Logo Header

Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp, thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cấu trúc của các số có sáu chữ số, vị trí của từng hàng và lớp, cũng như cách đọc, viết và so sánh các số này.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu, cùng với các bài tập thực hành đa dạng, có đáp án, giúp các em tự tin chinh phục bài học.

Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ 100 000 đến 900 000 ... Hãy cho biết trong mỗi hình dưới đây có bao nhiêu tiền?

Thực hành Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ 100 000 đến 900 000.

    Phương pháp giải:

    Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài

    Lời giải chi tiết:

    100 000 đọc là: Một trăm nghìn

    200 000 đọc là: Hai trăm nghìn

    300 000 đọc là: Ba trăm nghìn

    400 000 đọc là: Bốn trăm nghìn

    500 000 đọc là: Năm trăm nghìn

    600 000 đọc là: Sáu trăm nghìn

    700 000 đọc là: Bảy trăm nghìn

    800 000 đọc là: Tám trăm nghìn

    900 000 đọc là: Chín trăm nghìn

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số.

      a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; ….. ; ….. ; 699 996

      b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; ….. ; ….. ; 700 012

      Phương pháp giải:

      Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào chỗ trống

      Lời giải chi tiết:

      a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; 699 994 ; 699 995 ; 699 996

      b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; 700 010 ; 700 011 ; 700 012

      Luyện tập Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        Viết số, biết số đó gồm:

        a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị.

        b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị.

        c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục.

        d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị.

        Phương pháp giải:

        Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

        Lời giải chi tiết:

        a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị: 705 003

        b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị: 500 602

        c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục: 34 060

        d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị: 200 005

        Luyện tập Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Số?

          Mẫu: Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số 4 ; 0 ; 1

          a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

          b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

          c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

          d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

          Phương pháp giải:

          - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm tạo thành lớp đơn vị

          - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn tạo thành lớp nghìn

          Lời giải chi tiết:

          a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số 7 ; 8 ; 6

          b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số 8 ; 3 ; 0

          c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số 0 ; 6 ; 4

          d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số 1 ; 7 ; 3

          Luyện tập Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Viết số thành tổng theo các hàng.

            a) 871 634

            b) 240 907

            c) 505 050

            Phương pháp giải:

            Xác định giá trị của mỗi chữ số trong từng số rồi viết số đó thành tổng.

            Lời giải chi tiết:

            a) 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1 000 + 600 + 30 + 4

            b) 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900 + 7

            c) 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50

            Luyện tập Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Câu nào đúng, câu nào sai?

              a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384.

              b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000.

              c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ.

              d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn.

              Phương pháp giải:

              Đọc các câu rồi xác định tính đúng, sai.

              Lời giải chi tiết:

              a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384 (Đúng)

              b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000 (Sai vì 800 000 + 600 + 9 = 800 609)

              c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ (Sai vì 550 000 là số chẵn)

              d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn (Đúng)

              Lý thuyết

                >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 24. Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp

                Đất nước em

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Dừa sáp (hay còn gọi là dừa kem, dừa đặc ruột) là đặc sản của huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

                  Nhìn bề ngoài, cây và trái dừa sáp giống dừa bình thường. Tuy nhiên, trái dừa sáp có cơm dày, xốp và dẻo; nước dừa sệt, trong như sương sa với vị ngọt thanh và hương thơm đặc biệt.

                  Tháng 10 năm 2021, lần đầu tiên dừa sáp tươi của tỉnh Trà Vinh đã được xuất khẩu sang nước Úc. Tại Úc, mỗi trái dừa sáp có giá khoảng 573 000 đồng. Làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta nói giá tiền mỗi trái dừa sáp là gần …?... đồng.

                  Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 10 1

                  Phương pháp giải:

                  Để làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5.

                  Nếu chữ số hàng nghìn là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ hàng chục nghìn. Sau khi làm tròn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là chữ số 0.

                  Lời giải chi tiết:

                  Làm tròn số573 000 đến hàng chục nghìn ta được số 570 000.

                  Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 570 000.

                  Thực hành Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Thực hiện theo mẫu.

                    Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 2 1

                    Phương pháp giải:

                    - Đọc số: Dựa vào cách đọc số có đến ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.

                    - Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

                    - Xác định chữ số ở từng hàng rồi điền vào bảng.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 2 2

                    Thực hành Câu 1

                      Video hướng dẫn giải

                      Dùng Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 0 1thể hiện số:

                      a) 500 000

                      b) 273 000

                      c) 361 862

                      Phương pháp giải:

                      Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi dùng các thẻ số để thể hiện.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Số 500 000

                      Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 0 2

                      b) Số 273 000

                      Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 0 3

                      c) Số 361 862

                      Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 0 4

                      Thực hành Câu 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Hãy cho biết trong mỗi hình dưới đây có bao nhiêu tiền.

                        Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 3 1

                        Phương pháp giải:

                        Quan sát rồi tính tổng số tiền trong mỗi hình.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Hình a có số tiền là 200 000 + 100 000 x 2 + 50 000 + 10 000 = 460 000 (đồng)

                        b) Hình b có số tiền là 500 000 + 200 000 + 20 000 + 5 000 + 2 000 = 727 000 (đồng)

                        Luyện tập Câu 5

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 8 1

                          Phương pháp giải:

                          a) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          c) Đếm thêm 10 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          d) Đếm thêm 100 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 8 2

                          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                          • Thực hành
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                            • -
                            • Câu 4
                          • Luyện tập
                            • Câu 1
                            • -
                            • Câu 2
                            • -
                            • Câu 3
                            • -
                            • Câu 4
                            • -
                            • Câu 5
                            • -
                            • Câu 6
                          • Đất nước em
                          • Lý thuyết

                          Video hướng dẫn giải

                          Dùng Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 1thể hiện số:

                          a) 500 000

                          b) 273 000

                          c) 361 862

                          Phương pháp giải:

                          Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số đã cho rồi dùng các thẻ số để thể hiện.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Số 500 000

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 2

                          b) Số 273 000

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 3

                          c) Số 361 862

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 4

                          Video hướng dẫn giải

                          Viết và đọc các số tròn trăm nghìn từ 100 000 đến 900 000.

                          Phương pháp giải:

                          Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài

                          Lời giải chi tiết:

                          100 000 đọc là: Một trăm nghìn

                          200 000 đọc là: Hai trăm nghìn

                          300 000 đọc là: Ba trăm nghìn

                          400 000 đọc là: Bốn trăm nghìn

                          500 000 đọc là: Năm trăm nghìn

                          600 000 đọc là: Sáu trăm nghìn

                          700 000 đọc là: Bảy trăm nghìn

                          800 000 đọc là: Tám trăm nghìn

                          900 000 đọc là: Chín trăm nghìn

                          Video hướng dẫn giải

                          Thực hiện theo mẫu.

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 5

                          Phương pháp giải:

                          - Đọc số: Dựa vào cách đọc số có đến ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp nghìn đến lớp đơn vị.

                          - Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.

                          - Xác định chữ số ở từng hàng rồi điền vào bảng.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 6

                          Video hướng dẫn giải

                          Hãy cho biết trong mỗi hình dưới đây có bao nhiêu tiền.

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 7

                          Phương pháp giải:

                          Quan sát rồi tính tổng số tiền trong mỗi hình.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Hình a có số tiền là 200 000 + 100 000 x 2 + 50 000 + 10 000 = 460 000 (đồng)

                          b) Hình b có số tiền là 500 000 + 200 000 + 20 000 + 5 000 + 2 000 = 727 000 (đồng)

                          Video hướng dẫn giải

                          Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số.

                          a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; ….. ; ….. ; 699 996

                          b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; ….. ; ….. ; 700 012

                          Phương pháp giải:

                          Đếm thêm 1 đơn vị rồi viết số còn thiếu vào chỗ trống

                          Lời giải chi tiết:

                          a) 699 991 ; 699 992 ; 699 993 ; 699 994 ; 699 995 ; 699 996

                          b) 700 007 ; 700 008 ; 700 009 ; 700 010 ; 700 011 ; 700 012

                          Video hướng dẫn giải

                          Viết số, biết số đó gồm:

                          a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị.

                          b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị.

                          c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục.

                          d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị.

                          Phương pháp giải:

                          Viết số lần lượt từ hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị

                          Lời giải chi tiết:

                          a) 7 trăm nghìn, 5 nghìn và 3 đơn vị: 705 003

                          b) 5 trăm nghìn, 6 trăm và 2 đơn vị: 500 602

                          c) 3 chục nghìn, 4 nghìn và 6 chục: 34 060

                          d) 2 trăm nghìn và 5 đơn vị: 200 005

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Mẫu: Lớp nghìn của số 401 950 gồm các chữ số 4 ; 0 ; 1

                          a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

                          b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

                          c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

                          d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số …. ; …. ; ….

                          Phương pháp giải:

                          - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm tạo thành lớp đơn vị

                          - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn tạo thành lớp nghìn

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Lớp nghìn của số 786 400 gồm các chữ số 7 ; 8 ; 6

                          b) Lớp đơn vị của số 45 830 gồm các chữ số 8 ; 3 ; 0

                          c) Lớp nghìn của số 64 019 gồm các chữ số 0 ; 6 ; 4

                          d) Lớp đơn vị của số 8 173 gồm các chữ số 1 ; 7 ; 3

                          Video hướng dẫn giải

                          Viết số thành tổng theo các hàng.

                          a) 871 634

                          b) 240 907

                          c) 505 050

                          Phương pháp giải:

                          Xác định giá trị của mỗi chữ số trong từng số rồi viết số đó thành tổng.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) 871 634 = 800 000 + 70 000 + 1 000 + 600 + 30 + 4

                          b) 240 907 = 200 000 + 40 000 + 900 + 7

                          c) 505 050 = 500 000 + 5 000 + 50

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 8

                          Phương pháp giải:

                          a) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          b) Đếm thêm 2 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          c) Đếm thêm 10 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          d) Đếm thêm 100 000 đơn vị rồi viết số thích hợp vào tia số.

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 9

                          Video hướng dẫn giải

                          Câu nào đúng, câu nào sai?

                          a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384.

                          b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000.

                          c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ.

                          d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn.

                          Phương pháp giải:

                          Đọc các câu rồi xác định tính đúng, sai.

                          Lời giải chi tiết:

                          a) Số ba trăm năm mươi hai nghìn ba trăm tám mươi bốn viết là 352 384 (Đúng)

                          b) 800 000 + 600 + 9 = 869 000 (Sai vì 800 000 + 600 + 9 = 800 609)

                          c) Các số 127 601 ; 230 197 ; 550 000 ; 333 333 đều là số lẻ (Sai vì 550 000 là số chẵn)

                          d) 333 000 ; 336 000 ; 339 000 ; 342 000 là các số tròn nghìn (Đúng)

                          Video hướng dẫn giải

                          Số?

                          Dừa sáp (hay còn gọi là dừa kem, dừa đặc ruột) là đặc sản của huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh.

                          Nhìn bề ngoài, cây và trái dừa sáp giống dừa bình thường. Tuy nhiên, trái dừa sáp có cơm dày, xốp và dẻo; nước dừa sệt, trong như sương sa với vị ngọt thanh và hương thơm đặc biệt.

                          Tháng 10 năm 2021, lần đầu tiên dừa sáp tươi của tỉnh Trà Vinh đã được xuất khẩu sang nước Úc. Tại Úc, mỗi trái dừa sáp có giá khoảng 573 000 đồng. Làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta nói giá tiền mỗi trái dừa sáp là gần …?... đồng.

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo 10

                          Phương pháp giải:

                          Để làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5.

                          Nếu chữ số hàng nghìn là 1, 2, 3, 4 thì giữ nguyên chữ hàng chục nghìn. Sau khi làm tròn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị là chữ số 0.

                          Lời giải chi tiết:

                          Làm tròn số573 000 đến hàng chục nghìn ta được số 570 000.

                          Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 570 000.

                          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 24. Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp

                          Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - SGK Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                          Toán lớp 4 trang 57 - Bài 24: Các số có sáu chữ số - Hàng và lớp - Giải chi tiết

                          Bài 24 Toán lớp 4 trang 57 thuộc chương trình Chân trời sáng tạo giới thiệu về các số có sáu chữ số, cách xác định hàng và lớp của chúng. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng để học sinh thực hiện các phép tính với số lớn và hiểu rõ hơn về hệ thập phân.

                          1. Các số có sáu chữ số

                          Các số có sáu chữ số là những số được tạo thành từ sáu đơn vị, mỗi đơn vị đại diện cho một hàng. Ví dụ: 123456, 987654, 500000.

                          2. Hàng và lớp trong số có sáu chữ số

                          Một số có sáu chữ số được chia thành ba lớp: lớp triệu, lớp nghìn và lớp đơn vị. Mỗi lớp lại bao gồm hai hàng:

                          • Lớp triệu: Hàng triệu, hàng trăm nghìn
                          • Lớp nghìn: Hàng nghìn, hàng trăm
                          • Lớp đơn vị: Hàng chục, hàng đơn vị

                          Ví dụ, trong số 345678:

                          • 3 là hàng triệu
                          • 4 là hàng trăm nghìn
                          • 5 là hàng nghìn
                          • 6 là hàng trăm
                          • 7 là hàng chục
                          • 8 là hàng đơn vị

                          3. Đọc và viết số có sáu chữ số

                          Để đọc một số có sáu chữ số, ta đọc từ trái sang phải, đọc mỗi lớp một lần. Ví dụ:

                          • 123456: Một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi sáu
                          • 987654: Chín trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm năm mươi tư

                          Để viết một số có sáu chữ số, ta viết các chữ số từ trái sang phải, tương ứng với hàng và lớp của chúng.

                          4. So sánh số có sáu chữ số

                          Để so sánh hai số có sáu chữ số, ta so sánh từng lớp từ trái sang phải. Lớp nào lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai lớp bằng nhau, ta so sánh lớp tiếp theo.

                          Ví dụ:

                          • 345678 > 245678 (vì lớp triệu của 345678 lớn hơn lớp triệu của 245678)
                          • 345678 < 346678 (vì hàng nghìn của 345678 nhỏ hơn hàng nghìn của 346678)

                          5. Bài tập vận dụng

                          Dưới đây là một số bài tập để các em luyện tập:

                          1. Đọc các số sau: 123456, 987654, 500000, 789012
                          2. Viết các số sau: Ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám, Tám trăm chín mươi nghìn một trăm hai mươi ba
                          3. So sánh các cặp số sau: 123456 và 123457, 987654 và 987653, 500000 và 500001

                          6. Lời khuyên khi học Toán lớp 4

                          Để học tốt môn Toán lớp 4, các em cần:

                          • Nắm vững kiến thức cơ bản về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
                          • Luyện tập thường xuyên các bài tập để rèn luyện kỹ năng giải toán.
                          • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
                          • Tự giác làm bài tập về nhà và ôn tập kiến thức đã học.

                          Hy vọng bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các số có sáu chữ số, hàng và lớp. Chúc các em học tốt!

                          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                          Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                          Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                          Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                          Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                          Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                          Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                          Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                          Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                          Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                          Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                          Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                          Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.