Bài học này giúp học sinh ôn tập lại kiến thức về phân số đã học, bao gồm các khái niệm cơ bản, cách so sánh phân số, và thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.
Chúng ta cùng nhau khám phá và chinh phục bài học Toán lớp 4 trang 76 này nhé!
Viết một phân số. a) Bé hơn 1 a) 4/7 của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là:
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là:
A. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 4 phần.
B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
C. Chia hình chữ nhật thành 4 phần, tô màu 7 phần.
D. Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, tô màu 7 phần.
b) Phân số $\frac{6}{8}$ bằng phân số nào dưới đây:
A. $\frac{4}{3}$
B. $\frac{{12}}{{16}}$
C. $\frac{{15}}{{25}}$
D. $\frac{6}{4}$
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có mẫu số là tổng số phần bằng nhau và tử số là số phần được tô màu.
b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{6}{8}$
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là: Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
Chọn B
b) Ta có $\frac{6}{8} = \frac{{6 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{12}}{{16}}$
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Viết một phân số:
a) Bé hơn 1.
b) Lớn hơn 1.
c) Bằng 1.
Phương pháp giải:
a) Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
b) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
c) Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1
Lời giải chi tiết:
a) Phân số bé hơn 1 là: $\frac{{13}}{{14}}$
b) Phân số lớn hơn 1 là: $\frac{8}{5}$
c) Phân số bằng 1 là: $\frac{9}{9}$
Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số $\frac{7}{6}$ ; $\frac{2}{3}$ ; $\frac{3}{2}$ ; 1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
So sánhcác phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có $\frac{2}{3} < 1$ ; $\frac{7}{6} > 1$ ; $\frac{3}{2} > 1$
Ta có $\frac{3}{2} = \frac{9}{6}$ . Mà $\frac{9}{6} > \frac{7}{6}$ nên $\frac{3}{2} > \frac{7}{6}$
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{3}$ ; 1 ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{3}{2}$
Video hướng dẫn giải
Số?
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
b) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
c) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
$\frac{3}{8} - 0 = \frac{3}{8}$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
$2:\frac{2}{9} = 9$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
$0 \times \frac{{15}}{{17}} = 0$
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8}$
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Áp dụng công thức: a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải chi tiết:
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = \left( {\frac{6}{8} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = 1 \times \frac{{17}}{{18}} = \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8} = \frac{5}{8} \times \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{5}{8} \times 1 = \frac{5}{8}$
Video hướng dẫn giải
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống $\frac{2}{3}$ cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn.
Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Phương pháp giải:
- Tìm lượng nước Tí pha thêm mỗi lần
- Tính tổng lượng nước đã pha thêm
Lời giải chi tiết:
Lần thứ nhất: Tí uống $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{1}{3}$ cốc.
Lần thứ hai: Tí uống $\frac{2}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{2}{3}$ cốc.
Vậy lượng nước bạn Tí đã pha thêm là $\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = 1$ (cốc)
Đáp số: 1 cốc
Video hướng dẫn giải
Viết phân số tối giản chỉ số học sinh dưới đây trong lớp em.
a) Số học sinh nữ.
b) Số học sinh nam.
c) Số đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Phương pháp giải:
Học sinh tự thực hiện
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, nhân mẫu số với mẫu số.
- Để thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{{14}} + \frac{1}{7} = \frac{5}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
$\frac{1}{2} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6} - \frac{1}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$
$\frac{5}{{12}} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
$\frac{{26}}{{35}} + \frac{2}{5} = \frac{{26}}{{35}} + \frac{{14}}{{35}} = \frac{{40}}{{35}} = \frac{8}{7}$
b) $\frac{4}{{21}} \times \frac{9}{8} = \frac{{4 \times 9}}{{21 \times 8}} = \frac{{4 \times 3 \times 3}}{{7 \times 3 \times 4 \times 2}} = \frac{3}{{14}}$
$\frac{1}{8} \times 2 = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}$
$\frac{2}{3}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \times \frac{{12}}{1} = 8$
$\frac{{18}}{{27}}:1 = \frac{{18}}{{27}} = \frac{2}{3}$
Video hướng dẫn giải
Buổi sáng và buổi chiều Vân uống 2 $\ell $ nước. Biết buổi chiều Vân uống nhiều hơn buổi sáng $\frac{1}{4}$ $\ell $ nước. Hỏi mỗi buổi Vân uống bao nhiêu lít nước?
Phương pháp giải:
Số lít nước uống buổi chiều = (tổng + hiệu) : 2
Số lít nước uống buổi sáng = Số lít nước uống buổi chiều – hiệu số lít nước ở hai buổi
Lời giải chi tiết:

Số lít nước Vân uống buổi chiều là:
$\left( {2 + \frac{1}{4}} \right):2 = \frac{9}{8}$ (lít)
Số lít nước Vân uống buổi sáng là:
$\frac{9}{8} - \frac{1}{4} = \frac{7}{8}$ (lít)
Đáp số: Buổi chiều: $\frac{9}{8}$ lít; buổi sáng: $\frac{7}{8}$ lít
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
Toàn bộ học sinh lớp 4D trong bức tranh dưới đây đã tham dự Ngày hội làm việc tốt.
a) Lớp 4D có tất cả 32 học sinh.
b) $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh.
c) Một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường.
d) Số học sinh trồng cây gấp $\frac{3}{2}$ lần số học sinh chăm sóc người già.

Phương pháp giải:
- Dựa vào bức tranh để xác định câu đúng, câu sai
- Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai (vì $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D là 8 bạn mà trong bức tranh có 9 bạn tham gia trồng cây xanh)
c) Sai (vì một nửa số học sinh lớp 4D là 16 bạn, mà trong bức tranh có 17 bạn làm vệ sinh môi trường)
d) Đúng
Video hướng dẫn giải
Chọn ý trả lời đúng.
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là:
A. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 4 phần.
B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
C. Chia hình chữ nhật thành 4 phần, tô màu 7 phần.
D. Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, tô màu 7 phần.
b) Phân số $\frac{6}{8}$ bằng phân số nào dưới đây:
A. $\frac{4}{3}$
B. $\frac{{12}}{{16}}$
C. $\frac{{15}}{{25}}$
D. $\frac{6}{4}$
Phương pháp giải:
a) Phân số chỉ số phần được tô màu có mẫu số là tổng số phần bằng nhau và tử số là số phần được tô màu.
b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{6}{8}$
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{4}{7}$ của hình chữ nhật đã được tô màucó nghĩa là: Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
Chọn B
b) Ta có $\frac{6}{8} = \frac{{6 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{{12}}{{16}}$
Chọn B
Video hướng dẫn giải
Viết một phân số:
a) Bé hơn 1.
b) Lớn hơn 1.
c) Bằng 1.
Phương pháp giải:
a) Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
b) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
c) Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1
Lời giải chi tiết:
a) Phân số bé hơn 1 là: $\frac{{13}}{{14}}$
b) Phân số lớn hơn 1 là: $\frac{8}{5}$
c) Phân số bằng 1 là: $\frac{9}{9}$
Video hướng dẫn giải
Sắp xếp các số $\frac{7}{6}$ ; $\frac{2}{3}$ ; $\frac{3}{2}$ ; 1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Phương pháp giải:
So sánhcác phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Lời giải chi tiết:
Ta có $\frac{2}{3} < 1$ ; $\frac{7}{6} > 1$ ; $\frac{3}{2} > 1$
Ta có $\frac{3}{2} = \frac{9}{6}$ . Mà $\frac{9}{6} > \frac{7}{6}$ nên $\frac{3}{2} > \frac{7}{6}$
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{3}$ ; 1 ; $\frac{7}{6}$ ; $\frac{3}{2}$
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ hai phân số đó.
- Muốn nhân hai phân số, ta nhân tử số với tử số, nhân mẫu số với mẫu số.
- Để thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{5}{{14}} + \frac{1}{7} = \frac{5}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$
$\frac{1}{2} - \frac{1}{6} = \frac{3}{6} - \frac{1}{6} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}$
$\frac{5}{{12}} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6}$
$\frac{{26}}{{35}} + \frac{2}{5} = \frac{{26}}{{35}} + \frac{{14}}{{35}} = \frac{{40}}{{35}} = \frac{8}{7}$
b) $\frac{4}{{21}} \times \frac{9}{8} = \frac{{4 \times 9}}{{21 \times 8}} = \frac{{4 \times 3 \times 3}}{{7 \times 3 \times 4 \times 2}} = \frac{3}{{14}}$
$\frac{1}{8} \times 2 = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}$
$\frac{2}{3}:\frac{1}{{12}} = \frac{2}{3} \times \frac{{12}}{1} = 8$
$\frac{{18}}{{27}}:1 = \frac{{18}}{{27}} = \frac{2}{3}$
Video hướng dẫn giải
Số?
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
Phương pháp giải:
a) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
b) Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.
c) Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} - ..... = 0$
$\frac{3}{8} - 0 = \frac{3}{8}$
b) $..... \times \frac{2}{9} = 2$
$2:\frac{2}{9} = 9$
c) $.......:\frac{{15}}{{17}} = 0$
$0 \times \frac{{15}}{{17}} = 0$
Video hướng dẫn giải
Tính.
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8}$
Phương pháp giải:
a) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
b) Áp dụng công thức: a x b – a x c = a x (b – c)
Lời giải chi tiết:
a) $\left( {\frac{3}{4} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = \left( {\frac{6}{8} + \frac{2}{8}} \right) \times \frac{{17}}{{18}} = 1 \times \frac{{17}}{{18}} = \frac{{17}}{{18}}$
b) $\frac{3}{2} \times \frac{5}{8} - \frac{1}{2} \times \frac{5}{8} = \frac{5}{8} \times \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{5}{8} \times 1 = \frac{5}{8}$
Video hướng dẫn giải
Buổi sáng và buổi chiều Vân uống 2 $\ell $ nước. Biết buổi chiều Vân uống nhiều hơn buổi sáng $\frac{1}{4}$ $\ell $ nước. Hỏi mỗi buổi Vân uống bao nhiêu lít nước?
Phương pháp giải:
Số lít nước uống buổi chiều = (tổng + hiệu) : 2
Số lít nước uống buổi sáng = Số lít nước uống buổi chiều – hiệu số lít nước ở hai buổi
Lời giải chi tiết:

Số lít nước Vân uống buổi chiều là:
$\left( {2 + \frac{1}{4}} \right):2 = \frac{9}{8}$ (lít)
Số lít nước Vân uống buổi sáng là:
$\frac{9}{8} - \frac{1}{4} = \frac{7}{8}$ (lít)
Đáp số: Buổi chiều: $\frac{9}{8}$ lít; buổi sáng: $\frac{7}{8}$ lít
Video hướng dẫn giải
Câu nào đúng, câu nào sai?
Toàn bộ học sinh lớp 4D trong bức tranh dưới đây đã tham dự Ngày hội làm việc tốt.
a) Lớp 4D có tất cả 32 học sinh.
b) $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh.
c) Một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường.
d) Số học sinh trồng cây gấp $\frac{3}{2}$ lần số học sinh chăm sóc người già.

Phương pháp giải:
- Dựa vào bức tranh để xác định câu đúng, câu sai
- Muốn tìm phân số của một số, ta lấy số đó nhân với phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai (vì $\frac{1}{4}$ số học sinh lớp 4D là 8 bạn mà trong bức tranh có 9 bạn tham gia trồng cây xanh)
c) Sai (vì một nửa số học sinh lớp 4D là 16 bạn, mà trong bức tranh có 17 bạn làm vệ sinh môi trường)
d) Đúng
Video hướng dẫn giải
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống $\frac{2}{3}$ cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn.
Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Phương pháp giải:
- Tìm lượng nước Tí pha thêm mỗi lần
- Tính tổng lượng nước đã pha thêm
Lời giải chi tiết:
Lần thứ nhất: Tí uống $\frac{1}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{1}{3}$ cốc.
Lần thứ hai: Tí uống $\frac{2}{3}$ cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là $\frac{2}{3}$ cốc.
Vậy lượng nước bạn Tí đã pha thêm là $\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = 1$ (cốc)
Đáp số: 1 cốc
Video hướng dẫn giải
Viết phân số tối giản chỉ số học sinh dưới đây trong lớp em.
a) Số học sinh nữ.
b) Số học sinh nam.
c) Số đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Phương pháp giải:
Học sinh tự thực hiện
Lời giải chi tiết:
Học sinh tự thực hiện
Bài 78 trong sách Toán lớp 4 Chân Trời Sáng Tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp củng cố kiến thức về phân số mà các em đã được học. Bài học này bao gồm việc nhắc lại các khái niệm cơ bản về phân số, cách nhận biết phân số, tử số, mẫu số, và đặc biệt là các phép tính với phân số.
Phân số là một biểu thức toán học dùng để biểu diễn một phần của một đơn vị hoặc một tập hợp. Một phân số có dạng a/b, trong đó a là tử số (phần được lấy ra) và b là mẫu số (tổng số phần bằng nhau).
Ví dụ: Trong phân số 2/3, 2 là tử số và 3 là mẫu số. Điều này có nghĩa là chúng ta đang xét đến 2 phần trong tổng số 3 phần bằng nhau.
Bài 78 tập trung vào việc ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. Để thực hiện các phép tính này, chúng ta cần nắm vững các quy tắc sau:
Để cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số. Nếu hai phân số có mẫu số khác nhau, ta cần quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép cộng hoặc trừ.
Ví dụ:
Để nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
Ví dụ:
Để chia hai phân số, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.
Ví dụ:
Dưới đây là một số bài tập minh họa để các em luyện tập:
Để học tốt môn Toán, đặc biệt là phần phân số, các em cần:
Bài 78 Toán lớp 4 Chân Trời Sáng Tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức về phân số và các phép tính với phân số. Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập đã trình bày, các em sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập về phân số.
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 1/4 + 2/4 | 3/4 |
| 5/6 - 1/6 | 4/6 = 2/3 |
| 3/5 x 2/7 | 6/35 |
| 4/9 : 2/3 | 2/3 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.