Logo Header

Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì của sách giáo khoa Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em ôn lại và củng cố những kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin chinh phục bài học này.

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia.

Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Viết các phân số hai phần năm, năm phần hai rồi xác định tử số và mẫu số của mỗi phân số đó.

    Phương pháp giải:

    Mỗi phân số có tử số và mẫu số

    Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

    Lời giải chi tiết:

    - Phân số hai phần năm viết là$\frac{2}{5}$

    Tử số là 2 ; mẫu số là 5

    - Phân số năm phần hai viết là$\frac{5}{2}$

    Tử số là 5 ; mẫu số là 2

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Quy đồng mẫu số các phân số.

      a) $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

      b) $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

      c) $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$

      Phương pháp giải:

      - Tìm mẫu số chung

      - Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu số chung.

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}$

      Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$ được $\frac{{20}}{{12}}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

      b) $\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}$

      Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$ được $\frac{{18}}{{81}}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

      c) $\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}$

      Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$ được $\frac{9}{{24}}$và $\frac{{15}}{{24}}$

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

        a) $\frac{2}{3}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{5}{9}$

        b) $\frac{5}{3}$ ; $\frac{1}{3}$ ; 1

        Phương pháp giải:

        a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó rồi so sánh các phân số có cùng mẫu số.

        b) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

        Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

        Lời giải chi tiết:

        a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 18

        $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$ $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 9}}{{2 \times 9}} = \frac{9}{{18}}$

        $\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{10}}{{18}}$

        Ta có $\frac{9}{{18}} < \frac{{10}}{{18}} < \frac{{11}}{{18}} < \frac{{12}}{{18}}$ nên $\frac{1}{2}$ < $\frac{5}{9}$ < $\frac{{11}}{{18}}$ < $\frac{2}{3}$

        Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{9}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{2}{3}$

        b) Ta có $\frac{5}{3} > 1$ ; $\frac{1}{3} < 1$

        Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{3}$ ; 1 ; $\frac{5}{3}$

        Câu 5

          Video hướng dẫn giải

          Chọn ý trả lời đúng.

          $\frac{5}{8} > \frac{{.?.}}{4}$

          Số thích hợp thay vào ? là:

          A. 4

          B. 3

          C. 2

          Phương pháp giải:

          Chọn số thích hợp để thay vào dấu ?

          Lời giải chi tiết:

          Ta có $\frac{5}{8} > \frac{2}{4}$

          Số thích hợp thay vào ? là: 2

          Chọn C

          Câu 7

            Video hướng dẫn giải

            Thành, Thoa, Hùng lần lượt tô màu được $\frac{5}{8}$; $\frac{8}{5}$ ; $\frac{8}{8}$ tờ giấy. Biết những tờ giấy này đều bằng nhau.

            Câu nào đúng, câu nào sai?

            a) Phần giấy đã tô màu của Thành chưa đến 1 tờ giấy.

            b) Phần giấy đã tô màu của Hùng là nhiều nhất.

            Phương pháp giải:

            - Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1

            - Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

            - Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

            Lời giải chi tiết:

            Ta có $\frac{5}{8} < 1$ ; $\frac{8}{5} > 1$ ; $\frac{8}{8} = 1$

            Ta có kết quả như sau:

            b) Sai (vì phần giấy đã tô màu của Thoa là nhiều nhất)

            Đất nước em

              Video hướng dẫn giải

              Tham dự SEA Games 26 (tổ chức năm 2011 tại In-đô-nê-xi-a), đoàn Việt Nam xếp thứ ba với 96 huy chương vàng, 92 huy chương bạc và 100 huy chương đồng. Viết phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam.

              Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 7 1

              Phương pháp giải:

              - Tính tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

              - Viết phân số có tử số là số huy chương vàng, mẫu số là tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

              - Rút gọn phân số đến tối giản

              Lời giải chi tiết:

              Tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là 96 + 92 + 100 = 288 (huy chương)

              Vậy phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là $\frac{1}{3}$ (vì $\frac{{96}}{{288}} = \frac{{96:96}}{{288:96}} = \frac{1}{3}$)

              Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Rút gọn các phân số.

                Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1 1

                Phương pháp giải:

                - Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

                - Chia tử số và mẫu số cho số đó

                Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1 2

                Câu 6

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

                  Phương pháp giải:

                  - Phân số chỉ phần cam mỗi bạn được chia có tử số là số quả cam để chia đều cho các bạn, mẫu số là số bạn được chia cam

                  - Rút gọn phân số đến tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Hàng thứ nhất: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{6}{8} = \frac{3}{4}$

                  Hàng thứ hai: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{8}{8} = 1$

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5 2

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Câu 1
                  • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Câu 4
                  • Câu 5
                  • Câu 6
                  • Câu 7
                  • Đất nước em

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết các phân số hai phần năm, năm phần hai rồi xác định tử số và mẫu số của mỗi phân số đó.

                  Phương pháp giải:

                  Mỗi phân số có tử số và mẫu số

                  Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

                  Lời giải chi tiết:

                  - Phân số hai phần năm viết là$\frac{2}{5}$

                  Tử số là 2 ; mẫu số là 5

                  - Phân số năm phần hai viết là$\frac{5}{2}$

                  Tử số là 5 ; mẫu số là 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Rút gọn các phân số.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1

                  Phương pháp giải:

                  - Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

                  - Chia tử số và mẫu số cho số đó

                  Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 2

                  Video hướng dẫn giải

                  Quy đồng mẫu số các phân số.

                  a) $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

                  b) $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

                  c) $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$

                  Phương pháp giải:

                  - Tìm mẫu số chung

                  - Áp dụng tính chất cơ bản của phân số, viết phân số còn lại thành phân số có mẫu số là mẫu số chung.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{20}}{{12}}$

                  Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{5}{3}$ và $\frac{{28}}{{12}}$ được $\frac{{20}}{{12}}$ và $\frac{{28}}{{12}}$

                  b) $\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 9}}{{9 \times 9}} = \frac{{18}}{{81}}$

                  Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{2}{9}$ và $\frac{{17}}{{81}}$ được $\frac{{18}}{{81}}$ và $\frac{{17}}{{81}}$

                  c) $\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}$

                  Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{9}{{24}}$và $\frac{5}{8}$ được $\frac{9}{{24}}$và $\frac{{15}}{{24}}$

                  Video hướng dẫn giải

                  Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

                  a) $\frac{2}{3}$ ; $\frac{1}{2}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{5}{9}$

                  b) $\frac{5}{3}$ ; $\frac{1}{3}$ ; 1

                  Phương pháp giải:

                  a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó rồi so sánh các phân số có cùng mẫu số.

                  b) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

                  Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung là 18

                  $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$ $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 9}}{{2 \times 9}} = \frac{9}{{18}}$

                  $\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 2}}{{9 \times 2}} = \frac{{10}}{{18}}$

                  Ta có $\frac{9}{{18}} < \frac{{10}}{{18}} < \frac{{11}}{{18}} < \frac{{12}}{{18}}$ nên $\frac{1}{2}$ < $\frac{5}{9}$ < $\frac{{11}}{{18}}$ < $\frac{2}{3}$

                  Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{2}$ ; $\frac{5}{9}$ ; $\frac{{11}}{{18}}$ ; $\frac{2}{3}$

                  b) Ta có $\frac{5}{3} > 1$ ; $\frac{1}{3} < 1$

                  Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{1}{3}$ ; 1 ; $\frac{5}{3}$

                  Video hướng dẫn giải

                  Chọn ý trả lời đúng.

                  $\frac{5}{8} > \frac{{.?.}}{4}$

                  Số thích hợp thay vào ? là:

                  A. 4

                  B. 3

                  C. 2

                  Phương pháp giải:

                  Chọn số thích hợp để thay vào dấu ?

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có $\frac{5}{8} > \frac{2}{4}$

                  Số thích hợp thay vào ? là: 2

                  Chọn C

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết số tự nhiên hoặc phân số tối giản chỉ phần cam mỗi bạn được chia.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 3

                  Phương pháp giải:

                  - Phân số chỉ phần cam mỗi bạn được chia có tử số là số quả cam để chia đều cho các bạn, mẫu số là số bạn được chia cam

                  - Rút gọn phân số đến tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Hàng thứ nhất: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{6}{8} = \frac{3}{4}$

                  Hàng thứ hai: Phần cam mỗi bạn được chia là $\frac{8}{8} = 1$

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Thành, Thoa, Hùng lần lượt tô màu được $\frac{5}{8}$; $\frac{8}{5}$ ; $\frac{8}{8}$ tờ giấy. Biết những tờ giấy này đều bằng nhau.

                  Câu nào đúng, câu nào sai?

                  a) Phần giấy đã tô màu của Thành chưa đến 1 tờ giấy.

                  b) Phần giấy đã tô màu của Hùng là nhiều nhất.

                  Phương pháp giải:

                  - Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1

                  - Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

                  - Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có $\frac{5}{8} < 1$ ; $\frac{8}{5} > 1$ ; $\frac{8}{8} = 1$

                  Ta có kết quả như sau:

                  b) Sai (vì phần giấy đã tô màu của Thoa là nhiều nhất)

                  Video hướng dẫn giải

                  Tham dự SEA Games 26 (tổ chức năm 2011 tại In-đô-nê-xi-a), đoàn Việt Nam xếp thứ ba với 96 huy chương vàng, 92 huy chương bạc và 100 huy chương đồng. Viết phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5

                  Phương pháp giải:

                  - Tính tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

                  - Viết phân số có tử số là số huy chương vàng, mẫu số là tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam

                  - Rút gọn phân số đến tối giản

                  Lời giải chi tiết:

                  Tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là 96 + 92 + 100 = 288 (huy chương)

                  Vậy phân số tối giản biểu thị số huy chương vàng so với tổng số huy chương đạt được của đoàn Việt Nam là $\frac{1}{3}$ (vì $\frac{{96}}{{288}} = \frac{{96:96}}{{288:96}} = \frac{1}{3}$)

                  Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng tài liệu toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                  Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - Giải chi tiết

                  Bài 67 Toán lớp 4 trang 56 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc giúp học sinh tự đánh giá khả năng của mình sau một quá trình học tập. Bài tập này không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn khuyến khích học sinh suy nghĩ về những gì mình đã học được và những gì cần cải thiện.

                  Nội dung chính của bài tập

                  Bài tập yêu cầu học sinh tự liệt kê những điều mình đã biết làm trong môn Toán, bao gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, giải bài toán có lời văn, nhận biết hình dạng, đo lường và các kiến thức khác. Mục đích là để học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình và xác định những lĩnh vực cần tập trung hơn.

                  Hướng dẫn giải chi tiết

                  Để giải bài tập này, học sinh cần suy nghĩ kỹ về những gì mình đã học và thực hành trong môn Toán. Có thể bắt đầu bằng việc liệt kê các phép tính mà mình đã biết làm, sau đó đến các bài toán có lời văn và các kiến thức khác. Quan trọng là phải trung thực và tự đánh giá khách quan về khả năng của mình.

                  Ví dụ minh họa

                  Dưới đây là một ví dụ về cách giải bài tập này:

                  • Em có thể cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số.
                  • Em có thể giải các bài toán có lời văn đơn giản.
                  • Em biết nhận biết các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.
                  • Em có thể đo chiều dài, chiều rộng của các vật thể.

                  Mở rộng kiến thức

                  Ngoài việc giải bài tập này, học sinh có thể tự tạo thêm các bài tập tương tự để luyện tập và củng cố kiến thức. Có thể yêu cầu bạn bè hoặc người thân giúp đỡ trong quá trình luyện tập. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn và đạt kết quả tốt hơn trong môn Toán.

                  Lưu ý quan trọng

                  Khi giải bài tập này, học sinh cần chú ý đến việc trình bày rõ ràng, mạch lạc và sử dụng đúng các thuật ngữ Toán học. Điều này sẽ giúp giáo viên và bạn bè dễ dàng hiểu được suy nghĩ của mình.

                  Bài tập tương tự

                  Để củng cố kiến thức, các em có thể tham khảo thêm các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác. Ngoài ra, các em cũng có thể tìm kiếm các bài tập trực tuyến trên các trang web học Toán uy tín.

                  Tổng kết

                  Bài 67 Toán lớp 4 trang 56 là một bài tập quan trọng giúp học sinh tự đánh giá khả năng của mình và xác định những lĩnh vực cần cải thiện. Việc giải bài tập này một cách trung thực và tự tin sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt hơn trong môn Toán.

                  Các dạng bài tập liên quan

                  1. Bài tập về phép cộng, trừ, nhân, chia.
                  2. Bài tập về giải bài toán có lời văn.
                  3. Bài tập về nhận biết hình dạng.
                  4. Bài tập về đo lường.

                  Tài liệu tham khảo

                  Sách giáo khoa Toán lớp 4 - Chân trời sáng tạo

                  Sách bài tập Toán lớp 4 - Chân trời sáng tạo

                  Các trang web học Toán uy tín

                  Bảng tổng hợp kiến thức

                  Phép tínhKiến thức liên quan
                  CộngThứ tự thực hiện phép tính, tính chất giao hoán, kết hợp
                  TrừThứ tự thực hiện phép tính, mối quan hệ giữa phép trừ và phép cộng
                  NhânThứ tự thực hiện phép tính, tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối
                  ChiaThứ tự thực hiện phép tính, mối quan hệ giữa phép chia và phép nhân

                  Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 4 sẽ tự tin giải bài tập Toán lớp 4 trang 56 - Bài 67: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo. Chúc các em học tốt!

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.