Bài học Toán lớp 5 Bài 16: Số thập phân (tiếp theo) thuộc chương trình SGK Cánh Diều, tiếp tục đi sâu vào các kiến thức về số thập phân. Học sinh sẽ được ôn lại các khái niệm cơ bản và luyện tập các bài tập nâng cao để hiểu rõ hơn về cách sử dụng số thập phân trong thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với hệ thống bài tập đa dạng, giúp học sinh tự tin chinh phục môn Toán.
a) Chuyển các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó .... a) Đọc các số thập phân (theo mẫu) ....
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 43 SGK Toán 5 Cánh diều
Sử dụng thước thẳng đo độ dài của một số đồ dùng học tập rồi ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét.
Ví dụ: Chiếc gọt bút chì dài 3,6 cm.

Phương pháp giải:
- Sử dụng thước thẳng đo độ dài của các đồ dùng học tập
- Ghi lại kết quả với đơn vị xăng-ti-mét.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Cục tẩy dài 2,5 cm.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 42 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Chuyển các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó:

b) Nêu phần nguyên và phần thập phân trong mỗi số thập phân ở câu a.
Phương pháp giải:
a) Có thể viết hỗn số thành một phân số có:
• Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.
• Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.
b) Những chữ số ở bên trái dầu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) $3\frac{7}{{10}} = 3,7$ : Ba phẩy bảy
$5\frac{{63}}{{100}} = 5,63$ : Năm phẩy sáu mươi ba
$12\frac{{378}}{{1\,000}} = 12,378$ : Mười hai phẩy ba trăm bảy mươi tám
b) Số 3,7 có phần nguyên là 3 và phần thập phân là 7.
Số 5,63 có phần nguyên là 5 và phần thập phân là 63.
Số 12,378 có phần nguyên là 12 và phần thập phân là 378.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 43 SGK Toán 5 Cánh diều
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh và điền số thập phân thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
Chiếc bút màu dài 7,5 cm.
Quả dứa cân nặng 1,3 kg.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 43 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Đọc các số thập phân (theo mẫu):

b) Viết số thập phân có:

c) Chỉ vào từng chữ số trong mỗi số thập phân ở câu a và nói cho bạn nghe chữ số đó thuộc hàng nào.
Phương pháp giải:
- Đọc hoặc viết số thập phân theo mẫu
- Các chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn
Lời giải chi tiết:
a) Số thập phân 0,9 đọc là không đơn vị, chín phần mười.
Số thập phân 4,72 đọc là bốn đơn vị, bảy mươi hai phần trăm.
Số thập phân 2,803 đọc là hai đơn vị, tám trăm linh ba phần nghìn.
Số thập phân 27,055 đọc là hai mươi bảy đơn vị, năm mươi lăm phần nghìn.
b) Bốn đơn vị, năm phần mười: 4,5
Không đơn vị, hai mươi lăm phần nghìn: 0,025.
Ba mươi hai đơn vị, tám mươi bảy phần trăm: 32,87.
Bảy nghìn không trăm linh ba đơn vị, bốn phần trăm: 7003,04.
c) Số 0,9 có:
- Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 9 thuộc hàng phần mười.
Số 4,72 có:
- Chữ số 4 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 7 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 2 thuộc hàng phần trăm.
Số 2,083:
- Chữ số 2 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 0 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 8 thuộc hàng phần trăm.
- Chữ số 3 thuộc hàng phần nghìn.
Số 27,055:
- Chữ số 2 thuộc hàng chục.
- Chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 0 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 5 thuộc hàng phần trăm.
- Chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 42 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Đọc các số thập phân (theo mẫu):

b) Viết mỗi số thập phân sau:

Phương pháp giải:
Muốn đọc (hoặc viết) một số thập phân, ta đọc (hoặc viết) lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc (hoặc viết) phần nguyên, đọc (hoặc viết) dấu “phẩy”, sau đó đọc (hoặc viết) phần thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2,71 đọc là hai phẩy bảy một hoặc đọc là hai phẩy bảy mươi mốt.
34,206 đọc là ba mươi tư phẩy hai không sáu hoặc đọc là ba mươi tư phẩy hai trăm linh sáu.
19,041 đọc là mười chín phẩy không bốn một hoặc đọc là mười chín phẩy không trăm bốn mươi mốt.
0,523 đọc là không phẩy năm hai ba hoặc đọc là không phẩy năm trăm hai mươi ba.
b)
Ba phẩy không không tám: 3,008
Mười lăm phẩy sáu: 15,6
Bảy phẩy ba chín: 7,39
Hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi ba: 256,73
Năm phẩy ba trăm linh hai: 5,302
Mười phẩy không trăm tám mươi hai: 10,082
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 42 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Chuyển các hỗn số sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó:

b) Nêu phần nguyên và phần thập phân trong mỗi số thập phân ở câu a.
Phương pháp giải:
a) Có thể viết hỗn số thành một phân số có:
• Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.
• Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.
b) Những chữ số ở bên trái dầu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) $3\frac{7}{{10}} = 3,7$ : Ba phẩy bảy
$5\frac{{63}}{{100}} = 5,63$ : Năm phẩy sáu mươi ba
$12\frac{{378}}{{1\,000}} = 12,378$ : Mười hai phẩy ba trăm bảy mươi tám
b) Số 3,7 có phần nguyên là 3 và phần thập phân là 7.
Số 5,63 có phần nguyên là 5 và phần thập phân là 63.
Số 12,378 có phần nguyên là 12 và phần thập phân là 378.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 42 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Đọc các số thập phân (theo mẫu):

b) Viết mỗi số thập phân sau:

Phương pháp giải:
Muốn đọc (hoặc viết) một số thập phân, ta đọc (hoặc viết) lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết đọc (hoặc viết) phần nguyên, đọc (hoặc viết) dấu “phẩy”, sau đó đọc (hoặc viết) phần thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2,71 đọc là hai phẩy bảy một hoặc đọc là hai phẩy bảy mươi mốt.
34,206 đọc là ba mươi tư phẩy hai không sáu hoặc đọc là ba mươi tư phẩy hai trăm linh sáu.
19,041 đọc là mười chín phẩy không bốn một hoặc đọc là mười chín phẩy không trăm bốn mươi mốt.
0,523 đọc là không phẩy năm hai ba hoặc đọc là không phẩy năm trăm hai mươi ba.
b)
Ba phẩy không không tám: 3,008
Mười lăm phẩy sáu: 15,6
Bảy phẩy ba chín: 7,39
Hai trăm năm mươi sáu phẩy bảy mươi ba: 256,73
Năm phẩy ba trăm linh hai: 5,302
Mười phẩy không trăm tám mươi hai: 10,082
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 43 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Đọc các số thập phân (theo mẫu):

b) Viết số thập phân có:

c) Chỉ vào từng chữ số trong mỗi số thập phân ở câu a và nói cho bạn nghe chữ số đó thuộc hàng nào.
Phương pháp giải:
- Đọc hoặc viết số thập phân theo mẫu
- Các chữ số ở phần thập phân từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn
Lời giải chi tiết:
a) Số thập phân 0,9 đọc là không đơn vị, chín phần mười.
Số thập phân 4,72 đọc là bốn đơn vị, bảy mươi hai phần trăm.
Số thập phân 2,803 đọc là hai đơn vị, tám trăm linh ba phần nghìn.
Số thập phân 27,055 đọc là hai mươi bảy đơn vị, năm mươi lăm phần nghìn.
b) Bốn đơn vị, năm phần mười: 4,5
Không đơn vị, hai mươi lăm phần nghìn: 0,025.
Ba mươi hai đơn vị, tám mươi bảy phần trăm: 32,87.
Bảy nghìn không trăm linh ba đơn vị, bốn phần trăm: 7003,04.
c) Số 0,9 có:
- Chữ số 0 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 9 thuộc hàng phần mười.
Số 4,72 có:
- Chữ số 4 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 7 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 2 thuộc hàng phần trăm.
Số 2,083:
- Chữ số 2 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 0 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 8 thuộc hàng phần trăm.
- Chữ số 3 thuộc hàng phần nghìn.
Số 27,055:
- Chữ số 2 thuộc hàng chục.
- Chữ số 7 thuộc hàng đơn vị.
- Chữ số 0 thuộc hàng phần mười.
- Chữ số 5 thuộc hàng phần trăm.
- Chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 43 SGK Toán 5 Cánh diều
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình ảnh và điền số thập phân thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:
Chiếc bút màu dài 7,5 cm.
Quả dứa cân nặng 1,3 kg.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 43 SGK Toán 5 Cánh diều
Sử dụng thước thẳng đo độ dài của một số đồ dùng học tập rồi ghi lại kết quả đo với đơn vị xăng-ti-mét.
Ví dụ: Chiếc gọt bút chì dài 3,6 cm.

Phương pháp giải:
- Sử dụng thước thẳng đo độ dài của các đồ dùng học tập
- Ghi lại kết quả với đơn vị xăng-ti-mét.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Cục tẩy dài 2,5 cm.
Bài 16 trong sách giáo khoa Toán lớp 5 Cánh Diều tiếp tục củng cố và mở rộng kiến thức về số thập phân, một trong những khái niệm quan trọng bậc nhất trong chương trình Toán tiểu học. Bài học này tập trung vào việc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của số thập phân trong cuộc sống.
1. Ôn tập kiến thức cơ bản về số thập phân
Trước khi đi vào giải các bài tập trong Bài 16, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về số thập phân:
2. Giải bài tập Bài 16: Số thập phân (tiếp theo) - SGK Cánh Diều
Bài 16 SGK Cánh Diều bao gồm các bài tập với nhiều mức độ khác nhau, từ dễ đến khó. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu:
a) 3,5
b) 12,08
c) 0,75
Hướng dẫn: Để đọc một số thập phân, ta đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy, rồi đọc phần thập. Ví dụ, 3,5 đọc là “Ba phẩy năm”.
a) Năm phẩy hai
b) Bốn mươi hai phẩy một lăm
c) Không phẩy chín
Hướng dẫn: Để viết một số thập phân, ta viết phần nguyên, sau đó viết dấu phẩy, rồi viết phần thập.
a) 2,3 = … phần mười + … phần trăm
b) 15,07 = … đơn vị + … phần mười + … phần trăm
Hướng dẫn: Bài tập này yêu cầu học sinh phân tích một số thập phân thành các thành phần của nó. Ví dụ, 2,3 = 2 phần mười + 3 phần trăm.
1,2; 0,8; 1,5; 0,5
Hướng dẫn: Để sắp xếp các số thập phân theo thứ tự tăng dần, ta so sánh các số thập phân từ hàng lớn nhất đến hàng nhỏ nhất. Trong trường hợp này, ta so sánh phần nguyên trước, sau đó so sánh phần thập.
3. Mở rộng và ứng dụng của số thập phân
Số thập phân không chỉ được sử dụng trong các bài toán học mà còn được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:
4. Luyện tập thêm để nắm vững kiến thức
Để nắm vững kiến thức về số thập phân, học sinh cần luyện tập thường xuyên các bài tập khác nhau. Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp:
5. Kết luận
Bài 16: Số thập phân (tiếp theo) - SGK Cánh Diều là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và mở rộng kiến thức về số thập phân. Bằng cách ôn tập kiến thức cơ bản, giải các bài tập trong sách giáo khoa và luyện tập thêm, học sinh sẽ tự tin hơn trong việc sử dụng số thập phân trong học tập và cuộc sống.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.