, mà chuyến đầu tiên đi qua nhà Hoa là 6 giờ 50 phút nên thời điểm các chuyến tiếp theo là 7 giờ 5 phút và 7 giờ 20 phút.
Nên chuyến xe muộn nhất Hoa có thể đi là 7 giờ 20 phút, mà nhà Hoa ra bến xe bus mất 5 phút. Nên Hoa xuất phát muộn nhất lúc: 7 giờ 20 phút – 5 phút = 7 giờ 15 phút
Đáp án: C
Câu 4. Ba bạn Uy, Minh và Sáng cùng chia nhau một số kẹo. Số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của hai bạn còn lại. Số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của Uy. Tỉ số kẹo giữa Uy và Sáng bằng:
A. 2 : 3 B. 3 : 2 C. 2 : 1 D. 3 : 1
Cách giải:
Số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của hai bạn còn lại hay số kẹo của Uy bằng $\frac{1}{{2 + 1}} = \frac{1}{3}$ tổng số kẹo của ba bạn.
Số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{2}$ số kẹo của Uy hay số kẹo của Minh bằng $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$ tổng số kẹo của ba bạn.
Số kẹo của Sáng bằng 1 - $1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{6} = \frac{1}{2}$ (tổng số kẹo)
Tỉ số kẹo của Uy và Sáng bằng $\frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \frac{2}{3}$ hay 2 : 3
Đáp án: A
Câu 5. Cho hình sau. Biết hình vuông to có độ dài cạnh là 10 cm, diện tích phần tô đậm bằng:

A. 25 cm2 | B. 28,5 cm2 | C. 39,25 cm2 | D. 78,5 cm2 |
Cách giải:

Bán kính hình tròn là: 10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình tròn là 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích tam giác vuông OAB là 5 x 5 : 2 = 12,5 (cm2)
Diện tích hình vuông ABCD là 12,5 x 4 = 50 (cm2)
Diện tích phần tô đậm là 78,5 – 50 = 28,5 (cm2)
Đáp án: B
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Một chiếc cano đi xuôi dòng từ A đến B, nghỉ tại B 30 phút rồi đi ngược dòng từ B về A hết tổng cộng là 5 tiếng đồng hồ. Biết vận tốc cano khi nước lặng là 18km/h và vận tốc của dòng nước là 2km/h.
a) Tính vận tốc khi đi xuôi đòng, vận tốc khi đi ngược dòng của cano.
b) Tính khoảng cách từ A đến B.
Cách giải
a) Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là 18 + 2 = 20 (km/giờ)
b) Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là 18 - 2 = 16 (km/giờ)
b) Thời gian ca nô di chuyển xuôi dòng và ngược dòng là: 5 giờ - 30 phút = 4 giờ 30 phút
Đổi: 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ
Trên cùng quãng đường AB, thời gian và vận tốc khi xuôi, ngược dòng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Tỉ số của vận tốc khi xuôi dòng và ngược dòng là: $\frac{{20}}{{16}} = \frac{5}{4}$
Tỉ số của thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng là: $\frac{4}{5}$
Thời gian ca nô xuôi dòng là 4,5 : (4 + 5) x 4 = 2 (giờ)
Quãng đường AB là: 20 x 2 = 40 (km)
Đáp số: a) 20 km/giờ; 16 km/giờ
b) 40 km
Câu 2. Một tiệm may bán hết một khúc vải trong 4 ngày. Ngày đầu tiên, tiệm may bán được lượng vải bằng $\frac{1}{3}$ tổng lượng vải bán trong 3 ngày còn lại. Ngày thứ hai tiệm bán được gấp rưỡi lượng vài bán được trong ngày đầu tiên. Ngày thứ ba, tiệm bán được lượng vải bằng một nửa lượng vải bán được trong ngày cuối cùng. Biết ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ ba là 5m. Tính độ dài của cả khúc vải.
Cách giải:
Ngày đầu tiên, tiệm may bán được lượng vải bằng $\frac{1}{3}$ tổng lượng vải bán trong 3 ngày còn lại.
Hay ngày thứ nhất bán được lượng vải bằng $\frac{1}{4}$ tổng lượng vải.
Lượng ngày thứ hai tiệm bán là: $\frac{1}{4} \times \frac{3}{2} = \frac{3}{8}$ (tổng lượng vải)
Lượng vải tiệm bán được trong hai ngày cuối là $1 - \frac{3}{8} - \frac{1}{4} = \frac{3}{8}$(tổng lượng vải)
Lượng vải ngày thứ ba bán được bằng $\frac{1}{2}$ lượng vải bán ngày thứ tư.
Lượng vải bán trong ngày thứ ba là $\frac{3}{8}:(1 + 2) \times 1 = \frac{1}{8}$ (tổng lượng vải)
Ngày thứ nhất bán được hơn ngày thứ ba là 5m.
Phân số chỉ 5 m vải là: $\frac{1}{4} - \frac{1}{8} = \frac{1}{8}$ (tổng lượng vải)
Độ dài của khúc vải là $5:\frac{1}{8} = 40$ (m vải)
Đáp số: 40 m vải
Kỳ thi vào lớp 6 trường chuyên Ngoại ngữ là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đạt được kết quả tốt nhất, việc chuẩn bị kỹ lưỡng là vô cùng cần thiết. Một trong những phương pháp hiệu quả nhất là luyện tập thông qua các đề thi thử. Đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 1) mà toan9.edu.vn cung cấp là một công cụ hữu ích giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của mình.
Đề thi thử này bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 trường chuyên, bao gồm:
Các bài tập được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần, từ dễ đến khó, giúp học sinh có thể làm quen dần với các dạng bài tập phức tạp hơn.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về đề thi, chúng ta sẽ phân tích chi tiết một số câu hỏi tiêu biểu:
Đây là một bài tập cơ bản về phép tính. Học sinh cần nắm vững các quy tắc ưu tiên của các phép tính để giải quyết bài toán một cách chính xác.
Bài tập này yêu cầu học sinh phải hiểu rõ về phương trình và các phép biến đổi tương đương. Học sinh cần thực hiện các phép biến đổi một cách cẩn thận để tìm ra nghiệm của phương trình.
Đây là một bài tập nâng cao về hình học. Học sinh cần vận dụng các kiến thức về tam giác, góc và đường thẳng để chứng minh mệnh đề cho trước.
toan9.edu.vn cung cấp đáp án và lời giải chi tiết cho tất cả các câu hỏi trong đề thi. Các lời giải được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu, giúp học sinh có thể tự học và nắm vững kiến thức. Ngoài ra, chúng tôi cũng cung cấp các mẹo và thủ thuật giải toán hiệu quả, giúp học sinh tiết kiệm thời gian và đạt được kết quả tốt nhất.
Việc luyện thi với đề thi thử mang lại nhiều lợi ích cho học sinh, bao gồm:
Để đạt được hiệu quả tốt nhất khi luyện thi, học sinh nên:
toan9.edu.vn hy vọng rằng đề thi thử vào lớp 6 môn Toán trường chuyên Ngoại ngữ (đề số 1) sẽ là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em thành công!
| Dạng bài tập | Số lượng câu |
|---|---|
| Trắc nghiệm | 10 |
| Tự luận | 5 |
| Ứng dụng | 3 |
| Tổng | 18 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.