Bài học Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 trên toan9.edu.vn là một bài học quan trọng giúp học sinh lớp 3 củng cố và hệ thống lại kiến thức về các phép tính cộng và trừ trong phạm vi 100. Bài học này không chỉ giúp các em nắm vững lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Thông qua các bài tập đa dạng và phong phú, học sinh sẽ được thực hành áp dụng các kiến thức đã học vào các tình huống thực tế, từ đó nâng cao khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.
Bài 3:Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 45, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 63?..
Bài 2 (trang 113 SGK Toán 2 tập 2)
Đặt tính rồi tính.
a) 57 + 28 24 + 67 46 + 39
b) 83 – 19 42 – 38 90 – 76
Phương pháp giải:
- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt cộng hoặc trừ hai số đơn vị, hai số chục.
Lưu ý: Cần chú ý các trường hợp cộng hoặc trừ có nhớ.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{57}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,85}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{24}\\{67}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,91}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{46}\\{39}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,85}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,64}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{38}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,04}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{76}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,14}\end{array}\)
Bài 4 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài 90 km. Quãng đường Hà Nội – Hoà Bình dài 76 km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (độ dài quãng đường Hà Nội – Nam Định, độ dài quãng đường Hà Nội – Hòa Bình) và hỏi gì (số ki-lô-mét quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số ki-lô-mét quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình ta lấy độ dài quãng đường Hà Nội – Nam Định trừ đi độ dài quãng đường Hà Nội – Hòa Bình.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Quãng đường Hà Nội – Nam Định: 90 km
Quãng đường Hà Nội – Hoà Bình: 76 km
Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình: ... km?
Bài giải
Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình số ki-lô-mét là:
90 – 76 = 14 (km)
Đáp số: 14 km.
Bài 2 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Đặt tính rồi tính.
a) 28 + 55 45 + 49 37 + 53
b) 61 – 18 53 – 26 92 – 84
Phương pháp giải:
- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt cộng hoặc trừ hai số đơn vị, hai số chục.
Lưu ý: Cần chú ý các trường hợp cộng hoặc trừ có nhớ.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{55}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,83}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{49}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,94}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37}\\{53}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{61}\\{18}\end{array}}\\\hline{\,\,\,43}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{53}\\{26}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{92}\\{84}\end{array}}\\\hline{\,\,\,08}\end{array}\)
Bài 1 (trang 115 SGK Toán 2 tập 2)
a) Tổng của 64 và 26 là:
A. 90 B. 80 C. 38
b) Hiệu của 71 và 18 là:
A. 63 B. 53 C. 89
c) Kết quả tính 34 + 9 – 27 là:
A. 43 B. 26 C. 16
d) Kết quả tính 53 – 5 + 45 là:
A. 48 B. 83 C. 93
Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng của hai số ta thực hiện phép cộng: 64 + 26.
b) Để tìm hiệu của hai số ta thực hiện phép trừ: 71 – 18.
c, d) Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 64 + 26 = 90.
Vậy tổng của 64 và 26 là 90.
Chọn A.
b) Ta có: 71 – 18 = 53.
Vậy hiệu của 71 và 18 là 53.
Chọn B.
c) Ta có: 34 + 9 – 27 = 43 – 27 = 16.
Vậy kết quả tính 34 + 9 – 27 là 16.
Chọn C.
d) Ta có: 53 – 5 + 45 = 48 + 45 = 93.
Vậy kết quả tính 53 – 5 + 45 là 93.
Chọn C.
Bài 2 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách thực hiện phép cộng, phép trừ số có hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm chữ số thích hợp điền vào ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:

Bài 3 (trang 113 SGK Toán 2 tập 2)
Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 45, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 63?

Phương pháp giải:
Tính kết quả từng phép tính ghi trên mỗi chú gấu rồi so sánh với số đã cho, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
60 + 8 = 68 ; 68 > 63.
28 + 30 = 58 ; 45 < 58 < 63.
94 – 50 = 44 ; 44 < 45.
75 – 5 = 70 ; 70 > 63.
20 + 19 = 39 ; 39 < 45
87 – 37 = 50 ; 45 < 50 < 63.
Vậy: Các phép tính có kết quả bé hơn 45 là 94 – 50 và 20 + 19.
Các phép tính có kết quả lớn hơn 63 là 60 + 8 và 75 – 5.
Bài 3 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi so sánh kết quả ở hai vế, sau đó điền dấu thích hợp vào ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:

Bài 3 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có kết quả bé nhất, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

Phương pháp giải:
Tính kết quả các phép tính đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả đó để tìm số bé nhất, số lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
37 + 40 = 77 88 – 18 = 70
70 + 5 = 75 100 – 20 = 80
Mà: 70 < 75 < 77 < 80.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là \(88 – 18\); phép tính có kết quả lớn nhất là \(100 – 20\).
Bài 5 (trang 115 SGK Toán 2 tập 2)
Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 54 + 29 – 8 = 83 – 8 = 75.
b) 62 – 38 + 7 = 24 + 7 = 31.
Bài 5 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
74 – 69 = 5
5 + 48 = 53
53 – 30 = 23.
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 5 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 46 + 9 = 55
55 – 28 = 27
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 1 (trang 113 SGK Toán 2 tập 2)
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Có thể viết: 30 + 40 = 3 chục + 4 chục = 7 chục.
Do đó: 30 + 40 = 70.
Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm kết quả của các phép tính.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Câu nào đúng, câu nào sai?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính và tính của từng phép tính xem có đúng không, từ đó xác định được tính đúng, sai của các phép tính đã cho.
Lời giải chi tiết:
Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{\,\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,69}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{c)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{35}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,82}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{d)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,35}\end{array}\)
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 4 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Con bò sữa của bác An mỗi ngày cho 20 \(l\) sữa. Con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An 5 \(l\) sữa. Hỏi mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho bao nhiêu lít sữa?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số lít sữa mỗi ngày con bò sữa nhà bác An cho, số lít sữa con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An) và hỏi gì (số lít sữa mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số lít sữa mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho ta lấy số lít sữa mỗi ngày con bò sữa nhà bác An cho trừ đi số lít sữa con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Con bò nhà bác An: 20 \(l\) sữa
Con bò sữa của bác Bình cho ít hơn con bò sữa của bác An : 5 \(l\)
Con bò nhà bác Bình cho: ... \(l\) sữa ?
Bài giải
Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là:
20 – 5 = 15 (\(l\))
Đáp số: 15 \(l\) sữa.
Bài 4 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Trong ngày sinh nhật ông:
- Nam hỏi: “Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi ạ?”
- Ông nói: “Cháu tính nhé! Năm nay, bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi.”
Em hãy cùng Nam tính tuổi của ông.

Phương pháp giải:
Để tìm tuổi của ông ta lấy tuổi của của bà cộng với 5 tuổi.
Lời giải chi tiết:
Số tuổi của ông là:
58 + 5 = 63 (tuổi)
Đáp số: 63 tuổi.
Bài 1 (trang 113 SGK Toán 2 tập 2)
Tính nhẩm.

Phương pháp giải:
Có thể viết: 30 + 40 = 3 chục + 4 chục = 7 chục.
Do đó: 30 + 40 = 70.
Ta thực hiện tương tự với các phép tính còn lại để tìm kết quả của các phép tính.
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 113 SGK Toán 2 tập 2)
Đặt tính rồi tính.
a) 57 + 28 24 + 67 46 + 39
b) 83 – 19 42 – 38 90 – 76
Phương pháp giải:
- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt cộng hoặc trừ hai số đơn vị, hai số chục.
Lưu ý: Cần chú ý các trường hợp cộng hoặc trừ có nhớ.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{57}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,85}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{24}\\{67}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,91}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{46}\\{39}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,85}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,64}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{38}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,04}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{90}\\{76}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,14}\end{array}\)
Bài 3 (trang 113 SGK Toán 2 tập 2)
Trong các phép tính dưới đây, những phép tính nào có kết quả bé hơn 45, những phép tính nào có kết quả lớn hơn 63?

Phương pháp giải:
Tính kết quả từng phép tính ghi trên mỗi chú gấu rồi so sánh với số đã cho, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
60 + 8 = 68 ; 68 > 63.
28 + 30 = 58 ; 45 < 58 < 63.
94 – 50 = 44 ; 44 < 45.
75 – 5 = 70 ; 70 > 63.
20 + 19 = 39 ; 39 < 45
87 – 37 = 50 ; 45 < 50 < 63.
Vậy: Các phép tính có kết quả bé hơn 45 là 94 – 50 và 20 + 19.
Các phép tính có kết quả lớn hơn 63 là 60 + 8 và 75 – 5.
Bài 4 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài 90 km. Quãng đường Hà Nội – Hoà Bình dài 76 km. Hỏi quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (độ dài quãng đường Hà Nội – Nam Định, độ dài quãng đường Hà Nội – Hòa Bình) và hỏi gì (số ki-lô-mét quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số ki-lô-mét quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình ta lấy độ dài quãng đường Hà Nội – Nam Định trừ đi độ dài quãng đường Hà Nội – Hòa Bình.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Quãng đường Hà Nội – Nam Định: 90 km
Quãng đường Hà Nội – Hoà Bình: 76 km
Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình: ... km?
Bài giải
Quãng đường Hà Nội – Nam Định dài hơn quãng đường Hà Nội – Hoà Bình số ki-lô-mét là:
90 – 76 = 14 (km)
Đáp số: 14 km.
Bài 5 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 46 + 9 = 55
55 – 28 = 27
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 1 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Câu nào đúng, câu nào sai?

Phương pháp giải:
Kiểm tra cách đặt tính và tính của từng phép tính xem có đúng không, từ đó xác định được tính đúng, sai của các phép tính đã cho.
Lời giải chi tiết:
Đặt tính rồi tính ta có:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{\,\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,69}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{c)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{47}\\{35}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,82}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{d)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{28}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,35}\end{array}\)
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 2 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Đặt tính rồi tính.
a) 28 + 55 45 + 49 37 + 53
b) 61 – 18 53 – 26 92 – 84
Phương pháp giải:
- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt cộng hoặc trừ hai số đơn vị, hai số chục.
Lưu ý: Cần chú ý các trường hợp cộng hoặc trừ có nhớ.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{a)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{28}\\{55}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,83}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{49}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,94}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{37}\\{53}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,90}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{b)\,\,}\\{}\\{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{61}\\{18}\end{array}}\\\hline{\,\,\,43}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{53}\\{26}\end{array}}\\\hline{\,\,\,27}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{92}\\{84}\end{array}}\\\hline{\,\,\,08}\end{array}\)
Bài 3 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có kết quả bé nhất, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

Phương pháp giải:
Tính kết quả các phép tính đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả đó để tìm số bé nhất, số lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
37 + 40 = 77 88 – 18 = 70
70 + 5 = 75 100 – 20 = 80
Mà: 70 < 75 < 77 < 80.
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là \(88 – 18\); phép tính có kết quả lớn nhất là \(100 – 20\).
Bài 4 (trang 114 SGK Toán 2 tập 2)
Trong ngày sinh nhật ông:
- Nam hỏi: “Ông ơi, năm nay ông bao nhiêu tuổi ạ?”
- Ông nói: “Cháu tính nhé! Năm nay, bà 58 tuổi, ông hơn bà 5 tuổi.”
Em hãy cùng Nam tính tuổi của ông.

Phương pháp giải:
Để tìm tuổi của ông ta lấy tuổi của của bà cộng với 5 tuổi.
Lời giải chi tiết:
Số tuổi của ông là:
58 + 5 = 63 (tuổi)
Đáp số: 63 tuổi.
Bài 5 (trang 115 SGK Toán 2 tập 2)
Tính:

Phương pháp giải:
Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 54 + 29 – 8 = 83 – 8 = 75.
b) 62 – 38 + 7 = 24 + 7 = 31.
Bài 1 (trang 115 SGK Toán 2 tập 2)
a) Tổng của 64 và 26 là:
A. 90 B. 80 C. 38
b) Hiệu của 71 và 18 là:
A. 63 B. 53 C. 89
c) Kết quả tính 34 + 9 – 27 là:
A. 43 B. 26 C. 16
d) Kết quả tính 53 – 5 + 45 là:
A. 48 B. 83 C. 93
Phương pháp giải:
a) Để tìm tổng của hai số ta thực hiện phép cộng: 64 + 26.
b) Để tìm hiệu của hai số ta thực hiện phép trừ: 71 – 18.
c, d) Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có: 64 + 26 = 90.
Vậy tổng của 64 và 26 là 90.
Chọn A.
b) Ta có: 71 – 18 = 53.
Vậy hiệu của 71 và 18 là 53.
Chọn B.
c) Ta có: 34 + 9 – 27 = 43 – 27 = 16.
Vậy kết quả tính 34 + 9 – 27 là 16.
Chọn C.
d) Ta có: 53 – 5 + 45 = 48 + 45 = 93.
Vậy kết quả tính 53 – 5 + 45 là 93.
Chọn C.
Bài 2 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Dựa vào cách thực hiện phép cộng, phép trừ số có hai chữ số theo cột dọc, tính nhẩm theo từng hàng để tìm chữ số thích hợp điền vào ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:

Bài 3 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính rồi so sánh kết quả ở hai vế, sau đó điền dấu thích hợp vào ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:

Bài 4 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Con bò sữa của bác An mỗi ngày cho 20 \(l\) sữa. Con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An 5 \(l\) sữa. Hỏi mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho bao nhiêu lít sữa?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số lít sữa mỗi ngày con bò sữa nhà bác An cho, số lít sữa con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An) và hỏi gì (số lít sữa mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số lít sữa mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho ta lấy số lít sữa mỗi ngày con bò sữa nhà bác An cho trừ đi số lít sữa con bò sữa của bác Bình mỗi ngày cho ít hơn con bò sữa của bác An.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Con bò nhà bác An: 20 \(l\) sữa
Con bò sữa của bác Bình cho ít hơn con bò sữa của bác An : 5 \(l\)
Con bò nhà bác Bình cho: ... \(l\) sữa ?
Bài giải
Mỗi ngày con bò sữa của bác Bình cho số lít sữa là:
20 – 5 = 15 (\(l\))
Đáp số: 15 \(l\) sữa.
Bài 5 (trang 116 SGK Toán 2 tập 2)
Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
74 – 69 = 5
5 + 48 = 53
53 – 30 = 23.
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 69 trong chương trình Toán lớp 3 tập trung vào việc ôn tập các kiến thức cơ bản về phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100. Đây là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên. Bài học này bao gồm việc củng cố các kỹ năng cộng, trừ các số có hai chữ số, giải các bài toán có liên quan đến cộng, trừ và ứng dụng vào các tình huống thực tế.
Sau khi học xong bài 69, học sinh có thể:
Bài 69 được chia thành các phần chính sau:
Trong bài 69, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập về cộng, trừ trong phạm vi 100, học sinh cần:
Ví dụ, để giải bài toán: “Lan có 25 cái kẹo, mẹ cho Lan thêm 18 cái kẹo nữa. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái kẹo?”
Học sinh cần thực hiện phép cộng: 25 + 18 = 43
Vậy Lan có tất cả 43 cái kẹo.
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, học sinh có thể tự luyện tập với các bài tập sau:
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| 1. 42 + 35 = ? | 77 |
| 2. 89 - 26 = ? | 63 |
| 3. x + 23 = 58 | x = 35 |
| 4. 61 - x = 15 | x = 46 |
Bài 69: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về các phép tính cộng, trừ. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng kiến thức vào các tình huống thực tế sẽ giúp học sinh học tập hiệu quả hơn. toan9.edu.vn hy vọng bài học này sẽ giúp các em học sinh học tốt môn Toán.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.