Logo Header

Bài 34. Ôn tập hình phẳng

Bài 34: Ôn tập hình phẳng - Nền tảng vững chắc cho Toán 9

Bài 34 Ôn tập hình phẳng là một phần quan trọng trong chương trình Toán 9, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về các hình phẳng đã học như hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang và hình tròn. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và các phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp học sinh tự tin chinh phục bài học này.

Giải Bài 34. Ôn tập hình phẳng trang 129, 130, 131 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Tìm số thích hợp.

Bài 3

    Những hình nào dưới đây là hình tứ giác?

    Bài 34. Ôn tập hình phẳng 2 1

    Phương pháp giải:

    Quan sát kĩ hình vẽ để nhận dạng các hình tứ giác có trong hình vẽ đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    Trong các hình đã cho, hình A và hình D là hình tứ giác.

    Bài 4

      Tìm ba điểm thẳng hàng có trong hình dưới đây.

      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 3 1

      Phương pháp giải:

      - Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng (hoặc một đoạn thẳng)

      - Quan sát hình vẽ rồi kể tên ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

      Lời giải chi tiết:

      Quan sát hình vẽ ta có:

      - Ba điểm M, R, N thẳng hàng.

      - Ba điểm N, S, P thẳng hàng.

      - Ba điểm Q, O, N thẳng hàng.

      - Ba điểm M, O, P thẳng hàng.

      Bài 3

        Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”.

        Bài 34. Ôn tập hình phẳng 7 1

        Phương pháp giải:

        Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

        Lời giải chi tiết:

        Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

        Do đó, hình thích hợp đặt vào dấu “?” là hình tứ giác màu xanh lá.

        Chọn B.

        Bà5

          Vẽ (theo mẫu).

          Bài 34. Ôn tập hình phẳng 4 1

          Phương pháp giải:

          Học sinh quan sát các hình mẫu rồi vẽ theo mẫu đã cho.

          Lời giải chi tiết:

          Học sinh tự vẽ hình theo mẫu đã cho.

          Bài 5

            Chọn câu trả lời đúng.

            Số hình tam giác có trong hình sau là:

            A. 3 B. 4

            C. 5 D. 6

            Bài 34. Ôn tập hình phẳng 9 1

            Phương pháp giải:

            Đếm các hình tam giác đơn trước, sau đó gộp một số hình tam giác đơn thành hình tam giác mới.

            Lời giải chi tiết:

            Ta kí hiệu các hình tam giác như sau:

            Bài 34. Ôn tập hình phẳng 9 2

            Các hình tam giác có trong hình đã cho là:

            - Các hình tam giác đơn là: hình (1), hình (2), hình (3).

            - Các hình tam giác gồm 2 hình tam giác đơn là: hình gồm (1) và (2), hình gồm (2) và (3).

            - Hình tam giác gồm cả ba hình (1), (2), (3).

            Vậy có tất cả 6 hình tam giác.

            Chọn D.

            Bài 2

              a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

              Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6 1

              b) Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.

              Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6 2

              Phương pháp giải:

              a) Để tính độ dài đoạn thẳng BC ta lấy độ dài đoạn thẳng AC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB.

              b) - Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng.

              - Độ dài đường gấp khúc MNPQ bằng tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP và PQ.

              Lời giải chi tiết:

              a) Độ dài đoạn thẳng BC là:

              13 – 6 = 7 (cm)

              Vậy độ dài đoạn thẳng BC là 7 cm.

              b) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

              Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6 3

              Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

              5 + 3 + 6 = 14 (cm)

              Vậy độ dài đường gấp khúc MNPQ là 14 cm.

              Bài 4

                Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?

                Bài 34. Ôn tập hình phẳng 8 1

                Phương pháp giải:

                Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số tam giác nhỏ đó.

                Lời giải chi tiết:

                Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A như sau:

                Bài 34. Ôn tập hình phẳng 8 2

                Vậy: Xếp 6 hình A được hình B.

                LT1

                  Bài 1 (trang 129 SGK Toán 2 tập 1)

                  Tìm số thích hợp.

                  Bài 34. Ôn tập hình phẳng 0 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát kĩ hình vẽ rồi đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình.

                  Lời giải chi tiết:

                  Bài 34. Ôn tập hình phẳng 0 2

                  Bài 2

                    Cho các đoạn thẳng sau:

                    Bài 34. Ôn tập hình phẳng 1 1

                    a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.

                    b) Hai đoạn thẳng nào dài bằng nhau?

                    c) Đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất?

                    Phương pháp giải:

                    a) Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng đã cho.

                    b, c) So sánh độ dài các đoạn thẳng để tìm hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau, tìm đoạn thẳng dài nhất hoặc ngắn nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

                    Bài 34. Ôn tập hình phẳng 1 2

                    b) Ta có: 7 cm = 7 cm.

                    Vậy hai đoạn thẳng CD và PQ dài bằng nhau.

                    c) Ta có: 5 cm < 7 cm < 9 cm.

                    Vậy đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất.

                    LT2

                      Bài 1 (trang 130 SGK Toán 2 tập 1)

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Phương pháp giải:

                      • Cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      • Làm tương tự để vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 1

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 2

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 3

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 4

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm C.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 5

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm C vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 6

                      - Bước 3: Chấm điểm D tại vị trí 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 7

                      - Bước 4: Nối hai điểm C và D ta được đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5 8

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • LT1
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4
                      • Bà5
                      • LT2
                      • Bài 2
                      • Bài 3
                      • Bài 4
                      • Bài 5

                      Bài 1 (trang 129 SGK Toán 2 tập 1)

                      Tìm số thích hợp.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát kĩ hình vẽ rồi đếm số đoạn thẳng có trong mỗi hình.

                      Lời giải chi tiết:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 2

                      Cho các đoạn thẳng sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 3

                      a) Đo độ dài mỗi đoạn thẳng.

                      b) Hai đoạn thẳng nào dài bằng nhau?

                      c) Đoạn thẳng nào dài nhất, đoạn thẳng nào ngắn nhất?

                      Phương pháp giải:

                      a) Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng đã cho.

                      b, c) So sánh độ dài các đoạn thẳng để tìm hai đoạn thẳng có độ dài bằng nhau, tìm đoạn thẳng dài nhất hoặc ngắn nhất.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 4

                      b) Ta có: 7 cm = 7 cm.

                      Vậy hai đoạn thẳng CD và PQ dài bằng nhau.

                      c) Ta có: 5 cm < 7 cm < 9 cm.

                      Vậy đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất.

                      Những hình nào dưới đây là hình tứ giác?

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 5

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát kĩ hình vẽ để nhận dạng các hình tứ giác có trong hình vẽ đã cho.

                      Lời giải chi tiết:

                      Trong các hình đã cho, hình A và hình D là hình tứ giác.

                      Tìm ba điểm thẳng hàng có trong hình dưới đây.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 6

                      Phương pháp giải:

                      - Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng (hoặc một đoạn thẳng)

                      - Quan sát hình vẽ rồi kể tên ba điểm thẳng hàng có trong hình vẽ.

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát hình vẽ ta có:

                      - Ba điểm M, R, N thẳng hàng.

                      - Ba điểm N, S, P thẳng hàng.

                      - Ba điểm Q, O, N thẳng hàng.

                      - Ba điểm M, O, P thẳng hàng.

                      Vẽ (theo mẫu).

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 7

                      Phương pháp giải:

                      Học sinh quan sát các hình mẫu rồi vẽ theo mẫu đã cho.

                      Lời giải chi tiết:

                      Học sinh tự vẽ hình theo mẫu đã cho.

                      Bài 1 (trang 130 SGK Toán 2 tập 1)

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Phương pháp giải:

                      • Cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      • Làm tương tự để vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm A.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 8

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm A vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 9

                      - Bước 3: Chấm điểm B tại vị trí 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 10

                      - Bước 4: Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB dài 5 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 11

                      b) Vẽ đoạn thẳng CD dài 7 cm:

                      - Bước 1: Chấm một điểm và đặt tên điểm đó là điểm C.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 12

                      - Bước 2: Đặt thước để vạch số 0 của thước trùng với điểm C vừa chấm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 13

                      - Bước 3: Chấm điểm D tại vị trí 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 14

                      - Bước 4: Nối hai điểm C và D ta được đoạn thẳng CD dài 7 cm.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 15

                      a) Tính độ dài đoạn thẳng BC.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 16

                      b) Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc MNPQ.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 17

                      Phương pháp giải:

                      a) Để tính độ dài đoạn thẳng BC ta lấy độ dài đoạn thẳng AC trừ đi độ dài đoạn thẳng AB.

                      b) - Dùng thước kẻ để đo độ dài các đoạn thẳng.

                      - Độ dài đường gấp khúc MNPQ bằng tổng độ dài các đoạn thẳng MN, NP và PQ.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Độ dài đoạn thẳng BC là:

                      13 – 6 = 7 (cm)

                      Vậy độ dài đoạn thẳng BC là 7 cm.

                      b) Độ dài các đoạn thẳng đo được như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 18

                      Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

                      5 + 3 + 6 = 14 (cm)

                      Vậy độ dài đường gấp khúc MNPQ là 14 cm.

                      Chọn hình thích hợp đặt vào dấu “?”.

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 19

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

                      Lời giải chi tiết:

                      Quan sát dãy hình và nhận thấy quy luật sắp xếp các hình: theo nhóm gồm 4 hình đầu (hình tròn màu đỏ, hình tứ giác màu xanh lá, hình tứ giác màu tím, hình tam giác màu xanh da trời) rồi lặp lại như vậy ba lần.

                      Do đó, hình thích hợp đặt vào dấu “?” là hình tứ giác màu xanh lá.

                      Chọn B.

                      Dùng bao nhiêu hình A để xếp thành hình B?

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 20

                      Phương pháp giải:

                      Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A rồi đếm số tam giác nhỏ đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Chia hình B thành các hình tam giác nhỏ A như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 21

                      Vậy: Xếp 6 hình A được hình B.

                      Chọn câu trả lời đúng.

                      Số hình tam giác có trong hình sau là:

                      A. 3 B. 4

                      C. 5 D. 6

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 22

                      Phương pháp giải:

                      Đếm các hình tam giác đơn trước, sau đó gộp một số hình tam giác đơn thành hình tam giác mới.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta kí hiệu các hình tam giác như sau:

                      Bài 34. Ôn tập hình phẳng 23

                      Các hình tam giác có trong hình đã cho là:

                      - Các hình tam giác đơn là: hình (1), hình (2), hình (3).

                      - Các hình tam giác gồm 2 hình tam giác đơn là: hình gồm (1) và (2), hình gồm (2) và (3).

                      - Hình tam giác gồm cả ba hình (1), (2), (3).

                      Vậy có tất cả 6 hình tam giác.

                      Chọn D.

                      Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 34. Ôn tập hình phẳng – nội dung nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 2 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                      Bài 34: Ôn tập hình phẳng - Tổng quan kiến thức

                      Bài 34 Ôn tập hình phẳng trong chương trình Toán 9 là một bước tổng hợp quan trọng, giúp học sinh củng cố và mở rộng kiến thức về các hình học phẳng đã được học. Bài ôn tập này bao gồm các nội dung chính như:

                      • Các loại hình phẳng cơ bản: Hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành, hình thang, hình tròn.
                      • Tính chất của các hình: Các tính chất về cạnh, góc, đường chéo, đối xứng.
                      • Công thức tính diện tích và chu vi: Công thức tính diện tích và chu vi của từng loại hình.
                      • Các bài toán ứng dụng: Giải các bài toán liên quan đến tính diện tích, chu vi, và các tính chất của hình phẳng.

                      I. Các khái niệm cơ bản về hình phẳng

                      Trước khi đi vào ôn tập, chúng ta cần nắm vững các khái niệm cơ bản về hình phẳng:

                      • Đa giác: Là hình được tạo bởi một số đoạn thẳng không cắt nhau, nối liền các đỉnh.
                      • Đa giác đều: Là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau.
                      • Diện tích hình phẳng: Là số đo phần mặt phẳng giới hạn bởi đường bao của hình.
                      • Chu vi hình phẳng: Là tổng độ dài của đường bao của hình.

                      II. Ôn tập các hình phẳng cơ bản

                      1. Hình vuông

                      Hình vuông là hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Diện tích hình vuông được tính bằng công thức: S = a2, trong đó a là độ dài cạnh. Chu vi hình vuông được tính bằng công thức: P = 4a.

                      2. Hình chữ nhật

                      Hình chữ nhật là hình có bốn góc vuông. Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: S = a * b, trong đó a và b là độ dài hai cạnh kề. Chu vi hình chữ nhật được tính bằng công thức: P = 2(a + b).

                      3. Hình thoi

                      Hình thoi là hình có bốn cạnh bằng nhau. Diện tích hình thoi được tính bằng công thức: S = (d1 * d2) / 2, trong đó d1 và d2 là độ dài hai đường chéo. Chu vi hình thoi được tính bằng công thức: P = 4a.

                      4. Hình bình hành

                      Hình bình hành là hình có hai cặp cạnh đối song song. Diện tích hình bình hành được tính bằng công thức: S = a * h, trong đó a là độ dài đáy và h là chiều cao tương ứng. Chu vi hình bình hành được tính bằng công thức: P = 2(a + b), trong đó a và b là độ dài hai cạnh kề.

                      5. Hình thang

                      Hình thang là hình có hai cạnh đối song song. Diện tích hình thang được tính bằng công thức: S = ((a + b) * h) / 2, trong đó a và b là độ dài hai đáy và h là chiều cao. Chu vi hình thang là tổng độ dài của bốn cạnh.

                      6. Hình tròn

                      Hình tròn là tập hợp các điểm cách đều một điểm cố định gọi là tâm. Diện tích hình tròn được tính bằng công thức: S = πr2, trong đó r là bán kính. Chu vi hình tròn (còn gọi là đường tròn) được tính bằng công thức: C = 2πr.

                      III. Các bài toán ứng dụng

                      Trong quá trình ôn tập, học sinh cần rèn luyện kỹ năng giải các bài toán ứng dụng liên quan đến các hình phẳng. Các bài toán này thường yêu cầu:

                      • Tính diện tích và chu vi của các hình phẳng.
                      • Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố của hình phẳng.
                      • Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình phẳng.

                      IV. Mẹo giải bài tập hình phẳng

                      Để giải bài tập hình phẳng một cách hiệu quả, học sinh có thể áp dụng một số mẹo sau:

                      • Vẽ hình minh họa: Việc vẽ hình minh họa giúp học sinh hình dung rõ hơn về bài toán và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
                      • Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài và xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
                      • Sử dụng công thức: Áp dụng các công thức tính diện tích, chu vi và các tính chất của hình phẳng.
                      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài toán, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

                      Để củng cố kiến thức về bài 34 Ôn tập hình phẳng, học sinh nên thực hành giải nhiều bài tập khác nhau. toan9.edu.vn cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng và tự tin hơn trong các kỳ thi.

                      Bảng tổng hợp công thức

                      HìnhDiện tíchChu vi
                      Hình vuônga24a
                      Hình chữ nhậta * b2(a + b)
                      Hình thoi(d1 * d2) / 24a
                      Hình bình hànha * h2(a + b)
                      Hình thang((a + b) * h) / 2a + b + c + d
                      Hình trònπr22πr

                      Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về bài 34 Ôn tập hình phẳng. Chúc bạn học tốt!

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.