Chào mừng các em học sinh đến với bài học Bài 61. Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000. Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức cơ bản về phép trừ, đặc biệt là phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
Thông qua các bài giảng chi tiết, bài tập thực hành đa dạng và các ví dụ minh họa sinh động, các em sẽ dễ dàng hiểu và áp dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Bài 4. Bác Sơn thu hoạch được 580 kg thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc nếp?...
Bài 3 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu:
600 – 200 = ?
Nhẩm: 6 trăm – 2 trăm = 4 trăm.
600 – 200 = 400
700 – 300 800 – 500
600 – 400 900 – 700
Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.
Lời giải chi tiết:
• 700 – 300 ?
Nhẩm: 7 trăm – 3 trăm = 4 trăm
700 – 300 = 400
• 800 – 500 ?
Nhẩm: 8 trăm – 5 trăm = 3 trăm
800 – 500 = 300
• 600 – 400 ?
Nhẩm: 6 trăm – 4 trăm = 2 trăm
600 – 400 = 200
• 900 – 700 ?
Nhẩm: 9 trăm – 7 trăm = 2 trăm
900 – 700 = 200
Bài 2 (trang 87 SGK Toán 2 tập 2)
Đặt tính rồi tính.
543 – 403 619 – 207
758 – 727 347 – 120
Phương pháp giải:
- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{543}\\{403}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,140}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{619}\\{207}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,412}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{758}\\{727}\end{array}}\\\hline{\,\,\,031}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{347}\\{120}\end{array}}\\\hline{\,\,\,227}\end{array}\)
Bài 2 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Chọn kết quả đúng.
a) 372 – 251 + 437 = ?
A. 358 B. 558 C. 458
b) 480 – 320 + 382 = ?
A. 342 B. 442 C. 542
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 372 – 251 + 437 = 121 + 437 = 558.
Chọn B.
b) 480 – 320 + 382 = 160 + 382 = 542.
Chọn C.
Bài 3 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông.

Phương pháp giải:
Xác định đâu là hình tròn, đâu là hình vuông, sau đó xác định các số nằm trong hình tròn rồi tìm số lớn nhất trong các số đó, xác định các số nằm trong hình vuông rồi tìm số bé nhất trong các số đó. Cuối cùng ta tìm hiệu của hai số vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
Các số nằm trong hình tròn là 824, 842 và 749. Trong ba số đó, số lớn nhất là 842.
Các số nằm trong hình vuông là 410, 569 và 824. Trong ba số đó, số bé nhất là 410.
(Lưu ý: số 824 vừa nằm trong hình tròn, vừa nằm trong hình vuông).
Ta có: 842 – 410 = 432.
Vậy: Hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông là 432.
Bài 1 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh dựa vào kĩ thuật đặt tính để tìm chữ số thích hợp với ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:

Bài 1 (trang 87 SGK Toán 2 tập 2)
Tính.

Phương pháp giải:
Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm.
Lời giải chi tiết:

Bài 4 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Biết chiều dài của một số cây cầu như sau:

a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài nhất, cầu nào ngắn nhất?
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
a) So sánh các số đo độ dài dựa vào kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000, từ đó tìm được cây cầu dài nhất, cây cầu ngắn nhất trong 4 cây cầu đã cho.
b) Để biết cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét ta lấy độ dài cầu Bãi Cháy trừ đi độ dài cầu Trường Tiền.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh các số đo độ dài ta có:
403 m < 666 m < 903 m < 1000 m.
Vậy trong các cây cầu đã cho, cầu Bến Thủy 2 dài nhất, cầu Trường Tiền ngắn nhất.
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là:
903 – 403 = 500 (m)
Đáp số: 500 m.
Bài 5 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Một trường tiểu học có 465 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số học sinh cả trường, số học sinh nữ) và hỏi gì (số học sinh nam), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số học sinh nam ta lấy số học sinh cả trường trừ đi số học sinh nữ.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Cả trường: 465 học sinh
Học sinh nữ: 240 học sinh
Học sinh nam: ... học sinh?
Bài giải
Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:
465 – 240 = 225 (học sinh)
Đáp số: 225 học sinh nam.
Bài 4 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Bác Sơn thu hoạch được 580 kg thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc nếp?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số ki-lô-gam thóc nếp bác Sơn thu hoạch được, số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn) và hỏi gì (số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán
- Để tìm số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được ta lấy số ki-lô-gam thóc nếp bác Sơn thu hoạch được trừ đi số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Bác Sơn: 580 kg
Bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn: 40 kg
Bác Hùng: ... kg ?
Bài giải
Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc nếp là:
580 – 40 = 540 (kg)
Đáp số: 540 kg thóc nếp.
Bài 5 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Cho số 780 được xếp bởi que tính như sau:

a) Hãy chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành số lớn nhất có thể.
b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và số ban đầu.
Phương pháp giải:
a) Học sinh có thể dùng que tính để xếp thành số 780 như trong sách, sau đó chuyển chỗ 1 que tính theo yêu cầu đề bài.
b) Để tìm hiệu của hai số ta thực hiện phép trừ: lấy số thu được ở câu a trừ đi số ban đầu.
Lời giải chi tiết:
a) Để tạo thành số lớn nhất có thể, ta sẽ nhắc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8). Khi đó, số lớn nhất có thể xếp được là 798.

b) Hiệu của hai số là:
798 – 780 = 18
Bài 2 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.
a) Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?
b) Hai bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?

Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh và xác định được con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa có cánh màu tím, từ đó tìm được phép tính cần thực hiện tính là 482 – 70.
b) Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi bông hoa, từ đó tìm được hai bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát tranh ta thấy con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa có cánh màu tím.
Phép tính trên bông hoa có cánh màu tím là 482 – 70.
Ta có: 482 – 70 = 412.
Vậy: Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 412.
b) Ta có: 678 – 367 = 311
859 – 548 = 311
482 – 70 = 412
Mà: 311 = 311.
Vậy: Hai bông hoa có cánh màu xanh (ghi phép tính 678 – 367) và màu cam (ghi phép tính 859 – 548) ghi phép tính có kết quả bằng nhau.
Bài 1 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi bó có, sau đó so sánh kết quả để tìm kết quả lớn nhất, từ đó tìm được bó cỏ mà trâu sẽ ăn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 520 – 210 = 310
983 – 680 = 303 368 – 167 = 201.
Mà: 310 > 303 > 201.
Do đó phép tính 520 – 210 ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
Vậy trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính 520 – 210.
Bài 4 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện tính kết quả các phép tính ở vế trái, sau đó áp dụng kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000 để tìm chữ số thích hợp với ô có dấu “?” ở vế phải.
Lời giải chi tiết:
• Ta có: 245 – 125 = 120.
Theo đề bài, 120 = 12
.
Do đó, số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 0.
• Ta có: 954 – 141 = 813.
Theo đề bài, 813 <
11.
Do đó, số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 9.
• Ta có: 727 – 413 = 314.
Theo đề bài, 314 > 3
4.
Do đó, số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 0.
Vậy ta có kết quả chung như sau:


Bài 3 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm ô che mưa thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính được ghi trên mỗi đám mây, sau đó nối với kết quả tương ứng được ghi trên mỗi chiếc ô.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 362 – 150 = 212
729 – 407 = 322 835 – 30 = 805.
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 1 (trang 87 SGK Toán 2 tập 2)
Tính.

Phương pháp giải:
Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm.
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 87 SGK Toán 2 tập 2)
Đặt tính rồi tính.
543 – 403 619 – 207
758 – 727 347 – 120
Phương pháp giải:
- Đặt tính theo cột dọc: Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.
- Tính : Từ phải qua trái, lần lượt trừ hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{543}\\{403}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,140}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{619}\\{207}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,412}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{758}\\{727}\end{array}}\\\hline{\,\,\,031}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{347}\\{120}\end{array}}\\\hline{\,\,\,227}\end{array}\)
Bài 3 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Tính nhẩm (theo mẫu).
Mẫu:
600 – 200 = ?
Nhẩm: 6 trăm – 2 trăm = 4 trăm.
600 – 200 = 400
700 – 300 800 – 500
600 – 400 900 – 700
Phương pháp giải:
Quan sát ví dụ mẫu và thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.
Lời giải chi tiết:
• 700 – 300 ?
Nhẩm: 7 trăm – 3 trăm = 4 trăm
700 – 300 = 400
• 800 – 500 ?
Nhẩm: 8 trăm – 5 trăm = 3 trăm
800 – 500 = 300
• 600 – 400 ?
Nhẩm: 6 trăm – 4 trăm = 2 trăm
600 – 400 = 200
• 900 – 700 ?
Nhẩm: 9 trăm – 7 trăm = 2 trăm
900 – 700 = 200
Bài 4 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Bác Sơn thu hoạch được 580 kg thóc nếp. Bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn 40 kg thóc nếp. Hỏi bác Hùng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc nếp?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số ki-lô-gam thóc nếp bác Sơn thu hoạch được, số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn) và hỏi gì (số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán
- Để tìm số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được ta lấy số ki-lô-gam thóc nếp bác Sơn thu hoạch được trừ đi số ki-lô-gam thóc nếp bác Hùng thu hoạch được ít hơn bác Sơn.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Bác Sơn: 580 kg
Bác Hùng thu hoạch ít hơn bác Sơn: 40 kg
Bác Hùng: ... kg ?
Bài giải
Bác Hùng thu hoạch được số ki-lô-gam thóc nếp là:
580 – 40 = 540 (kg)
Đáp số: 540 kg thóc nếp.
Bài 1 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Học sinh dựa vào kĩ thuật đặt tính để tìm chữ số thích hợp với ô có dấu “?”.
Lời giải chi tiết:

Bài 2 (trang 88 SGK Toán 2 tập 2)
Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi.
a) Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng bao nhiêu?
b) Hai bông hoa nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?

Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh và xác định được con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa có cánh màu tím, từ đó tìm được phép tính cần thực hiện tính là 482 – 70.
b) Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi bông hoa, từ đó tìm được hai bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a) Quan sát tranh ta thấy con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa có cánh màu tím.
Phép tính trên bông hoa có cánh màu tím là 482 – 70.
Ta có: 482 – 70 = 412.
Vậy: Con bọ rùa có 2 chấm ở cánh đậu trên bông hoa ghi phép tính có kết quả bằng 412.
b) Ta có: 678 – 367 = 311
859 – 548 = 311
482 – 70 = 412
Mà: 311 = 311.
Vậy: Hai bông hoa có cánh màu xanh (ghi phép tính 678 – 367) và màu cam (ghi phép tính 859 – 548) ghi phép tính có kết quả bằng nhau.
Bài 3 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm ô che mưa thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính được ghi trên mỗi đám mây, sau đó nối với kết quả tương ứng được ghi trên mỗi chiếc ô.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 362 – 150 = 212
729 – 407 = 322 835 – 30 = 805.
Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 4 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm chữ số thích hợp.

Phương pháp giải:
Thực hiện tính kết quả các phép tính ở vế trái, sau đó áp dụng kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000 để tìm chữ số thích hợp với ô có dấu “?” ở vế phải.
Lời giải chi tiết:
• Ta có: 245 – 125 = 120.
Theo đề bài, 120 = 12
.
Do đó, số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 0.
• Ta có: 954 – 141 = 813.
Theo đề bài, 813 <
11.
Do đó, số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 9.
• Ta có: 727 – 413 = 314.
Theo đề bài, 314 > 3
4.
Do đó, số thích hợp điền vào ô có dấu “?” là 0.
Vậy ta có kết quả chung như sau:


Bài 5 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Một trường tiểu học có 465 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam?

Phương pháp giải:
- Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số học sinh cả trường, số học sinh nữ) và hỏi gì (số học sinh nam), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.
- Để tìm số học sinh nam ta lấy số học sinh cả trường trừ đi số học sinh nữ.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Cả trường: 465 học sinh
Học sinh nữ: 240 học sinh
Học sinh nam: ... học sinh?
Bài giải
Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:
465 – 240 = 225 (học sinh)
Đáp số: 225 học sinh nam.
Bài 1 (trang 89 SGK Toán 2 tập 2)
Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào?

Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính ghi trên mỗi bó có, sau đó so sánh kết quả để tìm kết quả lớn nhất, từ đó tìm được bó cỏ mà trâu sẽ ăn.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 520 – 210 = 310
983 – 680 = 303 368 – 167 = 201.
Mà: 310 > 303 > 201.
Do đó phép tính 520 – 210 ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
Vậy trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính 520 – 210.
Bài 2 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Chọn kết quả đúng.
a) 372 – 251 + 437 = ?
A. 358 B. 558 C. 458
b) 480 – 320 + 382 = ?
A. 342 B. 442 C. 542
Phương pháp giải:
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
a) 372 – 251 + 437 = 121 + 437 = 558.
Chọn B.
b) 480 – 320 + 382 = 160 + 382 = 542.
Chọn C.
Bài 3 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông.

Phương pháp giải:
Xác định đâu là hình tròn, đâu là hình vuông, sau đó xác định các số nằm trong hình tròn rồi tìm số lớn nhất trong các số đó, xác định các số nằm trong hình vuông rồi tìm số bé nhất trong các số đó. Cuối cùng ta tìm hiệu của hai số vừa tìm được.
Lời giải chi tiết:
Các số nằm trong hình tròn là 824, 842 và 749. Trong ba số đó, số lớn nhất là 842.
Các số nằm trong hình vuông là 410, 569 và 824. Trong ba số đó, số bé nhất là 410.
(Lưu ý: số 824 vừa nằm trong hình tròn, vừa nằm trong hình vuông).
Ta có: 842 – 410 = 432.
Vậy: Hiệu của số lớn nhất nằm trong hình tròn và số bé nhất nằm trong hình vuông là 432.
Bài 4 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Biết chiều dài của một số cây cầu như sau:

a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài nhất, cầu nào ngắn nhất?
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
a) So sánh các số đo độ dài dựa vào kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000, từ đó tìm được cây cầu dài nhất, cây cầu ngắn nhất trong 4 cây cầu đã cho.
b) Để biết cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền bao nhiêu mét ta lấy độ dài cầu Bãi Cháy trừ đi độ dài cầu Trường Tiền.
Lời giải chi tiết:
a) So sánh các số đo độ dài ta có:
403 m < 666 m < 903 m < 1000 m.
Vậy trong các cây cầu đã cho, cầu Bến Thủy 2 dài nhất, cầu Trường Tiền ngắn nhất.
b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là:
903 – 403 = 500 (m)
Đáp số: 500 m.
Bài 5 (trang 90 SGK Toán 2 tập 2)
Cho số 780 được xếp bởi que tính như sau:

a) Hãy chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành số lớn nhất có thể.
b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và số ban đầu.
Phương pháp giải:
a) Học sinh có thể dùng que tính để xếp thành số 780 như trong sách, sau đó chuyển chỗ 1 que tính theo yêu cầu đề bài.
b) Để tìm hiệu của hai số ta thực hiện phép trừ: lấy số thu được ở câu a trừ đi số ban đầu.
Lời giải chi tiết:
a) Để tạo thành số lớn nhất có thể, ta sẽ nhắc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8). Khi đó, số lớn nhất có thể xếp được là 798.

b) Hiệu của hai số là:
798 – 780 = 18
Phép trừ là một trong bốn phép tính cơ bản trong toán học, cùng với phép cộng, phép nhân và phép chia. Trong phạm vi 1000, phép trừ (không nhớ) là phép trừ mà không cần thực hiện các bước mượn từ hàng lớn hơn để thực hiện phép trừ ở hàng nhỏ hơn. Bài học này tập trung vào việc giúp học sinh lớp 3 nắm vững kỹ năng thực hiện phép trừ (không nhớ) một cách nhanh chóng và chính xác.
Phép trừ (không nhớ) là phép lấy một số trừ đi một số khác, kết quả là một số nhỏ hơn hoặc bằng số bị trừ, và không cần phải mượn từ hàng lớn hơn. Ví dụ:
Trong các ví dụ trên, ta thấy rằng ở mỗi hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm), số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ, do đó không cần phải mượn.
Để thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000, ta thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ 1: Tính 678 - 345
Giải:
| Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | |
|---|---|---|---|
| 6 | 7 | 8 | |
| - | 3 | 4 | 5 |
| 3 | 4 | 3 |
Vậy, 678 - 345 = 333
Ví dụ 2: Tính 954 - 213
Giải:
| Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | |
|---|---|---|---|
| 9 | 5 | 4 | |
| - | 2 | 1 | 3 |
| 7 | 4 | 1 |
Vậy, 954 - 213 = 741
Để củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000, các em hãy thực hiện các bài tập sau:
Khi thực hiện phép trừ (không nhớ), điều quan trọng là phải viết số bị trừ và số trừ thẳng hàng theo hàng. Nếu không, kết quả của phép trừ sẽ không chính xác. Ngoài ra, các em cần luyện tập thường xuyên để nắm vững kỹ năng thực hiện phép trừ (không nhớ) một cách nhanh chóng và chính xác.
Bài học Bài 61. Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 đã giúp các em hiểu rõ về khái niệm, cách thực hiện và các lưu ý quan trọng khi thực hiện phép trừ (không nhớ). Hy vọng rằng, thông qua bài học này, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải quyết các bài toán liên quan đến phép trừ.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.