Logo Header

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo

Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo

Bài học Toán lớp 4 trang 60 thuộc Bài 25: Triệu - lớp triệu trong chương trình SGK Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài học này giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về đơn vị triệu, cách đọc, viết và so sánh các số có nhiều chữ số.

Tại toan9.edu.vn, các em sẽ được học bài một cách trực quan, sinh động với các bài giảng chi tiết, bài tập thực hành đa dạng và đáp án chính xác.

Viết và đọc số. a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000 a) Đọc các số: 512 075 243, 68 000 742, 4 203 090

Thực hành Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Viết và đọc số.

    a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000.

    b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000.

    c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000.

    Phương pháp giải:

    Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài

    Lời giải chi tiết:

    a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000 là:

    1 000 000 đọc là: Một triệu

    2 000 000 đọc là: Hai triệu

    3 000 000 đọc là: Ba triệu

    4 000 000 đọc là: Bốn triệu

    5 000 000 đọc là: Năm triệu

    6 000 000 đọc là: Sáu triệu

    7 000 000 đọc là: Bảy triệu

    8 000 000 đọc là: Tám triệu

    9 000 000 đọc là: Chín triệu

    b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000 là:

    10 000 000 đọc là: Mười triệu

    20 000 000 đọc là: Hai mươi triệu

    30 000 000 đọc là: Ba mươi triệu

    40 000 000 đọc là: Bốn mươi triệu

    50 000 000 đọc là: Năm mươi triệu

    60 000 000 đọc là: Sáu mươi triệu

    70 000 000 đọc là: Bảy mươi triệu

    80 000 000 đọc là: Tám mươi triệu

    90 000 000 đọc là: Chín mươi triệu

    c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000 là:

    100 000 000 đọc là: Một trăm triệu

    200 000 000 đọc là: Hai trăm triệu

    300 000 000 đọc là: Ba trăm triệu

    400 000 000 đọc là: Bốn trăm triệu

    500 000 000 đọc là: Năm trăm triệu

    600 000 000 đọc là: Sáu trăm triệu

    700 000 000 đọc là: Bảy trăm triệu

    800 000 000 đọc là: Tám trăm triệu

    900 000 000 đọc là: Chín trăm triệu

    Luyện tập Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      Đọc các số sau.

      a) 5 000 000

      b) 30 018 165

      c) 102 801 602

      Phương pháp giải:

      Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

      Lời giải chi tiết:

      a) 5 000 000 đọc là: Năm triệu

      b) 30 018 165: Ba mươi triệu không trăm mười tám nghìn một trăm sáu mươi lăm

      c) 102 801 602 đọc là: Một trăm linh hai triệu tám trăm linh một nghìn sáu trăm linh hai

      Thực hành Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        Đọc và viết các số (theo mẫu).

        Mẫu:

        • 307 000 262

        Đọc số: Ba trăm linh bảy triệu không nghìn hai trăm sáu mươi hai

        • Tám trăm triệu không trăm ba mươi tư nghìn một trăm linh bốn

        Viết số: 800 034 104

        a) Đọc các số: 512 075 243, 68 000 742, 4 203 090

        b) Viết các số.

        • Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm
        • Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai
        • Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn

        Phương pháp giải:

        - Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

        - Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

        Lời giải chi tiết:

        a)

        512 075 243 đọc là: Năm trăm mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

         68 000 742 đọc là: Sáu mươi tám triệu không nghìn bảy trăm bốn mươi hai

         4 203 090 đọc là: Bốn triệu hai trăm linh ba nghìn không trăm chín mươi

        b)

        Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm: 6 278 400

        Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai: 50 000 102

        Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn: 430 008 000

        Câu 2 Luyện tập

          Video hướng dẫn giải

          Viết các số sau.

          a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn.

          b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm.

          c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba.

          Phương pháp giải:

          Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

          Lời giải chi tiết:

          a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn: 58 400 000

          b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm: 100 005 100

          c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba: 3 000 013

          Câu 3 Luyện tập

            Video hướng dẫn giải

            Viết số thành tổng theo các hàng.

            a) 6 841 603

            b) 28 176 901

            c) 101 010 101

            Phương pháp giải:

            Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng số viết số đã cho thành tổng.

            Lời giải chi tiết:

            a) 6 841 603 = 6 000 000 + 800 000 + 40 000 + 1 000 + 600 + 3

            b) 28 176 901 = 20 000 000 + 8 000 000 + 100 000 + 70 000 + 6 000 + 900 + 1

            c) 101 010 101 = 100 000 000 + 1 000 000 + 10 000 + 100 + 1

            Lý thuyết

              >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 25. Triệu và lớp triệu

              Luyện tập Câu 4

                Video hướng dẫn giải

                Bảng dưới đây cho biết số liệu về sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 (đơn vị tính: kg)

                Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 5 1

                Dựa vào bảng trên, em hãy đọc số liệu chỉ sản lượng cá đã xuất khẩu của:

                a) Cá diêu hồng.

                b) Cá tra.

                Phương pháp giải:

                Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                Lời giải chi tiết:

                Sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 là:

                a) Sản lượng cá diêu hồng là mười ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn kg.

                b) Sản lượng cá tra là bốn mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm kg.

                Thử thách

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Ngoài hai loại thủy sản nuôi chủ lực của tỉnh Vĩnh Long là cá tra và cá diêu hồng, người dân còn nuôi một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế như: tôm càng xanh, cá thát lát, cá hô, cá trê vàng, lươn, ba ba, ếch, … với diện tích 739 500 m2.

                  Trong 8 tháng đầu năm 2021, sản lượng các loại thủy sản này (tính theo ki-lô-gam) là số tròn trăm có bảy chữ số, trong đó chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất; ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7; chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn.

                  Sản lượng các loại thủy sản kể trên là ……. kg.

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 6 1

                  Phương pháp giải:

                  Đọc đoạn thông tin để xác định sản lượng các loại thủy sản.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có: Chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất nên chữ số hàng triệu là 1

                  Lại có: Ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7 nên chữ số hàng trăm nghìn là 4, chữ số hàng chục nghìn là 9, chữ số hàng nghìn là 7

                  Biết chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm là 4

                  Mà sản lượng các loại thủy sản này là số tròn trăm có bảy chữ số nên chữ số hàng đơn vị và hàng chục bằng 0.

                  Vậy sản lượng các loại thủy sản kể trên là 1 497 400 kg.

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Thực hành
                    • Câu 1
                    • -
                    • Câu 2
                  • Luyện tập
                    • Câu 1
                    • -
                    • Câu 4
                  • Câu 2
                    • Luyện tập
                  • Câu 3
                    • Luyện tập
                  • Thử thách
                  • Lý thuyết

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết và đọc số.

                  a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000.

                  b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000.

                  c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000.

                  Phương pháp giải:

                  Viết và đọc số theo yêu cầu của đề bài

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Các số tròn triệu từ 1 000 000 đến 9 000 000 là:

                  1 000 000 đọc là: Một triệu

                  2 000 000 đọc là: Hai triệu

                  3 000 000 đọc là: Ba triệu

                  4 000 000 đọc là: Bốn triệu

                  5 000 000 đọc là: Năm triệu

                  6 000 000 đọc là: Sáu triệu

                  7 000 000 đọc là: Bảy triệu

                  8 000 000 đọc là: Tám triệu

                  9 000 000 đọc là: Chín triệu

                  b) Các số tròn chục triệu từ 10 000 000 đến 90 000 000 là:

                  10 000 000 đọc là: Mười triệu

                  20 000 000 đọc là: Hai mươi triệu

                  30 000 000 đọc là: Ba mươi triệu

                  40 000 000 đọc là: Bốn mươi triệu

                  50 000 000 đọc là: Năm mươi triệu

                  60 000 000 đọc là: Sáu mươi triệu

                  70 000 000 đọc là: Bảy mươi triệu

                  80 000 000 đọc là: Tám mươi triệu

                  90 000 000 đọc là: Chín mươi triệu

                  c) Các số tròn trăm triệu từ 100 000 000 đến 900 000 000 là:

                  100 000 000 đọc là: Một trăm triệu

                  200 000 000 đọc là: Hai trăm triệu

                  300 000 000 đọc là: Ba trăm triệu

                  400 000 000 đọc là: Bốn trăm triệu

                  500 000 000 đọc là: Năm trăm triệu

                  600 000 000 đọc là: Sáu trăm triệu

                  700 000 000 đọc là: Bảy trăm triệu

                  800 000 000 đọc là: Tám trăm triệu

                  900 000 000 đọc là: Chín trăm triệu

                  Video hướng dẫn giải

                  Đọc và viết các số (theo mẫu).

                  Mẫu:

                  • 307 000 262

                  Đọc số: Ba trăm linh bảy triệu không nghìn hai trăm sáu mươi hai

                  • Tám trăm triệu không trăm ba mươi tư nghìn một trăm linh bốn

                  Viết số: 800 034 104

                  a) Đọc các số: 512 075 243, 68 000 742, 4 203 090

                  b) Viết các số.

                  • Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm
                  • Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai
                  • Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn

                  Phương pháp giải:

                  - Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  - Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  a)

                  512 075 243 đọc là: Năm trăm mười hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba

                   68 000 742 đọc là: Sáu mươi tám triệu không nghìn bảy trăm bốn mươi hai

                   4 203 090 đọc là: Bốn triệu hai trăm linh ba nghìn không trăm chín mươi

                  b)

                  Sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm: 6 278 400

                  Năm mươi triệu không nghìn một trăm linh hai: 50 000 102

                  Bốn trăm ba mươi triệu không trăm linh tám nghìn: 430 008 000

                  Video hướng dẫn giải

                  Đọc các số sau.

                  a) 5 000 000

                  b) 30 018 165

                  c) 102 801 602

                  Phương pháp giải:

                  Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 5 000 000 đọc là: Năm triệu

                  b) 30 018 165: Ba mươi triệu không trăm mười tám nghìn một trăm sáu mươi lăm

                  c) 102 801 602 đọc là: Một trăm linh hai triệu tám trăm linh một nghìn sáu trăm linh hai

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết các số sau.

                  a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn.

                  b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm.

                  c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba.

                  Phương pháp giải:

                  Viết số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Năm mươi tám triệu bốn trăm nghìn: 58 400 000

                  b) Một trăm triệu không trăm linh năm nghìn một trăm: 100 005 100

                  c) Ba triệu không nghìn không trăm mười ba: 3 000 013

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết số thành tổng theo các hàng.

                  a) 6 841 603

                  b) 28 176 901

                  c) 101 010 101

                  Phương pháp giải:

                  Xác định giá trị của mỗi chữ số theo các hàng số viết số đã cho thành tổng.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 6 841 603 = 6 000 000 + 800 000 + 40 000 + 1 000 + 600 + 3

                  b) 28 176 901 = 20 000 000 + 8 000 000 + 100 000 + 70 000 + 6 000 + 900 + 1

                  c) 101 010 101 = 100 000 000 + 1 000 000 + 10 000 + 100 + 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Bảng dưới đây cho biết số liệu về sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 (đơn vị tính: kg)

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 1

                  Dựa vào bảng trên, em hãy đọc số liệu chỉ sản lượng cá đã xuất khẩu của:

                  a) Cá diêu hồng.

                  b) Cá tra.

                  Phương pháp giải:

                  Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị

                  Lời giải chi tiết:

                  Sản lượng cá diêu hồng và cá tra xuất khẩu của tỉnh Vĩnh Long trong 8 tháng đầu năm 2021 là:

                  a) Sản lượng cá diêu hồng là mười ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn kg.

                  b) Sản lượng cá tra là bốn mươi bảy triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm kg.

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Ngoài hai loại thủy sản nuôi chủ lực của tỉnh Vĩnh Long là cá tra và cá diêu hồng, người dân còn nuôi một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế như: tôm càng xanh, cá thát lát, cá hô, cá trê vàng, lươn, ba ba, ếch, … với diện tích 739 500 m2.

                  Trong 8 tháng đầu năm 2021, sản lượng các loại thủy sản này (tính theo ki-lô-gam) là số tròn trăm có bảy chữ số, trong đó chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất; ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7; chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn.

                  Sản lượng các loại thủy sản kể trên là ……. kg.

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo 2

                  Phương pháp giải:

                  Đọc đoạn thông tin để xác định sản lượng các loại thủy sản.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có: Chữ số hàng triệu là số lẻ bé nhất nên chữ số hàng triệu là 1

                  Lại có: Ba chữ số ở lớp nghìn, từ trái sang phải, lần lượt là 4, 9, 7 nên chữ số hàng trăm nghìn là 4, chữ số hàng chục nghìn là 9, chữ số hàng nghìn là 7

                  Biết chữ số hàng trăm giống chữ số hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm là 4

                  Mà sản lượng các loại thủy sản này là số tròn trăm có bảy chữ số nên chữ số hàng đơn vị và hàng chục bằng 0.

                  Vậy sản lượng các loại thủy sản kể trên là 1 497 400 kg.

                  >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 25. Triệu và lớp triệu

                  Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán lớp 4 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                  Toán lớp 4 trang 60 - Bài 25: Triệu - lớp triệu - SGK Chân trời sáng tạo: Giải pháp học tập hiệu quả

                  Bài 25 trong SGK Toán 4 Chân trời sáng tạo giới thiệu về đơn vị triệu và cách sử dụng nó trong việc đọc, viết và so sánh các số lớn. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các phép tính phức tạp hơn trong chương trình học.

                  1. Đơn vị triệu là gì?

                  Triệu là đơn vị đếm lớn, bằng 1.000.000 (một triệu). Nó được sử dụng để biểu diễn các số lượng lớn, giúp việc đọc và viết số trở nên dễ dàng hơn. Ví dụ: 1.000.000 được đọc là một triệu.

                  2. Cách đọc và viết số có chứa đơn vị triệu

                  Để đọc một số có chứa đơn vị triệu, ta đọc từ trái sang phải, theo từng nhóm ba chữ số, bắt đầu từ hàng triệu. Ví dụ:

                  • 3.456.789: Ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín
                  • 12.345.678: Mười hai triệu ba trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi tám

                  Khi viết số, ta viết các chữ số theo đúng thứ tự, thêm dấu chấm để phân tách các nhóm ba chữ số.

                  3. So sánh các số có chứa đơn vị triệu

                  Để so sánh các số có chứa đơn vị triệu, ta so sánh từ hàng triệu trở xuống. Số nào có hàng triệu lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hàng triệu bằng nhau, ta so sánh hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và cuối cùng là hàng đơn vị.

                  Ví dụ:

                  • 5.678.901 > 3.456.789 (vì 5 triệu > 3 triệu)
                  • 7.890.123 < 7.890.567 (vì 123 < 567)

                  4. Bài tập thực hành

                  Dưới đây là một số bài tập thực hành để giúp các em củng cố kiến thức về đơn vị triệu:

                  1. Đọc các số sau: 2.345.678, 9.876.543, 1.000.000
                  2. Viết các số sau: Ba triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn, Năm triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín
                  3. So sánh các số sau: 4.567.890 và 4.567.900, 6.789.012 và 6.789.001

                  5. Luyện tập nâng cao

                  Để hiểu sâu hơn về đơn vị triệu, các em có thể thực hiện các bài tập sau:

                  • Tìm số lớn nhất có thể viết bằng 6 chữ số, sử dụng đơn vị triệu.
                  • Tìm số nhỏ nhất có thể viết bằng 7 chữ số, sử dụng đơn vị triệu.
                  • Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 1.234.567, 987.654, 5.678.901, 3.456.789

                  6. Ứng dụng của đơn vị triệu trong thực tế

                  Đơn vị triệu được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, ví dụ như:

                  • Dân số của một quốc gia (ví dụ: Việt Nam có khoảng 98 triệu người)
                  • Giá trị tài sản (ví dụ: một căn nhà có giá trị hàng triệu đồng)
                  • Số lượng sản phẩm được bán ra (ví dụ: một công ty bán được hàng triệu sản phẩm mỗi năm)

                  7. Kết luận

                  Bài học về đơn vị triệu là một bước quan trọng trong việc phát triển khả năng tư duy toán học của các em. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán phức tạp và ứng dụng toán học vào thực tế.

                  Hãy luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán!

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.