Logo Header

Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều

Toán lớp 5 Bài 67: Luyện tập chung - SGK Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài học Toán lớp 5 Bài 67: Luyện tập chung thuộc sách giáo khoa Cánh Diều. Bài học này là cơ hội để các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có liên quan đến số thập phân.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập đa dạng để giúp các em học tập hiệu quả nhất.

a) Tính diện tích mỗi hình sau: b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau: Chọn hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối: Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm. Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối). a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 2 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

    Chọn hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối:

    Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 1 1

    Phương pháp giải:

    Quan sát hình và dựa vào tính chất của mỗi hình khối.

    Lời giải chi tiết:

    - Hình khai triển của hình 1 là hình B.

    - Hình khai triển của hình 2 là hình A.

    - Hình khai triển của hình 3 là hình C.

    - Hình khai triển của hình 4 là hình D.

    Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 4 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

      Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối).

      Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 3 1

      Phương pháp giải:

      Tính thể tích cái hố có dạng hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

      Lời giải chi tiết:

      Đổi: 50 dm = 5 m; 30 dm = 3 m; 50 cm = 0,5 m

      Số khối cát để đổ đầy cái hố đó là:

      $5 \times 3 \times 0,5 = 7,5$(m3)

      Đáp số: 7,5 m3

      Câu 5

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 5 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

        a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp chữ nhật bị che khuất một phần. Tính thể tích hình A, thể tích hình B. Biết rằng các hình này được xếp bởi các khối lập phương 1 cm3.

        Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 4 1

        b) Nhà bạn Huy lắp bình nước có thể tích 2,5 m3. Hỏi bình nước đó đựng được bao nhiêu lít nước?

        Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 4 2

        Phương pháp giải:

        a) Quan sát hình vẽ để tìm số hình lập phương nhỏ có trong hình đã cho.

        b) Áp dụng: 1 dm3 = 1 l

        Lời giải chi tiết:

        a) Hình A có:

        $6 \times 3 \times 4 = 72$ (hình lập phương 1 cm3)

        Hình B có:

        $3 \times 2 \times 5 = 30$(hình lập phương 1 cm3)

        Vậy thể tích hình A là 72 cm3; thể tích hình B là 30 cm3.

        b) Đổi: 2,5 m3 = 2 500 dm3

        Vì 1 dm3 = 1 l nên 2 500 dm3 = 2 500 l

        Vậy bình nước đó đựng được 2 500 lít nước.

        Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 3 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

          Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

          a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp).

          b) Tính thể tích bể kính đó.

          c) Mực nước trong bể bằng $\frac{3}{4}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

          Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 2 1

          Phương pháp giải:

          a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp) = diện tích xung quanh + diện tích đáy

          b) Tính thể tích bể kính = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao

          c)

          - Tính chiều cao mực nước trong bể = chiều cao của bể $ \times \frac{3}{4}$

          - Tính thể tích nước trong bể = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao mực nước trong bể

          Lời giải chi tiết:

          Đổi: 1,2 m = 120 cm

          a) Diện tích xung quanh của bể kính là:

          $\left( {60 + 120} \right) \times 2 \times 80 = 28800$(cm2)

          Diện tích đáy của bể kính là:

          $60 \times 120 = 7200$ (cm2)

          Diện tích kính dùng làm bể đó là:

          28 800 + 7 200 = 36 000 (cm2)

          b) Thể tích bể kính đó là:

           $120 \times 60 \times 80 = 576000$ (cm3)

          c) Chiều cao mực nước trong bể là:

          $80 \times \frac{3}{4} = 60$(cm)

          Thể tích nước trong bể là:

          $120 \times 60 \times 60$= 432 000 (cm3)

          Đáp số: a) 36 000 cm2;

          b) 576 000 cm3;

          c) 432 000 cm3.

          Câu 6

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 6 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

            Chú Vinh dự kiến sơn bức tường màu trắng với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa sổ và cửa chính).

            Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 5 1

            Phương pháp giải:

            Tính diện tích cần sơn = diện tích bức tường – diện tích cửa sổ - diện tích cửa chính

            Lời giải chi tiết:

            Đổi: 192 cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m

            Diện tích bức tường đó là:

            $4,5 \times 3,2 = 14,4$(m2)

            Diện tích cửa sổ là:

            $1,92 \times 1,2 = 2,304$(m2)

            Diện tích cửa chính là:

            $2 \times 0,8 = 1,6$(m2)

            Diện tích cần sơn là:

            14,4 – 2,304 – 1,6 = 10,496 (m2)

            Đáp số: 10,496 m2.

            Câu 1

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              a) Tính diện tích mỗi hình sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 1

              b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 2

              Phương pháp giải:

              a) Diện tích hình tam giác: $S = \frac{{a \times h}}{2}$; Diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

              b) Chia mỗi mảnh đất thành các hình nhỏ rồi tính chu vi, diện tích từng hình, từ đó suy ra chu vi, diện tích mảnh đất ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Diện tích hình tam giác A là:

              $\frac{{5 \times 5}}{2} = 12,5$(dm2)

              Đổi: 40 dm = 4 m

              Diện tích hình thang B là:

              $\frac{{\left( {5 + 2} \right) \times 4}}{2} = 14$(m2)

              b) * Hình C:

              Chia mảnh đất C thành 2 hình: hình chữ nhật và hình thang.

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 3

              Chu vi mảnh đất C là:

              52 + 35 + 40 + 45 + 13 + 85 = 270 (m)

              Diện tích hình chữ nhật là:

              $52 \times 35 = 1820$(m2)

              Độ dài đáy lớn của hình thang là:

              85 – 35 = 50 (m)

              Chiều cao của hình thang là:

              52 – 40 = 12 (m)

              Diện tích hình thang là:

              $\frac{{(50 + 45) \times 12}}{2} = 570$(m2)

              Diện tích mảnh đất C là:

              1 820 + 570 = 2 390 (m2)

              * Hình D:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 0 4

              Chia mảnh đất D thành 3 hình: hình vuông, 2 nửa hình tròn.

              Ta có: Chu vi của hình D là tổng độ dài hai cạnh của hình vuông và chu vi hai nửa hình tròn.

              Chu vi 2 nửa hình tròn đường kính 4 m chính là chu vi hình tròn đường kính 4 m.

              Chu vi hình tròn là:

              $4 \times 3,14 = 12,56$(m)

              Chu vi mảnh đất D là:

              4 + 4 + 12,56 = 20,56 (m)

              Diện tích hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m2)

              Diện tích hình tròn là:

              $\frac{4}{2} \times \frac{4}{2} \times 3,14 = 12,56$(m2)

              Diện tích mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m2)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              a) Tính diện tích mỗi hình sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 1

              b) Tính chu vi và diện tích mỗi mảnh đất có kích thước như sau:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 2

              Phương pháp giải:

              a) Diện tích hình tam giác: $S = \frac{{a \times h}}{2}$; Diện tích hình thang: $S = \frac{{\left( {a + b} \right) \times h}}{2}$

              b) Chia mỗi mảnh đất thành các hình nhỏ rồi tính chu vi, diện tích từng hình, từ đó suy ra chu vi, diện tích mảnh đất ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Diện tích hình tam giác A là:

              $\frac{{5 \times 5}}{2} = 12,5$(dm2)

              Đổi: 40 dm = 4 m

              Diện tích hình thang B là:

              $\frac{{\left( {5 + 2} \right) \times 4}}{2} = 14$(m2)

              b) * Hình C:

              Chia mảnh đất C thành 2 hình: hình chữ nhật và hình thang.

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 3

              Chu vi mảnh đất C là:

              52 + 35 + 40 + 45 + 13 + 85 = 270 (m)

              Diện tích hình chữ nhật là:

              $52 \times 35 = 1820$(m2)

              Độ dài đáy lớn của hình thang là:

              85 – 35 = 50 (m)

              Chiều cao của hình thang là:

              52 – 40 = 12 (m)

              Diện tích hình thang là:

              $\frac{{(50 + 45) \times 12}}{2} = 570$(m2)

              Diện tích mảnh đất C là:

              1 820 + 570 = 2 390 (m2)

              * Hình D:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 4

              Chia mảnh đất D thành 3 hình: hình vuông, 2 nửa hình tròn.

              Ta có: Chu vi của hình D là tổng độ dài hai cạnh của hình vuông và chu vi hai nửa hình tròn.

              Chu vi 2 nửa hình tròn đường kính 4 m chính là chu vi hình tròn đường kính 4 m.

              Chu vi hình tròn là:

              $4 \times 3,14 = 12,56$(m)

              Chu vi mảnh đất D là:

              4 + 4 + 12,56 = 20,56 (m)

              Diện tích hình vuông là:

              $4 \times 4 = 16$(m2)

              Diện tích hình tròn là:

              $\frac{4}{2} \times \frac{4}{2} \times 3,14 = 12,56$(m2)

              Diện tích mảnh đất D là:

              16 + 12,56 = 28,56 (m2)

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              Chọn hình khai triển thích hợp với mỗi hình khối:

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 5

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình và dựa vào tính chất của mỗi hình khối.

              Lời giải chi tiết:

              - Hình khai triển của hình 1 là hình B.

              - Hình khai triển của hình 2 là hình A.

              - Hình khai triển của hình 3 là hình C.

              - Hình khai triển của hình 4 là hình D.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 3 trang 48 SGK Toán 5 Cánh diều

              Một bể kính có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 1,2 m; chiều rộng 60 cm và chiều cao 80 cm.

              a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp).

              b) Tính thể tích bể kính đó.

              c) Mực nước trong bể bằng $\frac{3}{4}$ chiều cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 6

              Phương pháp giải:

              a) Tính diện tích kính dùng làm bể đó (bể không có nắp) = diện tích xung quanh + diện tích đáy

              b) Tính thể tích bể kính = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao

              c)

              - Tính chiều cao mực nước trong bể = chiều cao của bể $ \times \frac{3}{4}$

              - Tính thể tích nước trong bể = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $chiều cao mực nước trong bể

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 1,2 m = 120 cm

              a) Diện tích xung quanh của bể kính là:

              $\left( {60 + 120} \right) \times 2 \times 80 = 28800$(cm2)

              Diện tích đáy của bể kính là:

              $60 \times 120 = 7200$ (cm2)

              Diện tích kính dùng làm bể đó là:

              28 800 + 7 200 = 36 000 (cm2)

              b) Thể tích bể kính đó là:

               $120 \times 60 \times 80 = 576000$ (cm3)

              c) Chiều cao mực nước trong bể là:

              $80 \times \frac{3}{4} = 60$(cm)

              Thể tích nước trong bể là:

              $120 \times 60 \times 60$= 432 000 (cm3)

              Đáp số: a) 36 000 cm2;

              b) 576 000 cm3;

              c) 432 000 cm3.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 4 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

              Người ta đổ cát vào một cái hố có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 50 dm, chiều rộng 30 dm và chiều sâu 50 cm. Hãy tính xem phải đổ bao nhiêu khối cát thì đầy cái hố đó (1 m3 gọi tắt là một khối).

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 7

              Phương pháp giải:

              Tính thể tích cái hố có dạng hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 50 dm = 5 m; 30 dm = 3 m; 50 cm = 0,5 m

              Số khối cát để đổ đầy cái hố đó là:

              $5 \times 3 \times 0,5 = 7,5$(m3)

              Đáp số: 7,5 m3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 5 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

              a) Các hình A và B trong hình vẽ bên là các hình hộp chữ nhật bị che khuất một phần. Tính thể tích hình A, thể tích hình B. Biết rằng các hình này được xếp bởi các khối lập phương 1 cm3.

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 8

              b) Nhà bạn Huy lắp bình nước có thể tích 2,5 m3. Hỏi bình nước đó đựng được bao nhiêu lít nước?

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 9

              Phương pháp giải:

              a) Quan sát hình vẽ để tìm số hình lập phương nhỏ có trong hình đã cho.

              b) Áp dụng: 1 dm3 = 1 l

              Lời giải chi tiết:

              a) Hình A có:

              $6 \times 3 \times 4 = 72$ (hình lập phương 1 cm3)

              Hình B có:

              $3 \times 2 \times 5 = 30$(hình lập phương 1 cm3)

              Vậy thể tích hình A là 72 cm3; thể tích hình B là 30 cm3.

              b) Đổi: 2,5 m3 = 2 500 dm3

              Vì 1 dm3 = 1 l nên 2 500 dm3 = 2 500 l

              Vậy bình nước đó đựng được 2 500 lít nước.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 6 trang 49 SGK Toán 5 Cánh diều

              Chú Vinh dự kiến sơn bức tường màu trắng với kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính diện tích cần sơn (không sơn cửa sổ và cửa chính).

              Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều 10

              Phương pháp giải:

              Tính diện tích cần sơn = diện tích bức tường – diện tích cửa sổ - diện tích cửa chính

              Lời giải chi tiết:

              Đổi: 192 cm = 1,92 m; 80 cm = 0,8 m

              Diện tích bức tường đó là:

              $4,5 \times 3,2 = 14,4$(m2)

              Diện tích cửa sổ là:

              $1,92 \times 1,2 = 2,304$(m2)

              Diện tích cửa chính là:

              $2 \times 0,8 = 1,6$(m2)

              Diện tích cần sơn là:

              14,4 – 2,304 – 1,6 = 10,496 (m2)

              Đáp số: 10,496 m2.

              Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Toán lớp 5 Bài 67. Luyện tập chung - SGK cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 5 trên nền tảng học toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

              Toán lớp 5 Bài 67: Luyện tập chung - SGK Cánh Diều: Giải pháp học tập hiệu quả

              Bài 67 trong sách Toán lớp 5 Cánh Diều là một bài luyện tập chung, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương trình số thập phân. Bài tập bao gồm các dạng bài khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

              Nội dung chính của Toán lớp 5 Bài 67

              Bài 67 tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính với số thập phân, bao gồm:

              • Phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân: Học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép tính này và áp dụng vào giải bài tập.
              • Giải toán có liên quan đến số thập phân: Các bài toán thường liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài và lựa chọn phép tính phù hợp.
              • Tìm x trong các biểu thức chứa số thập phân: Học sinh cần nắm vững các quy tắc giải phương trình đơn giản để tìm giá trị của x.

              Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Toán lớp 5 Bài 67

              Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Bài 67:

              Bài 1: Tính

              Ví dụ: 3,45 + 2,12 = ?

              Hướng dẫn: Đặt tính và thực hiện phép cộng như các số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở vị trí tương ứng.

              Bài 2: Tính

              Ví dụ: 5,67 - 1,23 = ?

              Hướng dẫn: Đặt tính và thực hiện phép trừ như các số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy ở vị trí tương ứng.

              Bài 3: Tính

              Ví dụ: 2,5 x 3,2 = ?

              Hướng dẫn: Thực hiện phép nhân như các số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số ở phần thập phân của cả hai số hạng và đặt dấu phẩy ở vị trí tương ứng.

              Bài 4: Tính

              Ví dụ: 7,8 : 0,2 = ?

              Hướng dẫn: Chuyển số chia thành số tự nhiên bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với 10, sau đó thực hiện phép chia như các số tự nhiên.

              Bài 5: Giải toán

              Ví dụ: Một cửa hàng có 25,5 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 12,75 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tìm số gạo còn lại, ta thực hiện phép trừ: 25,5 - 12,75 = ?

              Mẹo học tập hiệu quả cho Toán lớp 5 Bài 67

              • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ quy tắc thực hiện các phép tính với số thập phân là yếu tố quan trọng để giải bài tập thành công.
              • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau sẽ giúp các em làm quen với các dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải toán.
              • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
              • Sử dụng các nguồn tài liệu hỗ trợ: Tham khảo sách giáo khoa, sách bài tập, các trang web học toán online để có thêm kiến thức và bài tập.

              Ứng dụng của kiến thức Toán lớp 5 Bài 67 trong thực tế

              Kiến thức về số thập phân và các phép tính với số thập phân có ứng dụng rất lớn trong thực tế, ví dụ như:

              • Tính tiền: Khi mua hàng, chúng ta thường phải tính toán số tiền phải trả, trong đó có thể có các số thập phân.
              • Đo lường: Các đơn vị đo lường như mét, ki-lô-gam, lít thường được biểu diễn bằng số thập phân.
              • Tính toán diện tích, thể tích: Các công thức tính diện tích, thể tích thường sử dụng số thập phân.

              Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và mẹo học tập trên, các em sẽ học tập tốt môn Toán lớp 5 Bài 67: Luyện tập chung - SGK Cánh Diều. Chúc các em học tập tốt!

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.