Logo Header

Bài 21. Luyện tập chung

Bài 21: Luyện tập chung - Nền tảng Toán học vững chắc

Chào mừng bạn đến với bài học Luyện tập chung của chương trình Toán 9 tại toan9.edu.vn. Bài học này là cơ hội tuyệt vời để bạn củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập đa dạng, giúp bạn tự tin đối mặt với mọi thử thách trong môn Toán.

Giải Bài 21. Luyện tập chung trang 80, 81, 82 SGK Toán 2 Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài 1. Đặt tính rồi tính. 45 + 6, ....

LT1

    Bài 1 (trang 80 SGK Toán 2 tập 1)

    Đặt tính rồi tính.

    45 + 6 81 + 9 26 + 66

    Phương pháp giải:

    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

    - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

    Lời giải chi tiết:

    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,51}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{26}\\{66}\end{array}}\\\hline{\,\,\,92}\end{array}\)

    LT2

      Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)

      Tính.

      41 + 19 67 + 3 76 + 14

      Phương pháp giải:

      - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

      - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

      Lời giải chi tiết:

      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,60}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{67}\\{\,\,3}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)

      Bài 2

        Con bê cân nặng 47 kg. Con nghé nặng hơn con bê 18 kg. Hỏi con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

        Bài 21. Luyện tập chung 1 1

        Phương pháp giải:

        - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng của con bê, số cân nặng con nghé nặng hơn con bê) và hỏi gì (cân nặng của con nghé), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

        - Để tìm cân nặng của con nghé ta lấy cân nặng của con bê cộng với 18 kg.

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Con bê: 47 kg

        Con nghé nặng hơn con bê: 18 kg

        Con nghé: … kg ?

        Bài giải

        Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:

        47 + 28 = 65 (kg)

        Đáp số: 65 kg.

        Bài 2

          Đường bay của bạn nào dài nhất?

          Bài 21. Luyện tập chung 6 1

          Phương pháp giải:

          Ghi và thực hiện phép tính tìm độ dài hai đường đi đầu tiên của ong và chuồn chuồn, sau đó so sánh các số đo, từ đó tìm được đường bay của bạn nào dài nhất.

          Lời giải chi tiết:

          Đường bay của ong dài số xăng-ti-mét là:

          23 + 38 = 61 (cm)

          Đường bay của chuồn chuồn dài số xăng-ti-mét là:

          39 + 24 = 63 (cm)

          Mà: 51 cm < 61 cm < 63 cm.

          Vậy đường bay của chuồn chuồn dài nhất.

          Bài 4

            Ba bể cá A, B, C có mực nước khác nhau như hình vẽ dưới đây:

            Bài 21. Luyện tập chung 8 1

            a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

            b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

            c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước bể B tăng thêm 5 cm. Hỏi lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

            Phương pháp giải:

            a) Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A.

            b) - Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

            - Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A cộng với số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

            c) Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A sau khi Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A khi chưa bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B cộng với 5 cm.

            Lời giải chi tiết:

            a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 6 cm.

            b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B là 15 cm.

            Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

            6 + 15 = 21 (cm)

            Vậy mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A là 21 cm.

            c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

            6 + 5 = 11 (cm)

            Vậy lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 11 cm.

            Bài 5

              Tìm số thích hợp.

              Chuột túi tham gia một cuộc thi nhảy xa. Lần thứ nhất, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 4 tảng đá và được 25 điểm (như hình vẽ). Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá.

              Bài 21. Luyện tập chung 4 1

              a) Lần thứ hai, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 4 2 điểm. 

              b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 4 3 điểm.

              Phương pháp giải:

              a) Vẽ hình mô tả lần nhảy thứ hai của chuột túi, từ đó tìm được số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

              b) Để tìm số điểm chuột túi được sau cả hai lần nhảy ta lấy số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ nhất cộng với số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

              Lời giải chi tiết:

              a) Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá như sau:

              Bài 21. Luyện tập chung 4 4

              Vậy lần thứ hai, chuột túi được 35 điểm.

              b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được số điểm là:

              25 + 35 = 60 (điểm)

              Vậy cả hai lần nhảy, chuột túi được 60 điểm.

              Bài 3

                Nam có 38 viên bi. Rô-bốt có 34 viên bi. Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi?

                Bài 21. Luyện tập chung 7 1

                Phương pháp giải:

                - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số viên bi Nam có, số viên bi Rô-bốt có) và hỏi gì (số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                - Để tìm số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả ta lấy số viên bi Nam có cộng với số viên bi rô-bốt có.

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Nam: 38 viên bi

                Rô-bốt: 34 viên bi

                Nam và Rô-bốt: ... viên bi?

                Bài giải

                Nam và Rô-bốt có tất cả số viên bi là:

                38 + 34 = 72 (viên bi)

                Đáp số: 72 viên bi.

                Bài 3

                  Con nặng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                  Bài 21. Luyện tập chung 2 1

                  Phương pháp giải:

                  Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê, từ đó tìm được cân nặng của con lợn.

                  Lời giải chi tiết:

                  Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê.

                  Con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

                  5 + 28 = 33 (kg)

                  Đáp số: 33 kg.

                  Bài 4

                    Tìm số thích hợp.

                    Mỗi bạn xách bao nhiêu lít nước?

                    Bài 21. Luyện tập chung 3 1

                    Phương pháp giải:

                    Thực hiện cộng số lít nước ở hai thùng của mỗi nhân vật, từ đó tìm được số lít nước mỗi bạn xách.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 28 \(l\) + 28 \(l\) = 56 \(l\).

                    27 \(l\) + 27 \(l\) = 54 \(l\).

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    Bài 21. Luyện tập chung 3 2

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • LT1
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4
                    • Bài 5
                    • LT2
                    • Bài 2
                    • Bài 3
                    • Bài 4

                    Bài 1 (trang 80 SGK Toán 2 tập 1)

                    Đặt tính rồi tính.

                    45 + 6 81 + 9 26 + 66

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                    - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

                    Lời giải chi tiết:

                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{45}\\{\,\,6}\end{array}}\\\hline{\,\,\,51}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{26}\\{66}\end{array}}\\\hline{\,\,\,92}\end{array}\)

                    Con bê cân nặng 47 kg. Con nghé nặng hơn con bê 18 kg. Hỏi con nghé cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                    Bài 21. Luyện tập chung 1

                    Phương pháp giải:

                    - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (cân nặng của con bê, số cân nặng con nghé nặng hơn con bê) và hỏi gì (cân nặng của con nghé), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                    - Để tìm cân nặng của con nghé ta lấy cân nặng của con bê cộng với 18 kg.

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Con bê: 47 kg

                    Con nghé nặng hơn con bê: 18 kg

                    Con nghé: … kg ?

                    Bài giải

                    Con nghé cân nặng số ki-lô-gam là:

                    47 + 28 = 65 (kg)

                    Đáp số: 65 kg.

                    Con nặng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

                    Bài 21. Luyện tập chung 2

                    Phương pháp giải:

                    Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê, từ đó tìm được cân nặng của con lợn.

                    Lời giải chi tiết:

                    Quan sát tranh ta thấy cân thăng bằng, do đó cân nặng của con lợn bằng tổng cân nặng của con ngỗng và con dê.

                    Con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

                    5 + 28 = 33 (kg)

                    Đáp số: 33 kg.

                    Tìm số thích hợp.

                    Mỗi bạn xách bao nhiêu lít nước?

                    Bài 21. Luyện tập chung 3

                    Phương pháp giải:

                    Thực hiện cộng số lít nước ở hai thùng của mỗi nhân vật, từ đó tìm được số lít nước mỗi bạn xách.

                    Lời giải chi tiết:

                    Ta có: 28 \(l\) + 28 \(l\) = 56 \(l\).

                    27 \(l\) + 27 \(l\) = 54 \(l\).

                    Vậy ta có kết quả như sau:

                    Bài 21. Luyện tập chung 4

                    Tìm số thích hợp.

                    Chuột túi tham gia một cuộc thi nhảy xa. Lần thứ nhất, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 4 tảng đá và được 25 điểm (như hình vẽ). Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá.

                    Bài 21. Luyện tập chung 5

                    a) Lần thứ hai, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 6 điểm. 

                    b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được Bài 21. Luyện tập chung 7 điểm.

                    Phương pháp giải:

                    a) Vẽ hình mô tả lần nhảy thứ hai của chuột túi, từ đó tìm được số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

                    b) Để tìm số điểm chuột túi được sau cả hai lần nhảy ta lấy số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ nhất cộng với số điểm chuột túi được sau lần nhảy thứ hai.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Lần thứ hai, từ tảng đá màu đỏ, chuột túi nhảy qua 6 tảng đá như sau:

                    Bài 21. Luyện tập chung 8

                    Vậy lần thứ hai, chuột túi được 35 điểm.

                    b) Cả hai lần nhảy, chuột túi được số điểm là:

                    25 + 35 = 60 (điểm)

                    Vậy cả hai lần nhảy, chuột túi được 60 điểm.

                    Bài 1 (trang SGK Toán 2 tập 1)

                    Tính.

                    41 + 19 67 + 3 76 + 14

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

                    - Tính : Cộng lần lượt từ phải sang trái.

                    Lời giải chi tiết:

                    \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{41}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,60}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{67}\\{\,\,3}\end{array}}\\\hline{\,\,\,70}\end{array}\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{76}\\{14}\end{array}}\\\hline{\,\,\,90}\end{array}\)

                    Đường bay của bạn nào dài nhất?

                    Bài 21. Luyện tập chung 9

                    Phương pháp giải:

                    Ghi và thực hiện phép tính tìm độ dài hai đường đi đầu tiên của ong và chuồn chuồn, sau đó so sánh các số đo, từ đó tìm được đường bay của bạn nào dài nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    Đường bay của ong dài số xăng-ti-mét là:

                    23 + 38 = 61 (cm)

                    Đường bay của chuồn chuồn dài số xăng-ti-mét là:

                    39 + 24 = 63 (cm)

                    Mà: 51 cm < 61 cm < 63 cm.

                    Vậy đường bay của chuồn chuồn dài nhất.

                    Nam có 38 viên bi. Rô-bốt có 34 viên bi. Hỏi Nam và Rô-bốt có tất cả bao nhiêu viên bi?

                    Bài 21. Luyện tập chung 10

                    Phương pháp giải:

                    - Đọc kĩ đề bài để xác định đề bài cho biết gì (số viên bi Nam có, số viên bi Rô-bốt có) và hỏi gì (số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả), từ đó hoàn thành tóm tắt bài toán.

                    - Để tìm số viên bi Nam và Rô-bốt có tất cả ta lấy số viên bi Nam có cộng với số viên bi rô-bốt có.

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    Nam: 38 viên bi

                    Rô-bốt: 34 viên bi

                    Nam và Rô-bốt: ... viên bi?

                    Bài giải

                    Nam và Rô-bốt có tất cả số viên bi là:

                    38 + 34 = 72 (viên bi)

                    Đáp số: 72 viên bi.

                    Ba bể cá A, B, C có mực nước khác nhau như hình vẽ dưới đây:

                    Bài 21. Luyện tập chung 11

                    a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

                    b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

                    c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước bể B tăng thêm 5 cm. Hỏi lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A bao nhiêu xăng-ti-mét?

                    Phương pháp giải:

                    a) Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A.

                    b) - Quan sát tranh để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

                    - Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A cộng với số xăng-ti-mét mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B.

                    c) Để tìm số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A sau khi Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B ta lấy số xăng-ti-mét mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A khi chưa bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B cộng với 5 cm.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 6 cm.

                    b) Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể B là 15 cm.

                    Mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

                    6 + 15 = 21 (cm)

                    Vậy mực nước ở bể C cao hơn mực nước ở bể A là 21 cm.

                    c) Sau khi bạn Nam bỏ thêm một số hòn đá cảnh vào bể B thì mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A số xăng-ti-mét là:

                    6 + 5 = 11 (cm)

                    Vậy lúc này mực nước ở bể B cao hơn mực nước ở bể A là 11 cm.

                    Hãy biến Toán lớp 2 thành hành trình học tập đầy thú vị và dễ dàng cho trẻ! Đừng bỏ lỡ Bài 21. Luyện tập chung – nội dung nổi bật trong chuyên mục Hướng dẫn giải Toán lớp 2 tại nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được thiết kế bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, giúp học sinh ôn luyện hiệu quả, ghi nhớ kiến thức nhanh chóng và tiếp cận môn học một cách trực quan, dễ hiểu. Nhờ phương pháp trình bày khoa học, sinh động và logic, tài liệu sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực để trẻ rèn luyện kỹ năng toán học vững chắc, từ đó nâng cao thành tích học tập một cách bền vững và tự nhiên.

                    Bài 21: Luyện tập chung - Tổng quan

                    Bài 21 Luyện tập chung Toán 9 là một phần quan trọng trong chương trình học, giúp học sinh ôn tập và hệ thống hóa kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập trong chương này thường bao gồm các dạng bài tập về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, hệ phương trình bậc hai, và các ứng dụng của chúng vào giải quyết các bài toán thực tế.

                    Các dạng bài tập thường gặp trong Bài 21

                    1. Bài tập về hàm số bậc nhất: Xác định hệ số góc, vẽ đồ thị hàm số, tìm giao điểm của hai đường thẳng, giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của hàm số bậc nhất.
                    2. Bài tập về hàm số bậc hai: Xác định hệ số a, b, c, tìm đỉnh của parabol, vẽ đồ thị hàm số, giải phương trình bậc hai, giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của hàm số bậc hai.
                    3. Bài tập về hệ phương trình bậc hai: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số, phương pháp đặt ẩn phụ, giải các bài toán liên quan đến ứng dụng của hệ phương trình bậc hai.
                    4. Bài tập tổng hợp: Kết hợp kiến thức về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, và hệ phương trình bậc hai để giải quyết các bài toán phức tạp.

                    Hướng dẫn giải bài tập

                    Để giải tốt các bài tập trong Bài 21 Luyện tập chung, bạn cần nắm vững các kiến thức cơ bản về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, và hệ phương trình bậc hai. Bạn cũng cần rèn luyện kỹ năng giải toán thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải toán phù hợp.

                    Ví dụ minh họa

                    Bài tập: Giải phương trình 2x + 3 = 7

                    Giải:

                    • Chuyển 3 sang vế phải: 2x = 7 - 3
                    • Rút gọn: 2x = 4
                    • Chia cả hai vế cho 2: x = 2

                    Kết luận: Phương trình có nghiệm x = 2

                    Luyện tập nâng cao

                    Sau khi đã nắm vững các kiến thức cơ bản và kỹ năng giải toán, bạn có thể luyện tập thêm các bài tập nâng cao để nâng cao trình độ. Các bài tập nâng cao thường có độ khó cao hơn và đòi hỏi bạn phải có khả năng tư duy logic và sáng tạo.

                    Tài liệu tham khảo

                    Để học tốt môn Toán 9, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

                    • Sách giáo khoa Toán 9
                    • Sách bài tập Toán 9
                    • Các trang web học Toán online uy tín như toan9.edu.vn
                    • Các video bài giảng Toán 9 trên YouTube

                    Lời khuyên

                    Để học Toán 9 hiệu quả, bạn cần:

                    • Học bài đầy đủ và nắm vững kiến thức cơ bản.
                    • Làm bài tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.
                    • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
                    • Tìm kiếm các tài liệu tham khảo để mở rộng kiến thức.

                    Kết luận

                    Bài 21 Luyện tập chung Toán 9 là một bài học quan trọng, giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng với những hướng dẫn và ví dụ minh họa trên, bạn sẽ học tốt môn Toán 9 và đạt được kết quả cao trong các kỳ thi.

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.