Logo Header

Bài 35. Ôn tập đo lường

Bài 35. Ôn tập đo lường - Nền tảng vững chắc cho Toán 9

Bài 35 Ôn tập đo lường là một phần quan trọng trong chương trình Toán lớp 9, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về các khái niệm, công thức và kỹ năng liên quan đến đo lường. Việc nắm vững nội dung bài học này là điều kiện cần thiết để giải quyết các bài toán thực tế và chuẩn bị cho các kỳ thi sắp tới.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và phương pháp giải bài tập hiệu quả, giúp bạn học tập một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.

Giải Bài 35. Ôn tập đo lường trang SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1.

Bài 2

    Tính:

    19 kg + 25 kg

    63 kg – 28 kg

    35 kg + 28 kg

    44 kg – 25 kg

    44 kg – 19 kg

    63 kg – 35 kg

    Phương pháp giải:

    Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “kg” vào kết quả.

    Lời giải chi tiết:

    19 kg + 25 kg = 44 kg

    63 kg – 28 kg = 35 kg

    35 kg + 28 kg = 63 kg

    44 kg – 25 kg = 19 kg

    44 kg – 19 kg = 25 kg

    63 kg – 35 kg = 28 kg

    Bài 4

      Mẹ mua con lợn cân nặng 25 kg về nuôi. Sau một thời gian, con lợn tăng thêm 18 kg. Hỏi lúc này, con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

      Phương pháp giải:

      - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng ban đầu của con lợn, cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi) và hỏi gì (cân nặng lúc sau của con lợn), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

      - Để tìm cân nặng của con lợn lúc này ta lấy cân nặng ban đầu của con lợn cộng với cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi.

      Lời giải chi tiết:

      Tóm tắt

      Lúc đầu: 25 kg

      Tăng thêm: 18 kg

      Lúc sau: … kg ?

      Bài giải

      Lúc này con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

      25 + 18 = 43 (kg)

      Đáp số: 43 kg.

      Bài 2

        Tính.

        a) 25 \(l\) + 8 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\)

        33 \(l\) – 8 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)

        33 \(l\) – 25 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\)

        b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)

        Phương pháp giải:

        a) Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “\(l\)” vào kết quả.

        b) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

        Lời giải chi tiết:

        a)

        25 \(l\) + 8 \(l\) = 33 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\) = 63 \(l\)

        33 \(l\) – 8 \(l\)= 25 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)= 19 \(l\)

        33 \(l\) – 25 \(l\) = 8 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\) = 44 \(l\)

        b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)

        = 23 \(l\) + 30 \(l\) = 35 \(l\) + 16 \(l\)

        = 53 \(l\) = 51 \(l\)

        Bài 5

          Có ba con dê cân nặng 14 kg, 18 kg, 16 kg muốn sang sông để ăn cỏ. Rô-bốt nói: "Thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg”. Hỏi hai con dê nào có thể cùng nhau sang sông?

          Bài 35. Ôn tập đo lường 4 1

          Phương pháp giải:

          Tìm hai trong ba số đo: 14 kg, 18 kg, 16 kg có tổng nào là số đo bé hơn 31 kg, từ đó tìm được 2 con dê có thể cùng nhau sang sông.

          Lời giải chi tiết:

          Vì “thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg” nên tổng số ki-lô-gam của cả hai con dê muốn cùng nhau sang sông phải bé hơn, cùng lắm là bằng 31 kg.

          Ta có:

          14 kg + 18 kg = 32 kg ; 32 kg > 31 kg.

          14kg + 16 kg = 30 kg ; 30 kg < 31 kg.

          18 kg + 16 kg = 34 kg ; 34 kg > 31 kg.

          Vậy hai con dê 14 kg và 16 kg có thể cùng nhau qua sông.

          LT1

            Bài 1 (trang 132 SGK Toán 2 tập 1)

            Câu nào đúng, câu nào sai?

            Bài 35. Ôn tập đo lường 0 1

            a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 0 2

            b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 0 3

            c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 0 4

            Phương pháp giải:

            a, b) Quan sát tranh, học sinh nhận xét và trả lời các câu hỏi (đúng, sai).

            c) Khi so sánh cân nặng của gấu bông và sóc bông, ta có thể so sánh “bắc cầu” qua thỏ bông.

            Lời giải chi tiết:

            Quan sát tranh ta thấy:

            - Ở hình 1, cầu nghiêng về phía gấu bông, do đó gấu bông nặng hơn thỏ bông (hay thỏ bông nhẹ hơn gấu bông).

            - Ở hình 2, cầu nghiêng về phía thỏ bông, do đó thỏ bông nặng hơn sóc bông (hay sóc bông nhẹ hơn thỏ bông ).

            - Thỏ bông nhẹ hơn gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông

            Vậy ta có kết quả như sau:

            a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 0 5

            b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 0 6

            c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 0 7

            Bài 4

              Giải bài toán theo tóm tắt sau:

              Tóm tắt

              Có: 18 thùng nước mắm

              Thêm: 4 thùng nước mắm

              Có tất cả: ... thùng nước mắm?

              Bài 35. Ôn tập đo lường 8 1

              Phương pháp giải:

              - Dựa vào tóm tắt để nêu bài toán thích hợp.

              - Phân tích, tóm tắt đề bài xem đề bài cho biết gì và hỏi gì.

              - Để tìm số thùng nước mắm có tất cả ta lấy số thùng có ban đầu cộng với số thùng có thêm.

              Lời giải chi tiết:

              Có thể nêu bài toán như sau: Ở nhà kho có 18 thùng nước mắm. Ở cửa hàng có 4 thùng nước mắm. Hỏi có tất cả bao nhiêu thùng nước mắm ở nhà kho và cửa hàng?

              Bài giải

              Có tất cả số thùng nước mắm là:

              18 + 4 = 22 (thùng)

              Đáp số: 22 thùng nước mắm.

              Bài 3

                Tìm số thích hợp.

                Bài 35. Ôn tập đo lường 2 1

                Phương pháp giải:

                a) Quan sát cân, đọc số đo ki-lô-gam mỗi quả cân ở trên cân đĩa, sau đó để tính cân nặng con thỏ ta tính tổng cân nặng của 2 quả cân trên đĩa cân.

                b) Quan sát cân, đọc kim trên cân đồng hồ và số đo ki-lô-gam của quả cân ở trên đĩa, sau đó để tính cân nặng của túi gạo ta lấy số đo trên cân đồng hồ trừ đi số đo ki-lô-gam của quả cân.

                Lời giải chi tiết:

                Bài 35. Ôn tập đo lường 2 2

                Bài 3

                  Chọn câu trả lời đúng.

                  Trong thùng có 15 \(l\) nước. Múc hết nước từ thùng rót vào đầy các can. Có thể rót vào đầy ba can nào trong các phương án sau?

                  Bài 35. Ôn tập đo lường 7 1

                  Phương pháp giải:

                  Tính tổng số lít nước ở mỗi đáp án A, B, C rồi so sánh tổng số lít nước đó với 15 \(l\), từ đó chọn được đáp án đúng.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ta có:

                  3 \(l\) + 10 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\) + 5 \(l\) = 18 \(l\) ;

                  2 \(l\) + 5 \(l\) + 15 \(l\) = 7 \(l\) + 15 \(l\) = 22 \(l\) ;

                  10 \(l\) + 2 \(l\) + 3 \(l\) = 12 \(l\) + 3 \(l\) = 15 \(l\) .

                  Mà: 18 \(l\) > 15\(l\) ; 22 \(l\) > 15 \(l\) ; 15 \(l\) = 15 \(l\).

                  Vậy có thể rót đầy ba can 10 \(l\); 2 \(l\) và 3 \(l\).

                  Chọn C.

                  LT2

                    Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                    Tìm số thích hợp.

                    Có hai bình chứa đầy nước. Bạn Mai đã rót hết nước ở bình A sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 8 ca, rót hết nước ở bình B sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 5 ca.

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 5 1

                    a) - Bình A chứa được Bài 35. Ôn tập đo lường 5 2 \(l\) nước.

                    - Bình B chứa được Bài 35. Ôn tập đo lường 5 3 \(l\) nước.

                    b) Cả hai bình chứa được Bài 35. Ôn tập đo lường 5 4 \(l\) nước. 

                    Phương pháp giải:

                    a) Quan sát trong, đếm số ca 1 \(l\) ở mỗi bình, từ đó tìm được số lít nước mỗi bình chứa được.

                    b) Để tìm số lít nướ cả hai bình chứa được ta lấy số lít nước bình A chứa được cộng với số lít nước bình B chứa được.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) - Bình A chứa được 8 \(l\) nước.

                    - Bình B chứa được 5 \(l\) nước.

                    b) Cả hai bình chứa được 13 \(l\) nước (Vì 8 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\)).

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • LT1
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • Bài 5
                    • LT2
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4

                    Bài 1 (trang 132 SGK Toán 2 tập 1)

                    Câu nào đúng, câu nào sai?

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 1

                    a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 2

                    b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 3

                    c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 4

                    Phương pháp giải:

                    a, b) Quan sát tranh, học sinh nhận xét và trả lời các câu hỏi (đúng, sai).

                    c) Khi so sánh cân nặng của gấu bông và sóc bông, ta có thể so sánh “bắc cầu” qua thỏ bông.

                    Lời giải chi tiết:

                    Quan sát tranh ta thấy:

                    - Ở hình 1, cầu nghiêng về phía gấu bông, do đó gấu bông nặng hơn thỏ bông (hay thỏ bông nhẹ hơn gấu bông).

                    - Ở hình 2, cầu nghiêng về phía thỏ bông, do đó thỏ bông nặng hơn sóc bông (hay sóc bông nhẹ hơn thỏ bông ).

                    - Thỏ bông nhẹ hơn gấu bông (hình 1), sóc bông nhẹ hơn thỏ bông (hình 2), từ đó suy ra sóc bông nhẹ hơn gấu bông

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    a) Gấu bông nặng hơn thỏ bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 5

                    b) Thỏ bông nhẹ hơn sóc bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 6

                    c) Sóc bông nhẹ hơn gấu bông. Bài 35. Ôn tập đo lường 7

                    Tính:

                    19 kg + 25 kg

                    63 kg – 28 kg

                    35 kg + 28 kg

                    44 kg – 25 kg

                    44 kg – 19 kg

                    63 kg – 35 kg

                    Phương pháp giải:

                    Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “kg” vào kết quả.

                    Lời giải chi tiết:

                    19 kg + 25 kg = 44 kg

                    63 kg – 28 kg = 35 kg

                    35 kg + 28 kg = 63 kg

                    44 kg – 25 kg = 19 kg

                    44 kg – 19 kg = 25 kg

                    63 kg – 35 kg = 28 kg

                    Tìm số thích hợp.

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 8

                    Phương pháp giải:

                    a) Quan sát cân, đọc số đo ki-lô-gam mỗi quả cân ở trên cân đĩa, sau đó để tính cân nặng con thỏ ta tính tổng cân nặng của 2 quả cân trên đĩa cân.

                    b) Quan sát cân, đọc kim trên cân đồng hồ và số đo ki-lô-gam của quả cân ở trên đĩa, sau đó để tính cân nặng của túi gạo ta lấy số đo trên cân đồng hồ trừ đi số đo ki-lô-gam của quả cân.

                    Lời giải chi tiết:

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 9

                    Mẹ mua con lợn cân nặng 25 kg về nuôi. Sau một thời gian, con lợn tăng thêm 18 kg. Hỏi lúc này, con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                    Phương pháp giải:

                    - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng ban đầu của con lợn, cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi) và hỏi gì (cân nặng lúc sau của con lợn), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                    - Để tìm cân nặng của con lợn lúc này ta lấy cân nặng ban đầu của con lợn cộng với cân nặng tăng lên sau thời gian mẹ nuôi.

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Lúc đầu: 25 kg

                    Tăng thêm: 18 kg

                    Lúc sau: … kg ?

                    Bài giải

                    Lúc này con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

                    25 + 18 = 43 (kg)

                    Đáp số: 43 kg.

                    Có ba con dê cân nặng 14 kg, 18 kg, 16 kg muốn sang sông để ăn cỏ. Rô-bốt nói: "Thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg”. Hỏi hai con dê nào có thể cùng nhau sang sông?

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 10

                    Phương pháp giải:

                    Tìm hai trong ba số đo: 14 kg, 18 kg, 16 kg có tổng nào là số đo bé hơn 31 kg, từ đó tìm được 2 con dê có thể cùng nhau sang sông.

                    Lời giải chi tiết:

                    Vì “thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất là 31 kg” nên tổng số ki-lô-gam của cả hai con dê muốn cùng nhau sang sông phải bé hơn, cùng lắm là bằng 31 kg.

                    Ta có:

                    14 kg + 18 kg = 32 kg ; 32 kg > 31 kg.

                    14kg + 16 kg = 30 kg ; 30 kg < 31 kg.

                    18 kg + 16 kg = 34 kg ; 34 kg > 31 kg.

                    Vậy hai con dê 14 kg và 16 kg có thể cùng nhau qua sông.

                    Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                    Tìm số thích hợp.

                    Có hai bình chứa đầy nước. Bạn Mai đã rót hết nước ở bình A sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 8 ca, rót hết nước ở bình B sang đầy các ca 1 \(l\) thì được 5 ca.

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 11

                    a) - Bình A chứa được Bài 35. Ôn tập đo lường 12 \(l\) nước.

                    - Bình B chứa được Bài 35. Ôn tập đo lường 13 \(l\) nước.

                    b) Cả hai bình chứa được Bài 35. Ôn tập đo lường 14 \(l\) nước. 

                    Phương pháp giải:

                    a) Quan sát trong, đếm số ca 1 \(l\) ở mỗi bình, từ đó tìm được số lít nước mỗi bình chứa được.

                    b) Để tìm số lít nướ cả hai bình chứa được ta lấy số lít nước bình A chứa được cộng với số lít nước bình B chứa được.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) - Bình A chứa được 8 \(l\) nước.

                    - Bình B chứa được 5 \(l\) nước.

                    b) Cả hai bình chứa được 13 \(l\) nước (Vì 8 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\)).

                    Tính.

                    a) 25 \(l\) + 8 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\)

                    33 \(l\) – 8 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)

                    33 \(l\) – 25 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\)

                    b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)

                    Phương pháp giải:

                    a) Thực hiện phép cộng hoặc trừ hai số như thông thường, sau đó ghi thêm kí hiệu “\(l\)” vào kết quả.

                    b) Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    a)

                    25 \(l\) + 8 \(l\) = 33 \(l\) 44 \(l\) + 19 \(l\) = 63 \(l\)

                    33 \(l\) – 8 \(l\)= 25 \(l\) 63 \(l\) – 44 \(l\)= 19 \(l\)

                    33 \(l\) – 25 \(l\) = 8 \(l\) 63 \(l\) – 19 \(l\) = 44 \(l\)

                    b) 15 \(l\) + 8 \(l\) + 30 \(l\) 42 \(l\) – 7 \(l\) + 16 \(l\)

                    = 23 \(l\) + 30 \(l\) = 35 \(l\) + 16 \(l\)

                    = 53 \(l\) = 51 \(l\)

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Trong thùng có 15 \(l\) nước. Múc hết nước từ thùng rót vào đầy các can. Có thể rót vào đầy ba can nào trong các phương án sau?

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 15

                    Phương pháp giải:

                    Tính tổng số lít nước ở mỗi đáp án A, B, C rồi so sánh tổng số lít nước đó với 15 \(l\), từ đó chọn được đáp án đúng.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có:

                    3 \(l\) + 10 \(l\) + 5 \(l\) = 13 \(l\) + 5 \(l\) = 18 \(l\) ;

                    2 \(l\) + 5 \(l\) + 15 \(l\) = 7 \(l\) + 15 \(l\) = 22 \(l\) ;

                    10 \(l\) + 2 \(l\) + 3 \(l\) = 12 \(l\) + 3 \(l\) = 15 \(l\) .

                    Mà: 18 \(l\) > 15\(l\) ; 22 \(l\) > 15 \(l\) ; 15 \(l\) = 15 \(l\).

                    Vậy có thể rót đầy ba can 10 \(l\); 2 \(l\) và 3 \(l\).

                    Chọn C.

                    Giải bài toán theo tóm tắt sau:

                    Tóm tắt

                    Có: 18 thùng nước mắm

                    Thêm: 4 thùng nước mắm

                    Có tất cả: ... thùng nước mắm?

                    Bài 35. Ôn tập đo lường 16

                    Phương pháp giải:

                    - Dựa vào tóm tắt để nêu bài toán thích hợp.

                    - Phân tích, tóm tắt đề bài xem đề bài cho biết gì và hỏi gì.

                    - Để tìm số thùng nước mắm có tất cả ta lấy số thùng có ban đầu cộng với số thùng có thêm.

                    Lời giải chi tiết:

                    Có thể nêu bài toán như sau: Ở nhà kho có 18 thùng nước mắm. Ở cửa hàng có 4 thùng nước mắm. Hỏi có tất cả bao nhiêu thùng nước mắm ở nhà kho và cửa hàng?

                    Bài giải

                    Có tất cả số thùng nước mắm là:

                    18 + 4 = 22 (thùng)

                    Đáp số: 22 thùng nước mắm.

                    Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 35. Ôn tập đo lường – nội dung nổi bật trong chuyên mục bài tập toán lớp 2 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                    Bài 35. Ôn tập đo lường - Tổng quan kiến thức

                    Bài 35 Ôn tập đo lường trong chương trình Toán lớp 9 là một bước tổng hợp quan trọng, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học về đo lường trong suốt quá trình học tập. Bài ôn tập này bao gồm các nội dung chính như:

                    • Độ dài đường tròn và cung tròn: Ôn lại công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, mối liên hệ giữa cung tròn và số đo cung.
                    • Diện tích hình tròn: Củng cố công thức tính diện tích hình tròn và các bài toán liên quan.
                    • Diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ: Ôn tập công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ.
                    • Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón: Củng cố công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón.
                    • Diện tích xung quanh và thể tích của hình cầu: Ôn tập công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình cầu.

                    Các dạng bài tập thường gặp trong Bài 35

                    Trong quá trình ôn tập, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

                    1. Tính độ dài đường tròn, cung tròn: Bài tập yêu cầu tính độ dài đường tròn, cung tròn khi biết bán kính, đường kính hoặc số đo cung.
                    2. Tính diện tích hình tròn: Bài tập yêu cầu tính diện tích hình tròn khi biết bán kính, đường kính.
                    3. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ, hình nón, hình cầu: Bài tập yêu cầu tính các yếu tố này khi biết các thông số liên quan.
                    4. Bài toán ứng dụng thực tế: Các bài toán liên quan đến việc tính toán các đại lượng đo lường trong các tình huống thực tế.

                    Phương pháp giải bài tập hiệu quả

                    Để giải quyết các bài tập trong Bài 35 một cách hiệu quả, học sinh cần:

                    • Nắm vững các công thức: Ghi nhớ và hiểu rõ các công thức liên quan đến đo lường.
                    • Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
                    • Vận dụng công thức phù hợp: Chọn công thức phù hợp với từng dạng bài tập.
                    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                    Ví dụ minh họa

                    Ví dụ 1: Tính độ dài cung tròn có bán kính 5cm và số đo 36o.

                    Giải:

                    Độ dài cung tròn là: l = πr2 * (36/360) = π * 52 * (1/10) = 2.5π (cm)

                    Ví dụ 2: Tính thể tích của hình trụ có bán kính đáy 3cm và chiều cao 8cm.

                    Giải:

                    Thể tích của hình trụ là: V = πr2h = π * 32 * 8 = 72π (cm3)

                    Luyện tập và củng cố kiến thức

                    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh nên:

                    • Giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
                    • Tìm kiếm các bài tập trực tuyến trên các trang web học toán uy tín như toan9.edu.vn.
                    • Tham gia các diễn đàn, nhóm học tập để trao đổi kiến thức và kinh nghiệm.

                    Kết luận

                    Bài 35 Ôn tập đo lường là một bài học quan trọng, giúp học sinh nắm vững kiến thức về đo lường và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. Việc ôn tập và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong các kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất.

                    HìnhCông thức
                    Đường trònC = 2πr
                    Hình trònS = πr2
                    Hình trụV = πr2h
                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.