Logo Header

Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu

Bài 4: Hơn, Kém nhau bao nhiêu - Nền tảng Toán học Lớp 9

Bài 4 trong chương trình Toán lớp 9 tập trung vào việc hiểu và vận dụng các khái niệm về số nguyên, số hữu tỉ để giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến sự hơn kém giữa các số. Bài học này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tư duy logic và kỹ năng giải toán cho học sinh.

Tại Toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, bài giảng chi tiết và bài tập đa dạng để giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết mọi bài toán.

Giải Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu trang 16, 17, 18 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?

Bài 3

    Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai bao nhiêu tuổi?

    Phương pháp giải:

    Để tìm số tuổi bố hơn Mai ta lấy tuổi của bố trừ đi tuổi của Mai.

    Lời giải chi tiết:

    Bố hơn Mai số tuổi là:

    38 – 7 = 31 (tuổi)

    Đáp số: 31 tuổi.

    LT

      Bài 1 (trang 17 SGK Toán 2 tập 1)

      Tìm số thích hợp.

      Mẫu: Băng giấy màu vàng ngắn hơn bằng giấy màu xanh máy xăng-ti-mét?

      6 cm – 4 cm = 2 cm

      a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?

      7 cm – 4 cm = ? cm

      b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?

      ? cm – ? cm = ? cm 

      Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 4 1

      Phương pháp giải:

      a) Thực hiện phép trừ như thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.

      b) Để tìm băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét ta lấy độ dài băng giấy màu đỏ trừ đi độ dài băng giấy màu xanh.

      Lời giải chi tiết:

      a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?

      7 cm – 4 cm = 3 cm

      b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?

      7 cm – 6 cm = 1 cm

      Bài 2

        Việt đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông hoa chưa tô màu. Hỏi số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu mấy bông?

        Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 1 1

        Bài giải

        Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:

        ? – ? = ? (bông)

        Đáp số: ? bông hoa.

        Phương pháp giải:

        Để tìm số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu ta lấy số bông hoa đã tô màu trừ đi số bông hoa chưa tô màu.

        Lời giải chi tiết:

        Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:

        6 – 4 = 2 (bông)

        Đáp số: 2 bông hoa.

        Bài 2

          a) Bút nào ngắn nhất?

          Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 5 1

          b) Số ?

          - Bút chì dài hơn bút mực ? cm.

          - Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm.

          Phương pháp giải:

          a) Quan sát hình vẽ để tìm độ dài của mỗi chiếc bút, sau đó so sánh độ dài để tìm chiếc bút ngắn nhất.

          b) - Để tìm số xăng-ti-mét bút chì dài hơn bút mực ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút mực.

          - Để tìm số xăng-ti-mét bút sáp ngắn hơn bút chì ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút sáp.

          Lời giải chi tiết:

          a) Quan sát hình vẽ ta có độ dài mỗi chiếc bút như sau:

          Bút chì: 25 cm ; Bút mực: 20 cm ; Bút sáp: 10 cm.

          Mà: 10 cm < 20 cm < 25 cm.

          Vậy bút sáp ngắn nhất.

          b) Bút chì dài hơn bút mực số xăng-ti-mét là:

          25 – 20 = 5 (cm)

          Bút sáp ngắn hơn bút chì số xăng-ti-mét là:

          25 – 10 = 15 (cm)

          Vậy:

          - Bút chì dài hơn bút mực 10 cm.

          - Bút sáp ngắn hơn bút chì 15 cm.

          Bài 4

            Mai và Nam gấp được các thuyền giấy như hình dưới đây.

            Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 7 1

            a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?

            b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?

            Phương pháp giải:

            - Quan sát hình vẽ để tìm số cái thuyền mỗi bạn gấp được.

            - Để tìm số cái thuyền Mai gấp được hơn Nam ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được.

            - Để tìm số cái thuyền Nam gấp được kém Mai ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được

            Lời giải chi tiết:

            Quan sát hình vẽ ta thấy Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được 6 cái thuyền.

            a) Mai gấp được hơn Nam số cái thuyền là:

            8 – 6 = 2 (cái thuyền)

            Đáp số: 2 cái thuyền.

            b) Nam gấp được kém Mai số cái thuyền là:

            8 – 6 = 2 (cái thuyền)

            Đáp số: 2 cái thuyền.

            Bài 4

              Một trường học có 5 thùng đựng rác tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Hỏi số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế mấy thùng?

              Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 3 1

              Phương pháp giải:

              Để tìm số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế ta lấy số thùng đựng rác khác trừ đi số thùng đựng rác tái chế.

              Lời giải chi tiết:

              Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế số thùng là:

              10 – 5 = 5 (thùng)

              Đáp số: 5 thùng.

              Bài 3

                Ba bạn rô-bốt rủ nhau đo chiều cao.

                Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 6 1

                a) Rô-bốt nào cao nhất?

                b) Tìm số thích hợp.

                - Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ? cm.

                - Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ? cm.

                Phương pháp giải:

                a) Quan sát hình vẽ để tìm chiều cao của mỗi bạn rô-bốt, sau đó so sánh độ dài để tìm bạn rô-bốt cao nhất.

                b) - Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ta lấy độ dài rô-bốt A trừ đi độ dài rô-bốt B.

                - Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ta lấy độ dài rô-bốt C trừ đi độ dài rô-bốt B.

                Lời giải chi tiết:

                a) Quan sát hình vẽ ta có chiều cao của mỗi bạn rô-bốt như sau:

                Rô-bốt A: 56 cm ; Rô-bốt B: 54 cm ; Rô-bốt C: 59 cm.

                Mà: 54 cm < 56 cm < 59 cm.

                Vậy rô-bốt C cao nhất.

                b) Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B số xăng-ti-mét là:

                56 – 54 = 2 (cm)

                Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C số xăng-ti-mét là:

                59 – 54 = 5 (cm)

                Vậy:

                - Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B 2 cm.

                - Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C 5 cm.

                  Bài 1 (trang 16 SGK Toán 2 tập 1) 

                  Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 0 1

                  Bài giải

                  Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:

                  ? – ? = ? (con)

                  Đáp số: ? con chim.

                  Phương pháp giải:

                  - Đếm số con chim đậu ở mỗi cành.

                  - Để tìm số con chim cành trên hơn số con chim cành dưới ta lấy số chim cành trên trừ đi số chim cành dưới.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:

                  6 – 4 = 2 (con)

                  Đáp số: 2 con chim.

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4
                  • LT
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4

                  Bài 1 (trang 16 SGK Toán 2 tập 1) 

                  Số chim cành trên hơn số chim cành dưới mấy con?

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 1

                  Bài giải

                  Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:

                  ? – ? = ? (con)

                  Đáp số: ? con chim.

                  Phương pháp giải:

                  - Đếm số con chim đậu ở mỗi cành.

                  - Để tìm số con chim cành trên hơn số con chim cành dưới ta lấy số chim cành trên trừ đi số chim cành dưới.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số chim cành trên hơn số chim cành dưới là:

                  6 – 4 = 2 (con)

                  Đáp số: 2 con chim.

                  Việt đã tô màu 6 bông hoa, còn 4 bông hoa chưa tô màu. Hỏi số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu mấy bông?

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 2

                  Bài giải

                  Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:

                  ? – ? = ? (bông)

                  Đáp số: ? bông hoa.

                  Phương pháp giải:

                  Để tìm số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu ta lấy số bông hoa đã tô màu trừ đi số bông hoa chưa tô màu.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số bông hoa chưa tô màu kém số bông hoa đã tô màu là:

                  6 – 4 = 2 (bông)

                  Đáp số: 2 bông hoa.

                  Mai 7 tuổi, bố 38 tuổi. Hỏi bố hơn Mai bao nhiêu tuổi?

                  Phương pháp giải:

                  Để tìm số tuổi bố hơn Mai ta lấy tuổi của bố trừ đi tuổi của Mai.

                  Lời giải chi tiết:

                  Bố hơn Mai số tuổi là:

                  38 – 7 = 31 (tuổi)

                  Đáp số: 31 tuổi.

                  Một trường học có 5 thùng đựng rác tái chế và 10 thùng đựng rác khác. Hỏi số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế mấy thùng?

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 3

                  Phương pháp giải:

                  Để tìm số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế ta lấy số thùng đựng rác khác trừ đi số thùng đựng rác tái chế.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số thùng đựng rác khác hơn số thùng đựng rác tái chế số thùng là:

                  10 – 5 = 5 (thùng)

                  Đáp số: 5 thùng.

                  Bài 1 (trang 17 SGK Toán 2 tập 1)

                  Tìm số thích hợp.

                  Mẫu: Băng giấy màu vàng ngắn hơn bằng giấy màu xanh máy xăng-ti-mét?

                  6 cm – 4 cm = 2 cm

                  a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?

                  7 cm – 4 cm = ? cm

                  b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?

                  ? cm – ? cm = ? cm 

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 4

                  Phương pháp giải:

                  a) Thực hiện phép trừ như thông thường, sau đó ghi thêm đơn vị đo vào kết quả.

                  b) Để tìm băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét ta lấy độ dài băng giấy màu đỏ trừ đi độ dài băng giấy màu xanh.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Băng giấy màu đỏ dài hơn băng giấy màu vàng mấy xăng-ti-mét?

                  7 cm – 4 cm = 3 cm

                  b) Băng giấy màu xanh ngắn hơn bằng giấy màu đỏ mấy xăng-ti-mét?

                  7 cm – 6 cm = 1 cm

                  a) Bút nào ngắn nhất?

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 5

                  b) Số ?

                  - Bút chì dài hơn bút mực ? cm.

                  - Bút sáp ngắn hơn bút chì ? cm.

                  Phương pháp giải:

                  a) Quan sát hình vẽ để tìm độ dài của mỗi chiếc bút, sau đó so sánh độ dài để tìm chiếc bút ngắn nhất.

                  b) - Để tìm số xăng-ti-mét bút chì dài hơn bút mực ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút mực.

                  - Để tìm số xăng-ti-mét bút sáp ngắn hơn bút chì ta lấy độ dài bút chì trừ đi độ dài bút sáp.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quan sát hình vẽ ta có độ dài mỗi chiếc bút như sau:

                  Bút chì: 25 cm ; Bút mực: 20 cm ; Bút sáp: 10 cm.

                  Mà: 10 cm < 20 cm < 25 cm.

                  Vậy bút sáp ngắn nhất.

                  b) Bút chì dài hơn bút mực số xăng-ti-mét là:

                  25 – 20 = 5 (cm)

                  Bút sáp ngắn hơn bút chì số xăng-ti-mét là:

                  25 – 10 = 15 (cm)

                  Vậy:

                  - Bút chì dài hơn bút mực 10 cm.

                  - Bút sáp ngắn hơn bút chì 15 cm.

                  Ba bạn rô-bốt rủ nhau đo chiều cao.

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 6

                  a) Rô-bốt nào cao nhất?

                  b) Tìm số thích hợp.

                  - Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ? cm.

                  - Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ? cm.

                  Phương pháp giải:

                  a) Quan sát hình vẽ để tìm chiều cao của mỗi bạn rô-bốt, sau đó so sánh độ dài để tìm bạn rô-bốt cao nhất.

                  b) - Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt A cao hơn rô-bốt B ta lấy độ dài rô-bốt A trừ đi độ dài rô-bốt B.

                  - Để tìm số xăng-ti-mét rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C ta lấy độ dài rô-bốt C trừ đi độ dài rô-bốt B.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quan sát hình vẽ ta có chiều cao của mỗi bạn rô-bốt như sau:

                  Rô-bốt A: 56 cm ; Rô-bốt B: 54 cm ; Rô-bốt C: 59 cm.

                  Mà: 54 cm < 56 cm < 59 cm.

                  Vậy rô-bốt C cao nhất.

                  b) Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B số xăng-ti-mét là:

                  56 – 54 = 2 (cm)

                  Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C số xăng-ti-mét là:

                  59 – 54 = 5 (cm)

                  Vậy:

                  - Rô-bốt A cao hơn rô-bốt B 2 cm.

                  - Rô-bốt B thấp hơn rô-bốt C 5 cm.

                  Mai và Nam gấp được các thuyền giấy như hình dưới đây.

                  Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu 7

                  a) Mai gấp được hơn Nam mấy cái thuyền?

                  b) Nam gấp được kém Mai mấy cái thuyền?

                  Phương pháp giải:

                  - Quan sát hình vẽ để tìm số cái thuyền mỗi bạn gấp được.

                  - Để tìm số cái thuyền Mai gấp được hơn Nam ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được.

                  - Để tìm số cái thuyền Nam gấp được kém Mai ta lấy số cái thuyền Mai gấp được trừ đi số cái thuyền Nam gấp được

                  Lời giải chi tiết:

                  Quan sát hình vẽ ta thấy Mai gấp được 8 cái thuyền, Nam gấp được 6 cái thuyền.

                  a) Mai gấp được hơn Nam số cái thuyền là:

                  8 – 6 = 2 (cái thuyền)

                  Đáp số: 2 cái thuyền.

                  b) Nam gấp được kém Mai số cái thuyền là:

                  8 – 6 = 2 (cái thuyền)

                  Đáp số: 2 cái thuyền.

                  Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 4: Hơn, kém nhau bao nhiêu – nội dung nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 2 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                  Bài 4: Hơn, Kém nhau bao nhiêu - Giải thích chi tiết

                  Bài 4 Toán lớp 9 xoay quanh việc hiểu và áp dụng các phép toán cơ bản để xác định sự hơn kém giữa hai số. Nắm vững kiến thức này là bước đệm quan trọng cho các bài toán phức tạp hơn trong chương trình học.

                  1. Khái niệm cơ bản về số nguyên và số hữu tỉ

                  Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần ôn lại kiến thức về số nguyên và số hữu tỉ. Số nguyên bao gồm các số dương, số âm và số 0. Số hữu tỉ là các số có thể biểu diễn dưới dạng phân số a/b, trong đó a và b là các số nguyên và b khác 0.

                  2. Bài toán về sự hơn kém

                  Các bài toán về sự hơn kém thường yêu cầu chúng ta tìm hiệu giữa hai số để xác định số lớn hơn nhiều hơn số nhỏ hơn bao nhiêu, hoặc ngược lại. Ví dụ:

                  • Nếu A lớn hơn B là 5, ta có A = B + 5.
                  • Nếu A nhỏ hơn B là 3, ta có A = B - 3.

                  3. Các dạng bài tập thường gặp

                  Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong Bài 4:

                  1. Bài toán tìm số lớn hơn/nhỏ hơn: Cho biết hiệu giữa hai số và một trong hai số, hãy tìm số còn lại.
                  2. Bài toán so sánh: So sánh hai số dựa trên thông tin về sự hơn kém giữa chúng.
                  3. Bài toán ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến sự hơn kém, ví dụ như tính tuổi, tính số lượng sản phẩm,...

                  4. Ví dụ minh họa

                  Ví dụ 1: Một cửa hàng bán được 120 sản phẩm trong ngày hôm nay, nhiều hơn ngày hôm qua 15 sản phẩm. Hỏi ngày hôm qua cửa hàng bán được bao nhiêu sản phẩm?

                  Giải: Số sản phẩm bán được ngày hôm qua là: 120 - 15 = 105 sản phẩm.

                  Ví dụ 2: Nhiệt độ buổi trưa là 32°C, thấp hơn nhiệt độ buổi sáng 5°C. Hỏi nhiệt độ buổi sáng là bao nhiêu?

                  Giải: Nhiệt độ buổi sáng là: 32 + 5 = 37°C.

                  5. Mẹo giải bài tập hiệu quả

                  • Đọc kỹ đề bài để xác định rõ thông tin về sự hơn kém giữa các số.
                  • Sử dụng các phép toán cộng, trừ để tìm số lớn hơn/nhỏ hơn.
                  • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                  6. Bài tập luyện tập

                  Để củng cố kiến thức, bạn có thể thực hành giải các bài tập sau:

                  STTBài tập
                  1Một người có 250 nghìn đồng, nhiều hơn bạn Lan 50 nghìn đồng. Hỏi bạn Lan có bao nhiêu tiền?
                  2Nhiệt độ ngoài trời là -5°C, thấp hơn nhiệt độ trong phòng 10°C. Hỏi nhiệt độ trong phòng là bao nhiêu?

                  7. Kết luận

                  Bài 4: Hơn, Kém nhau bao nhiêu là một bài học quan trọng trong chương trình Toán lớp 9. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài tập trong bài học này sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc học toán và giải quyết các vấn đề thực tế.

                  Hãy luyện tập thường xuyên và đừng ngần ngại tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục môn Toán!

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.