Logo Header

Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì của sách SGK Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em ôn lại và củng cố những kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin chinh phục bài học này.

Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là: Tính giá trị của các biểu thức.

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Rút gọn các phân số: $\frac{{15}}{6}$ ; $\frac{{12}}{{16}}$ ; $\frac{{35}}{{105}}$

    Phương pháp giải:

    - Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

    Lời giải chi tiết:

    $\frac{{15}}{6} = \frac{{15:3}}{{6:3}} = \frac{5}{2}$

    $\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}$

     $\frac{{35}}{{105}} = \frac{{35:35}}{{105:35}} = \frac{1}{3}$

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Câu nào đúng, câu nào sai?

      a) $\frac{{21}}{{49}}$ là phân số tối giản

      b) 6 là cái bánh chia đều cho 12 bạn, mỗi bạn được $\frac{1}{2}$ cái bánh

      c) Đội văn nghệ của một trường tiểu học có 60 bạn, trong đó có 45 bạn nữ.

      Như vậy, $\frac{4}{3}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.

      d) $3 = \frac{3}{1} = \frac{6}{2} = \frac{{300}}{{100}}$

      Phương pháp giải:

      Đọc mỗi câu rồi xác định tính đúng, sai

      Lời giải chi tiết:

      a) Sai vì $\frac{{21}}{{49}} = \frac{3}{7}$

      b) Đúng

      c) Sai vì $\frac{3}{4}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.

      d) Đúng

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        So sánh các phân số.

        a) $\frac{2}{3}$ và $\frac{{11}}{{18}}$

        b) $\frac{{36}}{{63}}$ và $\frac{5}{7}$

        c) $\frac{{55}}{{110}}$ và $\frac{4}{8}$

        Phương pháp giải:

        - Rút gọn phân số đến tối giản

        - Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

        - Nếu hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số với nhau.

        Lời giải chi tiết:

        a) $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$

        Ta có $\frac{{12}}{{18}} > \frac{{11}}{{18}}$ nên $\frac{2}{3} > \frac{{11}}{{18}}$

        b) $\frac{{36}}{{63}} = \frac{{36:9}}{{63:9}} = \frac{4}{7}$

        Ta có $\frac{4}{7} < \frac{5}{7}$ nên $\frac{{36}}{{63}}$ < $\frac{5}{7}$

        c)

        $\frac{{55}}{{110}} = \frac{{55:55}}{{110:55}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{4}{8} = \frac{1}{2}$

        Vậy$\frac{{55}}{{110}}$ = $\frac{4}{8}$

        Câu 7

          Video hướng dẫn giải

          Số?

          a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$

          b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$

          c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$

          Phương pháp giải:

          Muốn tìm thừa số chia biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.

          Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$

          $\frac{1}{6}:\frac{1}{6} = 1$

          b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$

          $0:\frac{4}{7} = 0$

          c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$

          $\frac{5}{8}:\frac{5}{8} = 1$

          Câu 8

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Ba xe tải lần lượt chở $\frac{1}{2}$ tấn gạo, $\frac{1}{4}$ tấn gạo và $\frac{3}{4}$ tấn gạo.

            Trung bình mỗi xe chở …….. tấn gạo.

            Phương pháp giải:

            - Tìm tổng số tấn gạo ba xe chở được

            - Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở = Tổng số tấn gạo ba xe chở được : 3

            Lời giải chi tiết:

            Số tấn gạo ba xe chở được là $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{3}{2}$ (tấn gạo)

            Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở là $\frac{3}{2}:3 = \frac{1}{2}$ (tấn gạo)

            Vậy số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{1}{2}$

            Hoạt động thực tế

              Video hướng dẫn giải

              Một tủ sách có 180 quyển, trong đó có 75 quyển là truyện thiếu nhi.

              a) Viết phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách.

              b) Tại sao ta có thể nói:

              - Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi?

              - Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ?

              Phương pháp giải:

              a) Phân số chỉ số truyện thiếu nhi có tử số là số quyển truyện thiếu nhi, mẫu số là số sách trong tủ; Rút gọn phân số đến tối giản.

              b) So sánh phân số vừa tìm được với $\frac{1}{4}$ và $\frac{1}{2}$ để trả lời câu hỏi của bài toán.

              Lời giải chi tiết:

              a) Ta có $\frac{{75}}{{180}} = \frac{5}{{12}}$

              Vậy phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách là $\frac{5}{{12}}$

              b) Ta có $\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}$ ; $\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}$

              Mà $\frac{3}{{12}} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$

              Vậy ta có thể nói: Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi và Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ.

              Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Chọn ý trả lời đúng.

                Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là:

                Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 0 1

                A. $\frac{5}{4}$

                B. $\frac{4}{5}$

                C. $\frac{5}{9}$

                D. $\frac{9}{5}$

                Phương pháp giải:

                Phân số chỉ phần được tô màu có tử số là số hình tam giác được tô màu và mẫu số là số hình tam giác trong hình vẽ.

                Lời giải chi tiết:

                Trong hình trên có 9 hình tam giác và 5 hình tam giác được tô màu.

                Vậy phân số chỉ phần được tô màu là $\frac{5}{9}$

                Chọn C.

                Câu 6

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính giá trị của các biểu thức.

                  Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

                  Phương pháp giải:

                  Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ hoặc chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải

                  Biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{9}{{14}} - \frac{2}{7} + \frac{1}{7} = \frac{9}{{14}} - \frac{4}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{{9 - 4 + 2}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$

                  b) $\frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}}:\frac{4}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}} \times \frac{5}{4} = \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{6}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}$

                  c) $1:\frac{3}{5} \times \frac{9}{{10}} = 1 \times \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{{5 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 2}} = \frac{3}{2}$

                  d) $\left( {\frac{{15}}{{10}} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = 1 \times \frac{{32}}{{35}} = \frac{{32}}{{35}}$

                  Câu 5

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 4 1

                    Phương pháp giải:

                    - Hai vạch chia liên tiếp hơn kém nhau $\frac{1}{4}$ đơn vị.

                    - Cộng thêm $\frac{1}{4}$ vào phân số liền trước để tìm phân số liền sau.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 4 2

                    Vui học

                      Video hướng dẫn giải

                      Hai bạn nhỏ đi theo các con đường nào để đến E?

                      Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

                      Phương pháp giải:

                      Tại mỗi ngã rẽ em so sánh các phân số rồi đi theo đường có số lớn hơn hoặc theo đường có số lớn nhất.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5 2

                      Câu 9

                        Video hướng dẫn giải

                        Cả hai con bò sữa và bò vàng cân nặng 7 tạ. Con bò sữa cân nặng hơn con bò vàng là 2 tạ. Hỏi mỗi con bò cân nặng bao nhiêu tạ?

                        Phương pháp giải:

                        Cân nặng của bò sữa = (tổng + hiệu) : 2

                        Cân nặng của bò vàng = Cân nặng của bò sữa – hiệu cân nặng của hai con

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 9 1

                        Cân nặng của bò sữa là:

                        (7 + 2) : 2 = $\frac{9}{2}$ (tạ)

                        Cân nặng của con bò vàng là:

                        $\frac{9}{2} - 2 = \frac{5}{2}$ (tạ)

                        Đáp số: Bò sữa: $\frac{9}{2}$ tạ, bò vàng: $\frac{5}{2}$tạ

                        Câu 10

                          Video hướng dẫn giải

                          Mỗi học sinh lớp 4C đăng kí học một môn thể thao. Biểu đồ bên thể hiện số phần học sinh đăng kí học mỗi môn.

                          a) Viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn (theo mẫu).

                          Mẫu: Bóng đá $\frac{1}{5}$

                          b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé

                          Nêu tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít.

                          c) Tính tổng các phân số kể trên.

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 10 1

                          Phương pháp giải:

                          a) Quan sát biểu đồ để viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn

                          b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

                          c) Tính tổng các phân số

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Bóng đá $\frac{1}{5}$ ; Bóng rổ $\frac{2}{5}$ ; Cầu lông $\frac{3}{{10}}$ ; Bóng bàn $\frac{1}{{10}}$

                          b)

                          Ta có $\frac{1}{5} = \frac{2}{{10}}$ ; $\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}}$. Mà $\frac{4}{{10}} > \frac{3}{{10}} > \frac{2}{{10}} > \frac{1}{{10}}$

                          Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: $\frac{2}{5}$ ; $\frac{3}{{10}}$ ; $\frac{1}{5}$ ; $\frac{1}{{10}}$

                          Tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít là: Bóng rổ, cầu lông, bóng đá, bóng bàn

                          c) $\frac{1}{5} + \frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = 1$

                          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                          • Câu 1
                          • Câu 2
                          • Câu 3
                          • Câu 4
                          • Câu 5
                          • Vui học
                          • Câu 6
                          • Câu 7
                          • Câu 8
                          • Câu 9
                          • Câu 10
                          • Hoạt động thực tế

                          Video hướng dẫn giải

                          Chọn ý trả lời đúng.

                          Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là:

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 1

                          A. $\frac{5}{4}$

                          B. $\frac{4}{5}$

                          C. $\frac{5}{9}$

                          D. $\frac{9}{5}$

                          Phương pháp giải:

                          Phân số chỉ phần được tô màu có tử số là số hình tam giác được tô màu và mẫu số là số hình tam giác trong hình vẽ.

                          Lời giải chi tiết:

                          Trong hình trên có 9 hình tam giác và 5 hình tam giác được tô màu.

                          Vậy phân số chỉ phần được tô màu là $\frac{5}{9}$

                          Chọn C.

                          Video hướng dẫn giải

                          Rút gọn các phân số: $\frac{{15}}{6}$ ; $\frac{{12}}{{16}}$ ; $\frac{{35}}{{105}}$

                          Phương pháp giải:

                          - Xem tử số và mẫu số có cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

                          - Chia tử số và mẫu số cho số đó

                          Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                          Lời giải chi tiết:

                          $\frac{{15}}{6} = \frac{{15:3}}{{6:3}} = \frac{5}{2}$

                          $\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}$

                           $\frac{{35}}{{105}} = \frac{{35:35}}{{105:35}} = \frac{1}{3}$

                          Video hướng dẫn giải

                          Câu nào đúng, câu nào sai?

                          a) $\frac{{21}}{{49}}$ là phân số tối giản

                          b) 6 là cái bánh chia đều cho 12 bạn, mỗi bạn được $\frac{1}{2}$ cái bánh

                          c) Đội văn nghệ của một trường tiểu học có 60 bạn, trong đó có 45 bạn nữ.

                          Như vậy, $\frac{4}{3}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.

                          d) $3 = \frac{3}{1} = \frac{6}{2} = \frac{{300}}{{100}}$

                          Phương pháp giải:

                          Đọc mỗi câu rồi xác định tính đúng, sai

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Sai vì $\frac{{21}}{{49}} = \frac{3}{7}$

                          b) Đúng

                          c) Sai vì $\frac{3}{4}$ số bạn trong đội văn nghệ là nữ.

                          d) Đúng

                          Video hướng dẫn giải

                          So sánh các phân số.

                          a) $\frac{2}{3}$ và $\frac{{11}}{{18}}$

                          b) $\frac{{36}}{{63}}$ và $\frac{5}{7}$

                          c) $\frac{{55}}{{110}}$ và $\frac{4}{8}$

                          Phương pháp giải:

                          - Rút gọn phân số đến tối giản

                          - Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

                          - Nếu hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số với nhau.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) $\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 6}}{{3 \times 6}} = \frac{{12}}{{18}}$

                          Ta có $\frac{{12}}{{18}} > \frac{{11}}{{18}}$ nên $\frac{2}{3} > \frac{{11}}{{18}}$

                          b) $\frac{{36}}{{63}} = \frac{{36:9}}{{63:9}} = \frac{4}{7}$

                          Ta có $\frac{4}{7} < \frac{5}{7}$ nên $\frac{{36}}{{63}}$ < $\frac{5}{7}$

                          c)

                          $\frac{{55}}{{110}} = \frac{{55:55}}{{110:55}} = \frac{1}{2}$ ; $\frac{4}{8} = \frac{1}{2}$

                          Vậy$\frac{{55}}{{110}}$ = $\frac{4}{8}$

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 2

                          Phương pháp giải:

                          - Hai vạch chia liên tiếp hơn kém nhau $\frac{1}{4}$ đơn vị.

                          - Cộng thêm $\frac{1}{4}$ vào phân số liền trước để tìm phân số liền sau.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 3

                          Video hướng dẫn giải

                          Hai bạn nhỏ đi theo các con đường nào để đến E?

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 4

                          Phương pháp giải:

                          Tại mỗi ngã rẽ em so sánh các phân số rồi đi theo đường có số lớn hơn hoặc theo đường có số lớn nhất.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 5

                          Video hướng dẫn giải

                          Tính giá trị của các biểu thức.

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 6

                          Phương pháp giải:

                          Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng, trừ hoặc chỉ chứa phép tính nhân, chia ta thực hiện từ trái sang phải

                          Biểu thức có chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) $\frac{9}{{14}} - \frac{2}{7} + \frac{1}{7} = \frac{9}{{14}} - \frac{4}{{14}} + \frac{2}{{14}} = \frac{{9 - 4 + 2}}{{14}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}$

                          b) $\frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}}:\frac{4}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{{12}}{{25}} \times \frac{5}{4} = \frac{7}{{10}} + \frac{3}{5} = \frac{7}{{10}} + \frac{6}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}$

                          c) $1:\frac{3}{5} \times \frac{9}{{10}} = 1 \times \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{5}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{{5 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 2}} = \frac{3}{2}$

                          d) $\left( {\frac{{15}}{{10}} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = \left( {\frac{3}{2} - \frac{1}{2}} \right) \times \frac{{32}}{{35}} = 1 \times \frac{{32}}{{35}} = \frac{{32}}{{35}}$

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$

                          b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$

                          c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$

                          Phương pháp giải:

                          Muốn tìm thừa số chia biết ta lấy tích chia cho thừa số kia.

                          Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) $\frac{1}{6} \times ...... = \frac{1}{6}$

                          $\frac{1}{6}:\frac{1}{6} = 1$

                          b) $......\, \times \frac{4}{7} = 0$

                          $0:\frac{4}{7} = 0$

                          c) $\frac{5}{8}:...... = \frac{5}{8}$

                          $\frac{5}{8}:\frac{5}{8} = 1$

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Ba xe tải lần lượt chở $\frac{1}{2}$ tấn gạo, $\frac{1}{4}$ tấn gạo và $\frac{3}{4}$ tấn gạo.

                          Trung bình mỗi xe chở …….. tấn gạo.

                          Phương pháp giải:

                          - Tìm tổng số tấn gạo ba xe chở được

                          - Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở = Tổng số tấn gạo ba xe chở được : 3

                          Lời giải chi tiết:

                          Số tấn gạo ba xe chở được là $\frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = \frac{3}{2}$ (tấn gạo)

                          Số tấn gạo trung bình mỗi xe chở là $\frac{3}{2}:3 = \frac{1}{2}$ (tấn gạo)

                          Vậy số cần điền vào chỗ chấm là $\frac{1}{2}$

                          Video hướng dẫn giải

                          Cả hai con bò sữa và bò vàng cân nặng 7 tạ. Con bò sữa cân nặng hơn con bò vàng là 2 tạ. Hỏi mỗi con bò cân nặng bao nhiêu tạ?

                          Phương pháp giải:

                          Cân nặng của bò sữa = (tổng + hiệu) : 2

                          Cân nặng của bò vàng = Cân nặng của bò sữa – hiệu cân nặng của hai con

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 7

                          Cân nặng của bò sữa là:

                          (7 + 2) : 2 = $\frac{9}{2}$ (tạ)

                          Cân nặng của con bò vàng là:

                          $\frac{9}{2} - 2 = \frac{5}{2}$ (tạ)

                          Đáp số: Bò sữa: $\frac{9}{2}$ tạ, bò vàng: $\frac{5}{2}$tạ

                          Video hướng dẫn giải

                          Mỗi học sinh lớp 4C đăng kí học một môn thể thao. Biểu đồ bên thể hiện số phần học sinh đăng kí học mỗi môn.

                          a) Viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn (theo mẫu).

                          Mẫu: Bóng đá $\frac{1}{5}$

                          b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé

                          Nêu tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít.

                          c) Tính tổng các phân số kể trên.

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo 8

                          Phương pháp giải:

                          a) Quan sát biểu đồ để viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn

                          b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

                          c) Tính tổng các phân số

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Bóng đá $\frac{1}{5}$ ; Bóng rổ $\frac{2}{5}$ ; Cầu lông $\frac{3}{{10}}$ ; Bóng bàn $\frac{1}{{10}}$

                          b)

                          Ta có $\frac{1}{5} = \frac{2}{{10}}$ ; $\frac{2}{5} = \frac{4}{{10}}$. Mà $\frac{4}{{10}} > \frac{3}{{10}} > \frac{2}{{10}} > \frac{1}{{10}}$

                          Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: $\frac{2}{5}$ ; $\frac{3}{{10}}$ ; $\frac{1}{5}$ ; $\frac{1}{{10}}$

                          Tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít là: Bóng rổ, cầu lông, bóng đá, bóng bàn

                          c) $\frac{1}{5} + \frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = \frac{2}{{10}} + \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} + \frac{1}{{10}} = 1$

                          Video hướng dẫn giải

                          Một tủ sách có 180 quyển, trong đó có 75 quyển là truyện thiếu nhi.

                          a) Viết phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách.

                          b) Tại sao ta có thể nói:

                          - Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi?

                          - Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ?

                          Phương pháp giải:

                          a) Phân số chỉ số truyện thiếu nhi có tử số là số quyển truyện thiếu nhi, mẫu số là số sách trong tủ; Rút gọn phân số đến tối giản.

                          b) So sánh phân số vừa tìm được với $\frac{1}{4}$ và $\frac{1}{2}$ để trả lời câu hỏi của bài toán.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Ta có $\frac{{75}}{{180}} = \frac{5}{{12}}$

                          Vậy phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách là $\frac{5}{{12}}$

                          b) Ta có $\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}}$ ; $\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}$

                          Mà $\frac{3}{{12}} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{5}{{12}} < \frac{1}{2}$

                          Vậy ta có thể nói: Hơn $\frac{1}{4}$ số sách trong tủ là truyện thiếu nhi và Số truyện thiếu nhi chưa tới $\frac{1}{2}$ số sách trong tủ.

                          Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - SGK Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                          Toán lớp 4 trang 70 - Bài 77: Em làm được những gì - Giải chi tiết

                          Bài 77 Toán lớp 4 trang 70 thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân sau khi hoàn thành chương trình học. Bài tập này không chỉ kiểm tra kiến thức mà còn khuyến khích học sinh suy nghĩ về quá trình học tập của mình.

                          Nội dung chính của bài tập

                          Bài tập yêu cầu học sinh liệt kê những điều mà em đã biết làm sau khi học toán, ví dụ như:

                          • Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100000.
                          • Giải các bài toán có lời văn đơn giản.
                          • Nhận biết các hình dạng hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn).
                          • Đo độ dài, diện tích, thể tích.
                          • Giải các bài toán về thời gian, tiền bạc.

                          Hướng dẫn giải bài tập

                          Để giải bài tập này, học sinh cần suy nghĩ về những gì mình đã học được trong quá trình học toán. Các em có thể viết ra một danh sách những điều mình biết làm, hoặc vẽ tranh minh họa.

                          Ví dụ:

                          1. Em có thể cộng, trừ các số có nhiều chữ số.
                          2. Em có thể nhân, chia các số có một chữ số với các số có nhiều chữ số.
                          3. Em có thể giải các bài toán về tìm x.
                          4. Em có thể tính chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật.

                          Mục tiêu của bài tập

                          Bài tập này giúp học sinh:

                          • Tự đánh giá năng lực của bản thân.
                          • Nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình.
                          • Có kế hoạch học tập phù hợp để cải thiện những điểm yếu.
                          • Tăng cường sự tự tin vào khả năng của mình.

                          Phát triển thêm kỹ năng

                          Ngoài việc giải bài tập, học sinh có thể thực hiện thêm các hoạt động sau để phát triển kỹ năng toán học:

                          • Làm thêm các bài tập trong sách bài tập.
                          • Tham gia các câu lạc bộ toán học.
                          • Học toán trực tuyến.
                          • Áp dụng kiến thức toán học vào giải quyết các bài toán thực tế trong cuộc sống.

                          Ví dụ minh họa nâng cao

                          Giả sử bạn An liệt kê:

                          • Em có thể tính diện tích hình chữ nhật.
                          • Em có thể giải bài toán có lời văn về phép cộng.

                          Để nâng cao hơn, An có thể thử:

                          • Tính diện tích hình vuông khi biết độ dài một cạnh.
                          • Giải bài toán có lời văn về phép trừ, nhân, chia.

                          Lưu ý khi làm bài

                          Khi làm bài tập, học sinh cần:

                          • Đọc kỹ đề bài.
                          • Hiểu rõ yêu cầu của bài tập.
                          • Sử dụng kiến thức đã học để giải bài tập.
                          • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

                          Tổng kết

                          Bài 77 Toán lớp 4 trang 70 là một bài tập quan trọng giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em sẽ tự tin chinh phục bài học và đạt kết quả tốt nhất.

                          Chúc các em học tốt!

                          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.