Logo Header

Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét

Bài 55: Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét - Nền tảng kiến thức Toán 9

Bài học này cung cấp kiến thức cơ bản và quan trọng về các đơn vị đo độ dài thường gặp trong cuộc sống và học tập: đề-xi-mét (dm), mét (m), và ki-lô-mét (km).

Chúng ta sẽ tìm hiểu mối quan hệ giữa các đơn vị này, cách chuyển đổi giữa chúng, và ứng dụng của chúng trong giải các bài toán thực tế.

Học tốt bài 55 này sẽ giúp các em xây dựng nền tảng vững chắc cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

Bài 3. Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay xa 7 m. a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất? b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

Bài 2

    Bài 2 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)

    Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 7 1

    8 km + 9 km = Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 7 2 km

    32 km – 14 km = Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 7 3 km

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo là km vào sau kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    8 km + 9 km = 17 km 32 km – 14 km = 18 km

    Bài 2

      Bài 2 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)

      Chọn độ dài thích hợp.

      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 1 1

      Phương pháp giải:

      Học sinh quan sát các đồ vật trong thực tế rồi ước lượng số đo độ dài của chúng.

      Lời giải chi tiết:

      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 1 2

      HĐ2

        Bài 1 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)

        a) Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

        1 km = Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 6 1 m Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 6 2m = 1 km

        b) Chọn câu trả lời thích hợp.

        Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:

        A. 2 dm B. 2 m C. 2 km

        Phương pháp giải:

        a) Áp dụng kiến thức: 1 km = 1000m ; 1000 m = 1 km.

        b) Học sinh tự ước lượng khoảng cách từ nhà Mai (nhân vật trong sách) tới trường sao cho hợp lý.

        Lời giải chi tiết:

        a) 1 km = 1 000 m 1 000 m = 1 km.

        b) Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2 km.

        Chọn đáp án C.

        LT

          Bài 1 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)

          Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

          Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 3 1

          Phương pháp giải:

          Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo (dm hoặc m) vào sau kết quả.

          Lời giải chi tiết:

          Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 3 2

          Bài 3

            Bài 3 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)

            Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay xa 7 m.

            a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất?

            b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

            Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 5 1

            Phương pháp giải:

            a) So sánh các số đo độ dài, từ đó tìm được bạn nào đá quả cầu bay xa nhất.

            b) Để tìm số mét Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam ta lấy số mét Việt đá quả cầu bay xa trừ đi số mét Nam đá quả cầu bay xa.

            Lời giải chi tiết:

            a) So sánh các số đo ta có:

            4 m < 5 m < 7 m.

            Vậy: Rô-bốt đá quả cầu bay xa nhất.

            b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số mét là:

            5 – 4 = 1 (m)

            Đáp số: 1 m.

            Bài 3

              Bài 3 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)

              Biết chiều dài đoạn đường bộ từ Hà Nội đến một số tỉnh như sau:

              Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 8 1

              a) Trong các tỉnh trên, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất?

              b) Trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km?

              Phương pháp giải:

              So sánh các số đo độ dài với cùng đơn vị đo là km dựa vào kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.

              Lời giải chi tiết:

              a) So sánh các số đo độ dài ta có:

              54 km < 106 km < 155 km < 280 km.

              Vậy trong các tỉnh trên, tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất, tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất.

              b) So sánh các số đo độ dài với 100 km ta có:

              54 km < 100 km 106 km > 100 km

              280 km > 100 km 155 km > 100 km

              Vậy trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến các tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 km.

              Bài 3

                Bài 3 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)

                Bạn nào nói đúng?

                Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 2 1

                Phương pháp giải:

                Quan sát tranh, ước lượng được bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, từ đó xác định được Mai nói đúng.

                Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo vừa học 1 m = 10 dm, 1 m = 100 cm để đổi 2 m sang các số đo có đơn vị đề-xi-mét hoặc xăng-ti-mét, từ đó xác định được câu nói của Nam và Rô-bốt đúng hay sai.

                Lời giải chi tiết:

                Quan sát tranh ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, do đó Mai nói đúng.

                Theo trên, ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt nên bảng dài khoảng 2m (vì sải tay của Việt dài khoảng 1m).

                Lại có: 2 m = 20 dm ; 2 m = 200 cm.

                Do đó, bạn Nam nói “bảng dài khoảng 2 đề-xi-mét” là sai; bạn Rô-bốt nói “bảng dài khoảng 200 xăng-ti-mét là đúng”

                Vậy bạn Mai và Rô-bốt nói đúng.

                Bài 2

                  Bài 2 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)

                  Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

                  Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 4 1

                  Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét?

                  Phương pháp giải:

                  Để tìm số mét cần đi nếu Rô-bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh ta lấy khoảng cách từ vị trí Rô-bốt đang đứng đến cầu trượt (là 30m) cộng với khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh (là 15 m), hay ta thực hiện phép tinh 30 m + 15 m.

                  Lời giải chi tiết:

                  Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bên, Rô-bốt cần đi số mét là:

                  30 m + 15 m = 45 m

                  Vậy để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi 45 m.

                  Bài 4

                    Bài 4 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)

                    Cóc kiện Trời.

                    Hành trình cóc lên Thiên Đình kiện Trời làm mưa cứu muôn loài được cho như sau:

                    Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 9 1

                    Cóc đi 28 km thì gặp cua. Cóc và cua đi thêm 36 km nữa thì gặp hổ và gấu. Cóc, cua, hổ và gấu đi thêm 46 km nữa thì gặp ong mật và cáo. Hỏi:

                    a) Cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp hổ và gấu?

                    b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo?

                    Phương pháp giải:

                    a) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp hổ và gấu ta lấy số ki-lô-mét Cóc đi để gặp Cua cộng với số ki-lô-mét Cóc đi thêm để gặp hổ và gấu.

                    b) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp ong mật và cáo (tính từ chỗ gặp cua) ta lấy khoảng cách từ Cua tới hổ và gấu cộng với khoảng cách từ hổ và gấu tới ong mật và cáo.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là:

                    28 + 36 = 64 (km)

                    Đáp số: 64 km.

                    b) Tính từ chỗ gặp Cua, Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là:

                    36 + 46 = 82 (km)

                    Đáp số:82 km.

                    HĐ1

                      Bài 1 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)

                      Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      a)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 0 1

                      b)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 0 2

                      Phương pháp giải:

                      a) Áp dụng kiến thức: 1m = 10 dm; 1 dm = 10 cm; 1 m = 100 cm.

                      Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.

                      b) Áp dụng kiến thức: 10 dm = 1 m; 10 cm = 1 dm.

                      Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.

                      Lời giải chi tiết:

                      a)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 0 3

                      b)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 0 4

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • HĐ1
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • LT
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • HĐ2
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4

                      Bài 1 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)

                      Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      a)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 1

                      b)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 2

                      Phương pháp giải:

                      a) Áp dụng kiến thức: 1m = 10 dm; 1 dm = 10 cm; 1 m = 100 cm.

                      Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.

                      b) Áp dụng kiến thức: 10 dm = 1 m; 10 cm = 1 dm.

                      Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các câu còn lại.

                      Lời giải chi tiết:

                      a)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 3

                      b)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 4

                      Bài 2 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)

                      Chọn độ dài thích hợp.

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 5

                      Phương pháp giải:

                      Học sinh quan sát các đồ vật trong thực tế rồi ước lượng số đo độ dài của chúng.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 6

                      Bài 3 (trang 66 SGK Toán 2 tập 2)

                      Bạn nào nói đúng?

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 7

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát tranh, ước lượng được bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, từ đó xác định được Mai nói đúng.

                      Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo vừa học 1 m = 10 dm, 1 m = 100 cm để đổi 2 m sang các số đo có đơn vị đề-xi-mét hoặc xăng-ti-mét, từ đó xác định được câu nói của Nam và Rô-bốt đúng hay sai.

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát tranh ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt, do đó Mai nói đúng.

                      Theo trên, ta ước lượng bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt nên bảng dài khoảng 2m (vì sải tay của Việt dài khoảng 1m).

                      Lại có: 2 m = 20 dm ; 2 m = 200 cm.

                      Do đó, bạn Nam nói “bảng dài khoảng 2 đề-xi-mét” là sai; bạn Rô-bốt nói “bảng dài khoảng 200 xăng-ti-mét là đúng”

                      Vậy bạn Mai và Rô-bốt nói đúng.

                      Bài 1 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)

                      Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 8

                      Phương pháp giải:

                      Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo (dm hoặc m) vào sau kết quả.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 9

                      Bài 2 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)

                      Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 10

                      Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét?

                      Phương pháp giải:

                      Để tìm số mét cần đi nếu Rô-bốt đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh ta lấy khoảng cách từ vị trí Rô-bốt đang đứng đến cầu trượt (là 30m) cộng với khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh (là 15 m), hay ta thực hiện phép tinh 30 m + 15 m.

                      Lời giải chi tiết:

                      Để đi đến cầu trượt rồi ra bập bên, Rô-bốt cần đi số mét là:

                      30 m + 15 m = 45 m

                      Vậy để đi đến cầu trượt rồi ra bập bênh, Rô-bốt cần đi 45 m.

                      Bài 3 (trang 67 SGK Toán 2 tập 2)

                      Nam, Việt và Rô-bốt cùng chơi đá cầu. Nam đá quả cầu bay xa 4 m. Việt đá quả cầu bay xa 5 m. Rô-bốt đá quả cầu bay xa 7 m.

                      a) Bạn nào đá quả cầu bay xa nhất?

                      b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam bao nhiêu mét?

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 11

                      Phương pháp giải:

                      a) So sánh các số đo độ dài, từ đó tìm được bạn nào đá quả cầu bay xa nhất.

                      b) Để tìm số mét Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam ta lấy số mét Việt đá quả cầu bay xa trừ đi số mét Nam đá quả cầu bay xa.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) So sánh các số đo ta có:

                      4 m < 5 m < 7 m.

                      Vậy: Rô-bốt đá quả cầu bay xa nhất.

                      b) Việt đá quả cầu bay xa hơn Nam số mét là:

                      5 – 4 = 1 (m)

                      Đáp số: 1 m.

                      Bài 1 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)

                      a) Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      1 km = Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 12 m Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 13m = 1 km

                      b) Chọn câu trả lời thích hợp.

                      Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng:

                      A. 2 dm B. 2 m C. 2 km

                      Phương pháp giải:

                      a) Áp dụng kiến thức: 1 km = 1000m ; 1000 m = 1 km.

                      b) Học sinh tự ước lượng khoảng cách từ nhà Mai (nhân vật trong sách) tới trường sao cho hợp lý.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 1 km = 1 000 m 1 000 m = 1 km.

                      b) Quãng đường từ nhà Mai đến trường dài khoảng 2 km.

                      Chọn đáp án C.

                      Bài 2 (trang 69 SGK Toán 2 tập 2)

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 14

                      8 km + 9 km = Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 15 km

                      32 km – 14 km = Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 16 km

                      Phương pháp giải:

                      Thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo như đối với các số tự nhiên, sau đó ghi thêm đơn vị đo là km vào sau kết quả.

                      Lời giải chi tiết:

                      8 km + 9 km = 17 km 32 km – 14 km = 18 km

                      Bài 3 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)

                      Biết chiều dài đoạn đường bộ từ Hà Nội đến một số tỉnh như sau:

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 17

                      a) Trong các tỉnh trên, tỉnh nào xa Hà Nội nhất, tỉnh nào gần Hà Nội nhất?

                      b) Trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến những tỉnh nào dài hơn 100 km?

                      Phương pháp giải:

                      So sánh các số đo độ dài với cùng đơn vị đo là km dựa vào kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 100, từ đó trả lời các câu hỏi của bài toán.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) So sánh các số đo độ dài ta có:

                      54 km < 106 km < 155 km < 280 km.

                      Vậy trong các tỉnh trên, tỉnh Cao Bằng xa Hà Nội nhất, tỉnh Hà Nam gần Hà Nội nhất.

                      b) So sánh các số đo độ dài với 100 km ta có:

                      54 km < 100 km 106 km > 100 km

                      280 km > 100 km 155 km > 100 km

                      Vậy trong các tỉnh trên, đường bộ từ Hà Nội đến các tỉnh Thái Bình, Cao Bằng, Lạng Sơn dài hơn 100 km.

                      Bài 4 (trang 70 SGK Toán 2 tập 2)

                      Cóc kiện Trời.

                      Hành trình cóc lên Thiên Đình kiện Trời làm mưa cứu muôn loài được cho như sau:

                      Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét 18

                      Cóc đi 28 km thì gặp cua. Cóc và cua đi thêm 36 km nữa thì gặp hổ và gấu. Cóc, cua, hổ và gấu đi thêm 46 km nữa thì gặp ong mật và cáo. Hỏi:

                      a) Cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp hổ và gấu?

                      b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc đi bao nhiêu ki-lô-mét thì gặp ong mật và cáo?

                      Phương pháp giải:

                      a) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp hổ và gấu ta lấy số ki-lô-mét Cóc đi để gặp Cua cộng với số ki-lô-mét Cóc đi thêm để gặp hổ và gấu.

                      b) Để tìm số ki-lô-mét Cóc đi để gặp ong mật và cáo (tính từ chỗ gặp cua) ta lấy khoảng cách từ Cua tới hổ và gấu cộng với khoảng cách từ hổ và gấu tới ong mật và cáo.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là:

                      28 + 36 = 64 (km)

                      Đáp số: 64 km.

                      b) Tính từ chỗ gặp Cua, Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp ong mật và cáo là:

                      36 + 46 = 82 (km)

                      Đáp số:82 km.

                      Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 55. Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét – nội dung nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                      Bài 55: Đề-xi-mét. Mét. Ki-lô-mét - Giải thích chi tiết và bài tập vận dụng

                      Bài 55 trong chương trình Toán 9 tập trung vào việc củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài cơ bản: đề-xi-mét (dm), mét (m), và ki-lô-mét (km). Việc nắm vững các đơn vị này và cách chuyển đổi giữa chúng là vô cùng quan trọng, không chỉ trong môn Toán mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống.

                      I. Các đơn vị đo độ dài cơ bản

                      1. Đề-xi-mét (dm): Là một phần mười của mét (1 dm = 0.1 m). Đề-xi-mét thường được sử dụng để đo các vật có kích thước nhỏ như chiều dài của một cuốn sách, chiều rộng của một chiếc bàn học.

                      2. Mét (m): Là đơn vị đo độ dài cơ bản trong hệ mét. Mét được sử dụng rộng rãi để đo các khoảng cách thông thường như chiều cao của một người, chiều dài của một con đường.

                      3. Ki-lô-mét (km): Là một nghìn mét (1 km = 1000 m). Ki-lô-mét thường được sử dụng để đo các khoảng cách lớn như khoảng cách giữa các thành phố, chiều dài của một quốc lộ.

                      II. Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

                      Mối quan hệ giữa các đơn vị dm, m, và km được thể hiện qua bảng sau:

                      Đơn vịGiá trị
                      1 km1000 m
                      1 m10 dm
                      1 km10000 dm

                      III. Cách chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài

                      Để chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài, chúng ta sử dụng các hệ số tương ứng:

                      • Chuyển từ km sang m: Nhân với 1000 (1 km = 1000 m)
                      • Chuyển từ m sang km: Chia cho 1000 (1 m = 0.001 km)
                      • Chuyển từ m sang dm: Nhân với 10 (1 m = 10 dm)
                      • Chuyển từ dm sang m: Chia cho 10 (1 dm = 0.1 m)
                      • Chuyển từ km sang dm: Nhân với 10000 (1 km = 10000 dm)
                      • Chuyển từ dm sang km: Chia cho 10000 (1 dm = 0.0001 km)

                      IV. Bài tập vận dụng

                      Bài 1: Chuyển đổi các độ dài sau:

                      1. 3 km = ? m
                      2. 5000 m = ? km
                      3. 20 dm = ? m
                      4. 0.5 m = ? dm
                      5. 12000 dm = ? km

                      Bài 2: Một con đường dài 2.5 km. Hỏi con đường đó dài bao nhiêu mét?

                      Bài 3: Một tấm vải dài 15 m. Hỏi tấm vải đó dài bao nhiêu đề-xi-mét?

                      V. Ứng dụng của các đơn vị đo độ dài

                      Các đơn vị đo độ dài dm, m, và km được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

                      • Xây dựng: Đo chiều dài, chiều rộng, chiều cao của các công trình xây dựng.
                      • Giao thông vận tải: Đo khoảng cách giữa các địa điểm, tốc độ của các phương tiện giao thông.
                      • Địa lý: Đo chiều dài của các sông, núi, biên giới.
                      • Đo đạc: Đo kích thước của các vật thể, diện tích của các khu đất.

                      VI. Lưu ý quan trọng

                      Khi thực hiện các phép tính liên quan đến các đơn vị đo độ dài, cần đảm bảo rằng tất cả các đơn vị đều được chuyển đổi về cùng một đơn vị trước khi thực hiện phép tính. Điều này sẽ giúp tránh sai sót và đảm bảo kết quả chính xác.

                      Việc hiểu rõ và vận dụng thành thạo các kiến thức về đơn vị đo độ dài là một kỹ năng quan trọng trong học tập và cuộc sống. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé!

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.