Logo Header

Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000

Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 - Nền tảng Toán học vững chắc

Bài 68 trong chương trình Toán lớp 4 là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức về các số trong phạm vi 1000. Bài học này bao gồm các nội dung về đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên, cũng như thực hiện các phép tính đơn giản với các số này.

Tại Toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp một phương pháp học tập trực tuyến hiệu quả, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Bài 1. Tìm chỗ đậu cho tàu.

Bài 4

    Bài 4 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

    Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

    Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 8 1

    Phương pháp giải:

    Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.

    Lời giải chi tiết:

    Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 8 2

    Bài 3

      Bài 3 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

      Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 2 1

      Phương pháp giải:

      Áp dụng cách so sánh các số có ba chữ số:

      + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

      + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

      + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

      Lời giải chi tiết:

      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 2 2

      Bài 5

        Bài 1 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

        Tìm chữ số thích hợp.

        Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 4 1

        Phương pháp giải:

        Áp dụng cách so sánh các số có ba chữ số:

        + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

        + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

        + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

        Lời giải chi tiết:

        Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 4 2

        Bài 2

          Bài 2 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

          Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).

          Mẫu: 346 = 300 + 40 + 6

          Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 6 1

          Phương pháp giải:

          - Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.

          - Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.

          Lời giải chi tiết:

          • Số 525 gồm 5 trăm, 2 chục và 5 đơn vị.

          Do đó, 525 = 500 + 20 + 5.

          • Số 106 gồm 1 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.

          Do đó, 106 = 100 + 6.

          • Số 810 gồm 8 trăm, 1 chục và 0 đơn vị.

          Do đó, 810 = 800 + 10.

          • Số 433 gồm 4 trăm, 3 chục và 3 đơn vị.

          Do đó, 433 = 400 + 30 + 3.

          • Số 777 gồm 7 trăm, 7 chục và 7 đơn vị.

          Do đó, 777 = 700 + 70 + 7.

          Bài 5

            Bài 5 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

            a) Ghép ba thẻ số dưới đây được các số có ba chữ số nào?

            Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 9 1

            b) Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số có ba chữ số ghép được ở câu a.

            Phương pháp giải:

            a) Ta lập tất cả các số có ba chữ số được từ ba tấm thẻ ghi các số 4, 0 và 5. Lưu ý rằng số được lập từ cả ba thẻ số nên các chữ số trong mỗi số lập được phải khác nhau và chữ số hàng trăm phải khác 0.

            b) So sánh các số có ba chữ số ghép được ở câu a rồi tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số đó.

            Lời giải chi tiết:

            a) Từ ba tấm thẻ ghi các số 40, và 5, ta lập được tất cả các số có ba chữ số như sau:

            405 ; 450 ; 504 ; 540.

            b) So sánh các số lập được ở câu a ta có:

            405 < 450 < 504 < 540.

            Vậy trong các số lập được, số lớn nhất là 540, số bé nhất là 405.

            Bài 2

              Bài 2 (trang 110 SGK Toán 2 tập 2)

              Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

              Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 1 1

              Phương pháp giải:

              a, b) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số thích hợp vào ô có dấu “?”.

              c) Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số thích hợp vào ô có dấu “?”.

              Lời giải chi tiết:

              Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 1 2

              LT

                Bài 1 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

                Số học sinh của bốn trường tiểu học như sau:

                Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5 1

                a) Trường nào có nhiều học sinh nhất? Trường nào có ít học sinh nhất?

                b) Viết tên các trường theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất.

                Phương pháp giải:

                a) So sánh số học sinh của bốn trường tiểu học dựa vào kiến thức về so sánh các số có ba chữ số, từ đó tìm được trường có nhiều học sinh nhất, trường có ít học sinh nhất.

                b) Dựa vào kết quả so sánh ở câu a, sắp xếp số học sinh theo thứ tự từ bé đến lớn rồi viết tên các trường theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất.

                Lời giải chi tiết:

                a) So sánh số học sinh của bốn trường tiểu học ta có:

                689 < 695 < 820 < 853.

                Vậy: Trường Đoàn Kết có nhiều học sinh nhất, trường Thành Công có ít học sinh nhất.

                b) Theo câu a ta có: 689 < 695 < 820 < 853.

                Do đó, số học sinh của các trường được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

                689 ; 695 ; 820 ; 853.

                Vậy tên các trường viết theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất là: trường Thành Công, trường Chiến Thắng, trường Hòa Bình, trường Đoàn Kết.

                Bài 3

                  Bài 3 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

                  Tìm quả bóng cho cá heo.

                  Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 7 1

                  Phương pháp giải:

                  - Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.

                  - Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.

                  Lời giải chi tiết:

                  • Số 409 gồm 4 trăm, 0 chục và 9 đơn vị.

                   Vậy: 409 = 400 + 9.

                  • Số 415 gồm 4 trăm, 1 chục và 5 đơn vị.

                   Vậy: 415 = 400 + 10 + 5.

                  • Số 350 gồm 3 trăm, 5 chục và 0 đơn vị.

                   Vậy: 350 = 300 + 50.

                  Vậy mỗi chú cá heo được nối với bóng tương ứng như sau

                  Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 7 2

                    Bài 1 (trang 110 SGK Toán 2 tập 2)

                    Tìm chỗ đậu cho tàu.

                    Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 0 1

                    Phương pháp giải:

                    - Dựa vào cách đọc để viết các số tương ứng, từ đó tìm được chỗ đậu cho tàu.

                    - Khi đọc số, ta tách các số theo các hàng trừ trái sang phải (trăm, chục, đơn vị) để đọc.

                    Lưu ý cách dùng các từ “linh, mười, mươi, một, mốt, bốn, tư, năm, lăm”.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số “ba trăm bảy mươi mốt” được viết là 371.

                    Số “hai trăm linh sáu” được viết là 206.

                    Số “sáu trăm năm mươi lăm” được viết là 655.

                    Số “tám trăm sáu mươi tư” được viết là 864.

                    Vậy mỗi tàu được nối với chỗ đậu tương ứng như sau:

                    Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 0 2

                    Bài 4

                      Bài 4 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

                      a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 3 1

                      b) Trong các số trên, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

                      Phương pháp giải:

                      a) So sánh các số ghi trên mỗi chú hải cẩu rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

                      b) Dựa vào kết quả câu a để tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.

                      * Cách so sánh các số có ba chữ số:

                      + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) So sánh các số ta có:

                      435 < 490 < 527 < 618.

                      Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

                      435 ; 490 ; 527 ; 618.

                      b) Theo câu a, các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

                      435 ; 490 ; 527 ; 618.

                      Vậy: Trong các số đó, số lớn nhất là 618, số bé nhất là 435.

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4
                      • Bài 5
                      • LT
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4
                      • Bài 5

                      Bài 1 (trang 110 SGK Toán 2 tập 2)

                      Tìm chỗ đậu cho tàu.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 1

                      Phương pháp giải:

                      - Dựa vào cách đọc để viết các số tương ứng, từ đó tìm được chỗ đậu cho tàu.

                      - Khi đọc số, ta tách các số theo các hàng trừ trái sang phải (trăm, chục, đơn vị) để đọc.

                      Lưu ý cách dùng các từ “linh, mười, mươi, một, mốt, bốn, tư, năm, lăm”.

                      Lời giải chi tiết:

                      Số “ba trăm bảy mươi mốt” được viết là 371.

                      Số “hai trăm linh sáu” được viết là 206.

                      Số “sáu trăm năm mươi lăm” được viết là 655.

                      Số “tám trăm sáu mươi tư” được viết là 864.

                      Vậy mỗi tàu được nối với chỗ đậu tương ứng như sau:

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 2

                      Bài 2 (trang 110 SGK Toán 2 tập 2)

                      Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 3

                      Phương pháp giải:

                      a, b) Đếm thêm 1 đơn vị rồi điền các số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      c) Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền các số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 4

                      Bài 3 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

                      Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 5

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách so sánh các số có ba chữ số:

                      + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 6

                      Bài 4 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

                      a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 7

                      b) Trong các số trên, số nào lớn nhất, số nào bé nhất?

                      Phương pháp giải:

                      a) So sánh các số ghi trên mỗi chú hải cẩu rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

                      b) Dựa vào kết quả câu a để tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.

                      * Cách so sánh các số có ba chữ số:

                      + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) So sánh các số ta có:

                      435 < 490 < 527 < 618.

                      Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

                      435 ; 490 ; 527 ; 618.

                      b) Theo câu a, các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

                      435 ; 490 ; 527 ; 618.

                      Vậy: Trong các số đó, số lớn nhất là 618, số bé nhất là 435.

                      Bài 1 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

                      Tìm chữ số thích hợp.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 8

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách so sánh các số có ba chữ số:

                      + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 9

                      Bài 1 (trang 111 SGK Toán 2 tập 2)

                      Số học sinh của bốn trường tiểu học như sau:

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 10

                      a) Trường nào có nhiều học sinh nhất? Trường nào có ít học sinh nhất?

                      b) Viết tên các trường theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất.

                      Phương pháp giải:

                      a) So sánh số học sinh của bốn trường tiểu học dựa vào kiến thức về so sánh các số có ba chữ số, từ đó tìm được trường có nhiều học sinh nhất, trường có ít học sinh nhất.

                      b) Dựa vào kết quả so sánh ở câu a, sắp xếp số học sinh theo thứ tự từ bé đến lớn rồi viết tên các trường theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) So sánh số học sinh của bốn trường tiểu học ta có:

                      689 < 695 < 820 < 853.

                      Vậy: Trường Đoàn Kết có nhiều học sinh nhất, trường Thành Công có ít học sinh nhất.

                      b) Theo câu a ta có: 689 < 695 < 820 < 853.

                      Do đó, số học sinh của các trường được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

                      689 ; 695 ; 820 ; 853.

                      Vậy tên các trường viết theo thứ tự có số học sinh từ ít nhất đến nhiều nhất là: trường Thành Công, trường Chiến Thắng, trường Hòa Bình, trường Đoàn Kết.

                      Bài 2 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

                      Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo mẫu).

                      Mẫu: 346 = 300 + 40 + 6

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 11

                      Phương pháp giải:

                      - Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.

                      - Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.

                      Lời giải chi tiết:

                      • Số 525 gồm 5 trăm, 2 chục và 5 đơn vị.

                      Do đó, 525 = 500 + 20 + 5.

                      • Số 106 gồm 1 trăm, 0 chục và 6 đơn vị.

                      Do đó, 106 = 100 + 6.

                      • Số 810 gồm 8 trăm, 1 chục và 0 đơn vị.

                      Do đó, 810 = 800 + 10.

                      • Số 433 gồm 4 trăm, 3 chục và 3 đơn vị.

                      Do đó, 433 = 400 + 30 + 3.

                      • Số 777 gồm 7 trăm, 7 chục và 7 đơn vị.

                      Do đó, 777 = 700 + 70 + 7.

                      Bài 3 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

                      Tìm quả bóng cho cá heo.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 12

                      Phương pháp giải:

                      - Xác định số trăm, số chục, số đơn vị của mỗi số rồi viết số thành tổng các trăm, chục đơn vị.

                      - Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.

                      Lời giải chi tiết:

                      • Số 409 gồm 4 trăm, 0 chục và 9 đơn vị.

                       Vậy: 409 = 400 + 9.

                      • Số 415 gồm 4 trăm, 1 chục và 5 đơn vị.

                       Vậy: 415 = 400 + 10 + 5.

                      • Số 350 gồm 3 trăm, 5 chục và 0 đơn vị.

                       Vậy: 350 = 300 + 50.

                      Vậy mỗi chú cá heo được nối với bóng tương ứng như sau

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 13

                      Bài 4 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

                      Điền số thích hợp vào ô có dấu “?”.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 14

                      Phương pháp giải:

                      Trong số có ba chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là số trăm, số chục và số đơn vị.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 15

                      Bài 5 (trang 112 SGK Toán 2 tập 2)

                      a) Ghép ba thẻ số dưới đây được các số có ba chữ số nào?

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 16

                      b) Tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số có ba chữ số ghép được ở câu a.

                      Phương pháp giải:

                      a) Ta lập tất cả các số có ba chữ số được từ ba tấm thẻ ghi các số 4, 0 và 5. Lưu ý rằng số được lập từ cả ba thẻ số nên các chữ số trong mỗi số lập được phải khác nhau và chữ số hàng trăm phải khác 0.

                      b) So sánh các số có ba chữ số ghép được ở câu a rồi tìm số lớn nhất và số bé nhất trong các số đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Từ ba tấm thẻ ghi các số 40, và 5, ta lập được tất cả các số có ba chữ số như sau:

                      405 ; 450 ; 504 ; 540.

                      b) So sánh các số lập được ở câu a ta có:

                      405 < 450 < 504 < 540.

                      Vậy trong các số lập được, số lớn nhất là 540, số bé nhất là 405.

                      Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 – nội dung nổi bật trong chuyên mục Đề kiểm tra Toán lớp 2 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 - Tổng quan

                      Bài 68 Toán lớp 4 đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho học sinh. Bài học này tập trung vào việc ôn tập lại các kiến thức cơ bản về số tự nhiên trong phạm vi 1000, bao gồm cách đọc, viết, so sánh, sắp xếp và thực hiện các phép tính đơn giản. Việc nắm vững những kiến thức này là điều kiện cần thiết để học sinh có thể tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn ở các lớp trên.

                      Nội dung chính của Bài 68

                      • Đọc và Viết số tự nhiên trong phạm vi 1000: Học sinh ôn lại cách đọc và viết các số tự nhiên từ 0 đến 999, hiểu rõ giá trị của từng chữ số trong mỗi hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm).
                      • So sánh số tự nhiên: Học sinh ôn tập các quy tắc so sánh số tự nhiên, bao gồm so sánh số lượng chữ số và so sánh các chữ số theo từng hàng.
                      • Sắp xếp số tự nhiên: Học sinh luyện tập kỹ năng sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
                      • Phép cộng và trừ số tự nhiên: Học sinh ôn lại các quy tắc cộng và trừ số tự nhiên trong phạm vi 1000, thực hiện các phép tính với các số có nhiều chữ số.

                      Các dạng bài tập thường gặp

                      1. Bài tập đọc và viết số: Yêu cầu học sinh đọc một số cho trước và viết lại bằng chữ, hoặc viết một số bằng chữ và đọc lại bằng số.
                      2. Bài tập so sánh số: Yêu cầu học sinh so sánh hai số cho trước và điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống.
                      3. Bài tập sắp xếp số: Yêu cầu học sinh sắp xếp một dãy số cho trước theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
                      4. Bài tập cộng và trừ: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và trừ số tự nhiên trong phạm vi 1000.
                      5. Bài tập giải toán: Các bài toán ứng dụng thực tế liên quan đến các số tự nhiên trong phạm vi 1000.

                      Phương pháp học tập hiệu quả

                      Để học tốt Bài 68, học sinh cần:

                      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các quy tắc đọc, viết, so sánh và sắp xếp số tự nhiên.
                      • Luyện tập thường xuyên: Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
                      • Sử dụng các công cụ hỗ trợ: Sử dụng các bảng số, trục số hoặc các phần mềm học tập trực tuyến để hỗ trợ việc học tập.
                      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, hãy mạnh dạn hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè để được giải đáp.

                      Ví dụ minh họa

                      Ví dụ 1: Đọc số 345. Trả lời: Ba trăm bốn mươi lăm.

                      Ví dụ 2: So sánh 567 và 489. Trả lời: 567 > 489.

                      Ví dụ 3: Sắp xếp các số 123, 456, 789 theo thứ tự tăng dần. Trả lời: 123, 456, 789.

                      Luyện tập nâng cao

                      Số thứ nhấtSố thứ haiKết quả so sánh
                      678687678 < 687
                      900899900 > 899
                      234234234 = 234

                      Kết luận

                      Bài 68: Ôn tập các số trong phạm vi 1000 là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng toán học cơ bản. Việc nắm vững những kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc cho học sinh trong quá trình học tập ở các lớp trên. Toan9.edu.vn hy vọng với những kiến thức và phương pháp học tập được cung cấp, học sinh sẽ học tốt môn Toán và đạt được kết quả cao.

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.