Bài 159 Toán lớp 5 thuộc chương trình ôn tập về hình học, tiếp nối kiến thức đã học ở các bài trước. Bài học này giúp học sinh củng cố và mở rộng hiểu biết về các hình khối cơ bản, cách tính diện tích và chu vi, cũng như rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu, cùng với hệ thống bài tập đa dạng, giúp học sinh tự tin chinh phục bài học này.
Cho ABCD, ABNM, MNCD là các hình thang như hình bên. Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau. Vẽ vào vở đường thẳng ED và điểm O như hình bên. Đ – S? Cho hình tam giác MNP (như hình bên). Nêu cách vẽ đường cao PH và đường cao MI của hình tam giác MNP. Số?
Trả lời câu hỏi 4 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Cho hình tam giác MNP (như hình bên). Nêu cách vẽ đường cao PH và đường cao MI của hình tam giác MNP.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định các cặp đường thẳng song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
- Đường cao PH:
+ Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh MN.
+ Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc vuông còn lại của ê ke đi qua điểm P. Lấy một điểm H trùng với đỉnh của ê ke.
+ Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm P và H ta được đường cao PH.
- Đường cao MI:
+ Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh PN.
+ Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc vuông còn lại của ê ke đi qua điểm M. Lấy một điểm I trùng với đỉnh của ê ke.
+ Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm M và I ta được đường cao MI.

Trả lời câu hỏi 3 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Đ – S?

a) M là trung điểm của AI. (?)
b) I là trung điểm của AD. (?)
c) N là điểm ở giữa hai điểm B và H. (?)
Phương pháp giải:
Trung điểm là điểm nằm chính giữa 2 điểm và chia đoạn thẳng thành hai đoạn thẳng bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) M là trung điểm của AI. S
b) I là trung điểm của AD. Đ
c) N là điểm ở giữa hai điểm B và H. Đ
Trả lời câu hỏi 1 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Cho ABCD, ABNM, MNCD là các hình thang như hình bên. Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau.

Phương pháp giải:
Hình thang có hai cặp cạnh đối diện song song.
Quan sát hình vẽ để xác định các cặp đường thẳng song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
Các cặp cạnh song song với nhau:
- Cạnh AB song song với cạnh MN.
- Cạnh MN song song với cạnh DC.
- Cạnh AB song song với cạnh DC.
Trả lời câu hỏi 2 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Vẽ vào vở đường thẳng ED và điểm O như hình bên.

a) Vẽ đường thẳng OH vuông góc với đường thẳng ED.
b) Vẽ đường thẳng OT song song với đường thẳng ED.
c) Hình vừa tạo thành có bao nhiêu góc vuông?
Phương pháp giải:
a) Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng ED và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm O. Lấy một điểm H theo cạnh góc vuông đó.
Bước 2: Vạch một đường thẳng đi qua 2 điểm O và H. Ta được đường thẳng OH đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng ED.
b) - Vẽ đường thẳng đi qua O và vuông góc với OH. Ta có đường thẳng đi qua điểm O và song song với đường thẳng ED.
Lời giải chi tiết:
a)

b)
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh OH.
- Dịch chuyển ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với điểm O. Lấy một điểm T bất kì theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke.
- Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm O và T ta được đường thẳng OT song song với cạnh ED.

c) Hình vừa tạo thành có 8 góc vuông
Trả lời câu hỏi 5 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Chú thợ cắt dây thép uốn thành 350 cái khung hình tam giác đều có cạnh 1,2 dm để làm nhà. Vậy chú cần (?) m dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều nói trên.

Phương pháp giải:
Độ dài dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều = chu vi 1 hình tam giác đều × 350
Chu vi hình tam giác = tổng độ dài 3 cạnh
Lời giải chi tiết:
Đổi: 1,2 dm = 0,12 m
Chu vi hình tam giác đều là:
0,12 + 0,12 + 0,12 = 0,36 (m)
Độ dài dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều là:
0,36 × 350 = 126 (m)
Vậy chú cần 126 m dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều nói trên.
Trả lời câu hỏi 1 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Cho ABCD, ABNM, MNCD là các hình thang như hình bên. Hãy nêu các cặp cạnh song song với nhau.

Phương pháp giải:
Hình thang có hai cặp cạnh đối diện song song.
Quan sát hình vẽ để xác định các cặp đường thẳng song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
Các cặp cạnh song song với nhau:
- Cạnh AB song song với cạnh MN.
- Cạnh MN song song với cạnh DC.
- Cạnh AB song song với cạnh DC.
Trả lời câu hỏi 2 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Vẽ vào vở đường thẳng ED và điểm O như hình bên.

a) Vẽ đường thẳng OH vuông góc với đường thẳng ED.
b) Vẽ đường thẳng OT song song với đường thẳng ED.
c) Hình vừa tạo thành có bao nhiêu góc vuông?
Phương pháp giải:
a) Bước 1: Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với đường thẳng ED và cạnh góc vuông thứ hai gặp điểm O. Lấy một điểm H theo cạnh góc vuông đó.
Bước 2: Vạch một đường thẳng đi qua 2 điểm O và H. Ta được đường thẳng OH đi qua điểm O và vuông góc với đường thẳng ED.
b) - Vẽ đường thẳng đi qua O và vuông góc với OH. Ta có đường thẳng đi qua điểm O và song song với đường thẳng ED.
Lời giải chi tiết:
a)

b)
- Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh OH.
- Dịch chuyển ê ke sao cho đỉnh của ê ke trùng với điểm O. Lấy một điểm T bất kì theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke.
- Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm O và T ta được đường thẳng OT song song với cạnh ED.

c) Hình vừa tạo thành có 8 góc vuông
Trả lời câu hỏi 3 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Đ – S?

a) M là trung điểm của AI. (?)
b) I là trung điểm của AD. (?)
c) N là điểm ở giữa hai điểm B và H. (?)
Phương pháp giải:
Trung điểm là điểm nằm chính giữa 2 điểm và chia đoạn thẳng thành hai đoạn thẳng bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) M là trung điểm của AI. S
b) I là trung điểm của AD. Đ
c) N là điểm ở giữa hai điểm B và H. Đ
Trả lời câu hỏi 4 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Cho hình tam giác MNP (như hình bên). Nêu cách vẽ đường cao PH và đường cao MI của hình tam giác MNP.

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định các cặp đường thẳng song song với nhau.
Lời giải chi tiết:
- Đường cao PH:
+ Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh MN.
+ Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc vuông còn lại của ê ke đi qua điểm P. Lấy một điểm H trùng với đỉnh của ê ke.
+ Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm P và H ta được đường cao PH.
- Đường cao MI:
+ Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh PN.
+ Dịch chuyển ê ke sao cho cạnh góc vuông còn lại của ê ke đi qua điểm M. Lấy một điểm I trùng với đỉnh của ê ke.
+ Kẻ đường thẳng đi qua hai điểm M và I ta được đường cao MI.

Trả lời câu hỏi 5 trang 90 SGK Toán 5 Bình Minh
Số?
Chú thợ cắt dây thép uốn thành 350 cái khung hình tam giác đều có cạnh 1,2 dm để làm nhà. Vậy chú cần (?) m dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều nói trên.

Phương pháp giải:
Độ dài dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều = chu vi 1 hình tam giác đều × 350
Chu vi hình tam giác = tổng độ dài 3 cạnh
Lời giải chi tiết:
Đổi: 1,2 dm = 0,12 m
Chu vi hình tam giác đều là:
0,12 + 0,12 + 0,12 = 0,36 (m)
Độ dài dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều là:
0,36 × 350 = 126 (m)
Vậy chú cần 126 m dây thép đủ để uốn số khung hình tam giác đều nói trên.
Bài 159 Toán lớp 5 là một bài học quan trọng trong chương trình ôn tập về hình học. Bài học này giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học về các hình khối cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, và các khái niệm liên quan đến diện tích, chu vi.
Sau khi học xong bài 159, học sinh có thể:
Bài 159 bao gồm các nội dung chính sau:
Để giải tốt các bài tập trong bài 159, học sinh cần:
Bài tập 1: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.
Giải:
Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 (cm2)
Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26 (cm)
Bài tập 2: Một hình tam giác có đáy 10cm và chiều cao 6cm. Tính diện tích của hình tam giác đó.
Giải:
Diện tích hình tam giác là: (10 x 6) / 2 = 30 (cm2)
Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập về hình học, học sinh nên:
Bài 159 Toán lớp 5 là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về hình học. Việc nắm vững các công thức và kỹ năng giải bài tập sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các bài kiểm tra và ứng dụng kiến thức vào thực tế. toan9.edu.vn hy vọng với bài viết này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán và đạt kết quả cao.
| Hình | Công thức tính diện tích | Công thức tính chu vi |
|---|---|---|
| Hình vuông | S = cạnh x cạnh | P = cạnh x 4 |
| Hình chữ nhật | S = chiều dài x chiều rộng | P = (chiều dài + chiều rộng) x 2 |
| Hình tam giác | S = 1/2 x đáy x chiều cao | P = tổng độ dài các cạnh |
| Hình tròn | S = πr2 | C = 2πr |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.