Logo Header

Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số

Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số

Chào mừng các em học sinh đến với bài học toán lớp 3 Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số. Bài học này sẽ giúp các em củng cố kiến thức về phép trừ và làm quen với phép trừ có nhớ trong trường hợp số bị trừ là số có hai chữ số và số trừ là số có một chữ số.

Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách thực hiện phép trừ này một cách dễ dàng và hiệu quả, thông qua các ví dụ minh họa và bài tập thực hành.

Giải Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số trang 84, 85, 86, 87, 88 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tính ...

Bài 2

    Đặt tính rồi tính.

    64 – 8 70 – 7

    83 – 4 41 – 5

    Phương pháp giải:

    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

    - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

    Lời giải chi tiết:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{64}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,56}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{70}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\)

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,79}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,36}\end{array}\)

      Bài 1 (trang 84 SGK Toán 2 tập 1) 

      Tính:

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

      Phương pháp giải:

      Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết:

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,34}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,47}\end{array}\)

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,55}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,69}\end{array}\)

      LT1

        Bài 1 (trang 84 SGK Toán 2 tập 1)

        Đặt tính rồi tính.

        42 – 5 51 – 9

        63 – 7 86 – 8

        Phương pháp giải:

        - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

        - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

        Lời giải chi tiết:

        \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,37}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{51}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,42}\end{array}\)

        \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,56}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{86}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,78}\end{array}\)

        LT2

          Bài 1 (trang 86 SGK Toán 2 tập 1)

          Đặt tính rồi tính.

          63 – 8 38 – 9 40 – 2 92 – 4 

          Phương pháp giải:

          - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

          - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

          Lời giải chi tiết:

          \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,55}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{38}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,29}\end{array}\)

          \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{40}\\{\,\,\,2}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,38}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{92}\\{\,\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,88}\end{array}\)

          Bài 3

            Chọn kết quả đúng.

            a) 40 + 20 – 6 = ?

            A. 60 B. 54 C. 64

            b) 43 – 8 + 17 = ?

            A. 35 B. 62 C. 52

            Phương pháp giải:

            Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

            Lời giải chi tiết:

            a) 40 + 20 – 6 = 60 – 6 = 54.

            Chọn B.

            b) 43 – 8 + 17 = 35 + 17 = 52.

            Chọn C.

            LT3

              Bài 1 (trang 87 SGK Toán 2 tập 1)

              Tìm số thích hợp.

              Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 12 1

              Phương pháp giải:

              - Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

              Lời giải chi tiết:

              Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 12 2

              Bài 4

                Ba ô tô đang cho ba số là 10, 20 và 40. Hỏi mỗi ô tô đang che số nào?

                Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 10 1

                Phương pháp giải:

                Dựa vào các số đã cho, thử chọn và nhẩm tính để tìm ra mỗi ô tô che số nào.

                Lời giải chi tiết:

                Ta có: 60 – 10 = 50

                40 – 20 = 20.

                Vậy ô tô màu đỏ che số 10, ô tô màu cam che số 40 và ô tô màu tím che số 20.

                Bài 5

                  Mai cân nặng 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. Hỏi Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                  Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 11 1

                  Phương pháp giải:

                  Cân nặng của Mi ta lấy cân nặng của Mai trừ đi 5 kg.

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt

                  Mai: 23 kg

                  Mi nhẹ hơn Mai: 5 kg

                  Mi : ... kg ?

                  Bài giải

                  Mi cân nặng số ki-lô-gam là:

                  23 – 5 = 18 (kg)

                  Đáp số: 18 kg.

                  Bài 2

                    Tìm số thích hợp.

                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 8 1

                    Phương pháp giải:

                    Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên, lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Ta có: 56 + 4 = 60 ; 60 – 5 = 55.

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 8 2

                    b) Ta có: 35 – 8 = 27 ; 27 + 38 = 65.

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 8 3

                    Bài 5

                      Rô-bốt đi theo thứ tự các số là kết quả của các phép tính dưới đây. Rô-bốt sẽ đến được tàu hoả, ô tô hay máy bay?

                      Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 16 1

                      Phương pháp giải:

                      Thực hiện tính kết quả các phép tính, sau đó tìm đường đi thích hợp qua các số theo thứ tự, từ đó tìm được phương tiện mà bạn Rô-bốt chọn.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có: 25 – 8 = 17 ;

                      30 – 2 = 28 ;

                      20 – 3 = 17 ;

                      30 – 7 = 23 ;

                      33 – 5 = 28.

                      Do đó, bạn Rô-bốt đi theo đường như sau:

                      Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 16 2

                      Quan sát ta thấy bạn Rô-bốt sẽ chọn phương tiện là máy bay.

                      Bài 4

                        Việt vẽ một bức tranh có 35 bông hoa. Mèo làm đổ mực vào bức tranh nên chỉ còn nhìn thấy 9 bông hoa. Hỏi có bao nhiêu bông hoa bị mực che khuất?

                        Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 15 1

                        Phương pháp giải:

                        Số bông hoa bị mực che khuất = Số bông hoa Việt vẽ được - số bông hoa còn nhìn thấy.

                        Lời giải chi tiết:

                        Tóm tắt

                        Có: 35 bông hoa

                        Còn nhìn thấy: 9 bông hoa

                        Bị mực che khuất: ... bông hoa?

                        Bài giải

                        Số bông hoa bị mực che khuất là:

                        35 – 9 = 26 (bông hoa)

                        Đáp số: 26 bông hoa.

                        Bài 2

                          Cắm hoa vào lọ thích hợp.

                          Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 4 1

                          Phương pháp giải:

                          Thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm các phép tính ghi trên mỗi lọ hoa, dựa vào kết quả để cắm bông hoa tương ứng vào lọ hoa thích hợp.

                          Lời giải chi tiết:

                          Ta có: 46 – 7 = 39 ; 50 – 2 = 48.

                          Vậy ta cắm bông hoa có ghi số 39 vào lọ hoa màu xanh lá, cắm bông hoa có ghi số 48 vào lọ hoa màu vàng.

                          Bài 3

                            Ngày thứ nhất, Mai An Tiêm thả 34 quả dưa hấu xuống biển. Ngày thứ hai, Mai An Tiêm thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả. Hỏi ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?

                            Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 2 1

                            Phương pháp giải:

                            Số quả dưa hấu thả xuống biển ngày thứ hai = Số quả dưa hấu thả xuống biển ngày thứ nhất - 7 quả.

                            Lời giải chi tiết:

                            Tóm tắt

                            Ngày thứ nhất: 34 quả

                            Ngày thứ hai ít hơn ngày thứ nhất: 7 quả

                            Ngày thứ hai: ... quả?

                            Bài giải

                            Ngày thứ hai Mai An Tiêm thả số quả dưa hấu xuống biển là:

                            34 – 7 = 27 (quả)

                            Đáp số: 27 quả dưa hấu.

                            Bài 4

                              Trong vườn có 30 cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được có 9 cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng?

                              Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 6 1

                              Phương pháp giải:

                              Số cây hoa hồng = Tổng số cây hoa hồng và hoa cúc - số cây hoa cúc.

                              Lời giải chi tiết:

                              Tóm tắt

                              Hoa hồng và hoa cúc: 30 cây

                              Hoa cúc: 9 cây

                              Hoa hồng: ... cây?

                              Bài giải

                              Trong vườn có số cây hoa hồng là:

                              30 – 9 = 21 (cây)

                              Đáp số: 21 cây hoa hồng.

                              Bài 3

                                Đường về nhà sóc đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Tìm nhà cho sóc.

                                Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 5 1

                                Phương pháp giải:

                                Thực hiện tính nhẩm các phép tính xuất hiện trên đường đi, đường về nhà sóc là đường đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau.

                                Lời giải chi tiết:

                                Ta có: 

                                54 – 8 = 46 ; 22 + 24 = 46 ; 30 + 16 = 46.

                                73 – 7 = 66 ; 65 – 8 = 57.

                                60 – 9 = 51 ; 50 – 4 = 46.

                                Các phép tính có kết quả bằng nhau là 54 - 8 ; 22 + 24 ; 50 - 4

                                Để về nhà, sóc đi theo hướng mũi tên như sau:

                                Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 5 2

                                Bài 2

                                  Mỗi chú lùn sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính có kết quả là số trên áo của mình. Tìm ghế cho các chú lùn.

                                  Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 13 1

                                  Phương pháp giải:

                                  Thực hiện tính nhẩm các phép tính ghi trên mỗi chiếc ghế, dựa vào kết quả tìm được để tìm ghế tương ứng cho mỗi chú lùn.

                                  Lời giải chi tiết:

                                  Ta có: 31 – 8 = 23 ;

                                  50 – 3 = 47 ; 82 – 7 = 75.

                                  Vậy: Chú lùn mặc áo màu đỏ sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính 50 – 3.

                                  Chú lùn mặc áo màu xanh lá sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính 31 – 8.

                                  Chú lùn mặc áo màu vàng sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính 82 – 7.

                                  Bài 3

                                    Con mèo nấp sau cánh cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi con mèo nấp sau cánh cửa nào?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 9 1

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính nhẩm các phép tính ghi trên các cánh cửa, so sánh kết quả để tìm phép tính có kết quả lớn nhất, từ đó tìm được cánh cửa mà con mèo nấp sau đó.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 40 – 7 = 33 ;

                                    53 – 9 = 44 ; 50 – 4 = 46.

                                    Mà: 33 < 44 < 46.

                                    Do đó, phép tính có kết quả lớn nhất là 50 – 4.

                                    Vậy con mèo nấp sau cánh cửa C.

                                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                    • Bài 2
                                    • Bài 3
                                    • LT1
                                    • Bài 2
                                    • Bài 3
                                    • Bài 4
                                    • LT2
                                    • Bài 2
                                    • Bài 3
                                    • Bài 4
                                    • Bài 5
                                    • LT3
                                    • Bài 2
                                    • Bài 3
                                    • Bài 4
                                    • Bài 5

                                    Bài 1 (trang 84 SGK Toán 2 tập 1) 

                                    Tính:

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,}\end{array}\)

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,34}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{56}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,47}\end{array}\)

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{60}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,55}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{75}\\{\,\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,69}\end{array}\)

                                    Đặt tính rồi tính.

                                    64 – 8 70 – 7

                                    83 – 4 41 – 5

                                    Phương pháp giải:

                                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                    - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{64}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,56}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{70}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,63}\end{array}\)

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{83}\\{\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,79}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,36}\end{array}\)

                                    Ngày thứ nhất, Mai An Tiêm thả 34 quả dưa hấu xuống biển. Ngày thứ hai, Mai An Tiêm thả ít hơn ngày thứ nhất 7 quả. Hỏi ngày thứ hai Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 1

                                    Phương pháp giải:

                                    Số quả dưa hấu thả xuống biển ngày thứ hai = Số quả dưa hấu thả xuống biển ngày thứ nhất - 7 quả.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tóm tắt

                                    Ngày thứ nhất: 34 quả

                                    Ngày thứ hai ít hơn ngày thứ nhất: 7 quả

                                    Ngày thứ hai: ... quả?

                                    Bài giải

                                    Ngày thứ hai Mai An Tiêm thả số quả dưa hấu xuống biển là:

                                    34 – 7 = 27 (quả)

                                    Đáp số: 27 quả dưa hấu.

                                    Bài 1 (trang 84 SGK Toán 2 tập 1)

                                    Đặt tính rồi tính.

                                    42 – 5 51 – 9

                                    63 – 7 86 – 8

                                    Phương pháp giải:

                                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                    - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{42}\\{\,\,\,5}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,37}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{51}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,42}\end{array}\)

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,56}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{86}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,78}\end{array}\)

                                    Cắm hoa vào lọ thích hợp.

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 2

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm các phép tính ghi trên mỗi lọ hoa, dựa vào kết quả để cắm bông hoa tương ứng vào lọ hoa thích hợp.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 46 – 7 = 39 ; 50 – 2 = 48.

                                    Vậy ta cắm bông hoa có ghi số 39 vào lọ hoa màu xanh lá, cắm bông hoa có ghi số 48 vào lọ hoa màu vàng.

                                    Đường về nhà sóc đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau. Tìm nhà cho sóc.

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 3

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính nhẩm các phép tính xuất hiện trên đường đi, đường về nhà sóc là đường đi qua ba phép tính có kết quả bằng nhau.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 

                                    54 – 8 = 46 ; 22 + 24 = 46 ; 30 + 16 = 46.

                                    73 – 7 = 66 ; 65 – 8 = 57.

                                    60 – 9 = 51 ; 50 – 4 = 46.

                                    Các phép tính có kết quả bằng nhau là 54 - 8 ; 22 + 24 ; 50 - 4

                                    Để về nhà, sóc đi theo hướng mũi tên như sau:

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 4

                                    Trong vườn có 30 cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được có 9 cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 5

                                    Phương pháp giải:

                                    Số cây hoa hồng = Tổng số cây hoa hồng và hoa cúc - số cây hoa cúc.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tóm tắt

                                    Hoa hồng và hoa cúc: 30 cây

                                    Hoa cúc: 9 cây

                                    Hoa hồng: ... cây?

                                    Bài giải

                                    Trong vườn có số cây hoa hồng là:

                                    30 – 9 = 21 (cây)

                                    Đáp số: 21 cây hoa hồng.

                                    Bài 1 (trang 86 SGK Toán 2 tập 1)

                                    Đặt tính rồi tính.

                                    63 – 8 38 – 9 40 – 2 92 – 4 

                                    Phương pháp giải:

                                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                    - Tính : Trừ lần lượt từ phải sang trái.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{63}\\{\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,55}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{38}\\{\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,29}\end{array}\)

                                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{40}\\{\,\,\,2}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,38}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{92}\\{\,\,\,4}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,88}\end{array}\)

                                    Tìm số thích hợp.

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 6

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện các phép tính theo chiều mũi tên, lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) Ta có: 56 + 4 = 60 ; 60 – 5 = 55.

                                    Vậy ta có kết quả như sau:

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 7

                                    b) Ta có: 35 – 8 = 27 ; 27 + 38 = 65.

                                    Vậy ta có kết quả như sau:

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 8

                                    Con mèo nấp sau cánh cửa ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi con mèo nấp sau cánh cửa nào?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 9

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính nhẩm các phép tính ghi trên các cánh cửa, so sánh kết quả để tìm phép tính có kết quả lớn nhất, từ đó tìm được cánh cửa mà con mèo nấp sau đó.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 40 – 7 = 33 ;

                                    53 – 9 = 44 ; 50 – 4 = 46.

                                    Mà: 33 < 44 < 46.

                                    Do đó, phép tính có kết quả lớn nhất là 50 – 4.

                                    Vậy con mèo nấp sau cánh cửa C.

                                    Ba ô tô đang cho ba số là 10, 20 và 40. Hỏi mỗi ô tô đang che số nào?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 10

                                    Phương pháp giải:

                                    Dựa vào các số đã cho, thử chọn và nhẩm tính để tìm ra mỗi ô tô che số nào.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 60 – 10 = 50

                                    40 – 20 = 20.

                                    Vậy ô tô màu đỏ che số 10, ô tô màu cam che số 40 và ô tô màu tím che số 20.

                                    Mai cân nặng 23 kg. Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. Hỏi Mi cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 11

                                    Phương pháp giải:

                                    Cân nặng của Mi ta lấy cân nặng của Mai trừ đi 5 kg.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tóm tắt

                                    Mai: 23 kg

                                    Mi nhẹ hơn Mai: 5 kg

                                    Mi : ... kg ?

                                    Bài giải

                                    Mi cân nặng số ki-lô-gam là:

                                    23 – 5 = 18 (kg)

                                    Đáp số: 18 kg.

                                    Bài 1 (trang 87 SGK Toán 2 tập 1)

                                    Tìm số thích hợp.

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 12

                                    Phương pháp giải:

                                    - Áp dụng công thức: Số bị trừ – Số trừ = Hiệu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 13

                                    Mỗi chú lùn sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính có kết quả là số trên áo của mình. Tìm ghế cho các chú lùn.

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 14

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính nhẩm các phép tính ghi trên mỗi chiếc ghế, dựa vào kết quả tìm được để tìm ghế tương ứng cho mỗi chú lùn.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 31 – 8 = 23 ;

                                    50 – 3 = 47 ; 82 – 7 = 75.

                                    Vậy: Chú lùn mặc áo màu đỏ sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính 50 – 3.

                                    Chú lùn mặc áo màu xanh lá sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính 31 – 8.

                                    Chú lùn mặc áo màu vàng sẽ ngồi lên chiếc ghế ghi phép tính 82 – 7.

                                    Chọn kết quả đúng.

                                    a) 40 + 20 – 6 = ?

                                    A. 60 B. 54 C. 64

                                    b) 43 – 8 + 17 = ?

                                    A. 35 B. 62 C. 52

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 40 + 20 – 6 = 60 – 6 = 54.

                                    Chọn B.

                                    b) 43 – 8 + 17 = 35 + 17 = 52.

                                    Chọn C.

                                    Việt vẽ một bức tranh có 35 bông hoa. Mèo làm đổ mực vào bức tranh nên chỉ còn nhìn thấy 9 bông hoa. Hỏi có bao nhiêu bông hoa bị mực che khuất?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 15

                                    Phương pháp giải:

                                    Số bông hoa bị mực che khuất = Số bông hoa Việt vẽ được - số bông hoa còn nhìn thấy.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tóm tắt

                                    Có: 35 bông hoa

                                    Còn nhìn thấy: 9 bông hoa

                                    Bị mực che khuất: ... bông hoa?

                                    Bài giải

                                    Số bông hoa bị mực che khuất là:

                                    35 – 9 = 26 (bông hoa)

                                    Đáp số: 26 bông hoa.

                                    Rô-bốt đi theo thứ tự các số là kết quả của các phép tính dưới đây. Rô-bốt sẽ đến được tàu hoả, ô tô hay máy bay?

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 16

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện tính kết quả các phép tính, sau đó tìm đường đi thích hợp qua các số theo thứ tự, từ đó tìm được phương tiện mà bạn Rô-bốt chọn.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có: 25 – 8 = 17 ;

                                    30 – 2 = 28 ;

                                    20 – 3 = 17 ;

                                    30 – 7 = 23 ;

                                    33 – 5 = 28.

                                    Do đó, bạn Rô-bốt đi theo đường như sau:

                                    Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số 17

                                    Quan sát ta thấy bạn Rô-bốt sẽ chọn phương tiện là máy bay.

                                    Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 22. Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số – nội dung nổi bật trong chuyên mục toán lớp 2 tại nền tảng tài liệu toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                                    Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số

                                    Trong chương trình toán lớp 3, phép trừ có nhớ là một kỹ năng quan trọng mà học sinh cần nắm vững. Bài học hôm nay, Bài 22, tập trung vào việc thực hành phép trừ có nhớ với số bị trừ là số có hai chữ số và số trừ là số có một chữ số. Việc hiểu rõ và thành thạo phép tính này là nền tảng cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai.

                                    I. Khái niệm cơ bản về phép trừ có nhớ

                                    Phép trừ có nhớ xảy ra khi chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ. Trong trường hợp này, chúng ta cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục của số bị trừ để thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị.

                                    II. Các bước thực hiện phép trừ có nhớ (số có hai chữ số trừ số có một chữ số)

                                    1. Bước 1: Đặt số bị trừ và số trừ theo cột dọc, đảm bảo các chữ số cùng hàng thẳng hàng.
                                    2. Bước 2: Thực hiện phép trừ ở hàng đơn vị. Nếu chữ số hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị của số trừ, ta cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục của số bị trừ.
                                    3. Bước 3: Sau khi mượn, chữ số hàng chục của số bị trừ giảm đi 1. Chữ số hàng đơn vị của số bị trừ tăng lên 10.
                                    4. Bước 4: Thực hiện phép trừ ở hàng chục.

                                    III. Ví dụ minh họa

                                    Ví dụ 1: 35 - 8 = ?

                                    • Đặt số: 35 - 8
                                    • Hàng đơn vị: 5 < 8, cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục.
                                    • 3 trở thành 2, 5 trở thành 15.
                                    • Hàng đơn vị: 15 - 8 = 7
                                    • Hàng chục: 2 - 0 = 2
                                    • Kết quả: 35 - 8 = 27

                                    Ví dụ 2: 62 - 5 = ?

                                    • Đặt số: 62 - 5
                                    • Hàng đơn vị: 2 < 5, cần mượn 1 đơn vị từ hàng chục.
                                    • 6 trở thành 5, 2 trở thành 12.
                                    • Hàng đơn vị: 12 - 5 = 7
                                    • Hàng chục: 5 - 0 = 5
                                    • Kết quả: 62 - 5 = 57

                                    IV. Bài tập thực hành

                                    Hãy thực hiện các phép trừ sau:

                                    • 48 - 9 = ?
                                    • 73 - 6 = ?
                                    • 51 - 4 = ?
                                    • 86 - 7 = ?
                                    • 94 - 8 = ?

                                    V. Mẹo học tập

                                    Để học tốt phép trừ có nhớ, các em nên:

                                    • Luyện tập thường xuyên với nhiều bài tập khác nhau.
                                    • Hiểu rõ các bước thực hiện phép trừ có nhớ.
                                    • Kiểm tra lại kết quả sau khi thực hiện phép trừ.
                                    • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như bảng cửu chương hoặc máy tính (khi cần thiết).

                                    VI. Kết luận

                                    Bài 22 đã giúp các em học sinh làm quen và thực hành phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số. Việc nắm vững kiến thức này sẽ giúp các em tự tin hơn trong các bài toán phức tạp hơn. Hãy tiếp tục luyện tập để đạt kết quả tốt nhất!

                                    Số bị trừSố trừKết quả
                                    48939
                                    73667
                                    51447
                                    86779
                                    94886
                                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.