Bài 23 Toán lớp 5 Cánh Diều là bài học ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập giải chi tiết để hỗ trợ con học tập hiệu quả.
Học sinh sẽ được ôn lại các kiến thức về số thập phân, các phép tính với số thập phân, đo lường thời gian, diện tích hình chữ nhật và hình vuông.
a) Nêu phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau ... Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số thập phân bé hơn ... Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường ...
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Cánh diều
Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét rồi tính diện tích phòng học đó. Làm tròn số đo diện tích tìm được đến hàng chục và ước lượng xem cần ghép bao nhiêu mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích là 1 ha.
Phương pháp giải:
- Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét.
- Diện tích phòng học = chiều dài x chiều rộng
- Làm tròn số đo diện tích phòng học đến hàng chục.
- Số mặt sàn phòng học cần ghép = 10 000 : diện tích sàn phòng học.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ:
Phòng học lớp em có chiều dài khoảng 8 m, chiều rộng khoảng 6 m.
Diện tích phòng học khoảng: 8 x 6 = 48 (m2)
Làm tròn số 48 đến hàng chục được số 50.
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Số mặt sàn phòng học cần ghép để có diện tích là 1 ha là: 10 000 : 50 = 200 (mặt sàn)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Cánh diều
Quan sát bảng sau:

a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?
c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa chu vi của hình vuông với độ dài cạnh của nó.
Phương pháp giải:
Dựa vào số liệu trong bảng để trả lời câu hỏi và đưa ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 2 lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 4 lần.
c) Nhận xét: Độ dài cạnh hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bấy nhiêu lần.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Cánh diều
Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau:

a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
Phương pháp giải:
a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau và có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Áp dụng quy tắc làm tròn đã học.
Lời giải chi tiết:
a) Ví dụ: 345, 618
Lưu ý: Học sinh có thể lập một số thập phân khác thỏa mãn điều kiện đề bài cho.
b) Số 345, 618 làm trong đến hàng đơn vị là 346. (Vì số 345, 618 gần với số 346 hơn 345)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần mười là 345,6. (Vì số 345,618 gần với số 345,6 hơn số 345,7)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần trăm là 345,62. (Vì số 345,618 gần với số 345,62 hơn số 345,61)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề này:

Phương pháp giải:
Nhắc lạinhững điều em đã học được trong chủ đề này.
Lời giải chi tiết:
- Đọc, viết được hỗn số, số thập phân.
- Làm tròn số thập phân và vận dụng trong cuộc sống.
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Cánh diều
Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà bạn nào?

Phương pháp giải:
So sánh các số thập phân ở mỗi ngã rẽ, số thập phân nào bé hơn thì Thu sẽ đi theo con đường ghi số thập phân đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 0,75 < 1,25 và 0,352 < 0,37.
Vậy Thu đến thăm nhà bạn An.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 61 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường. Biết rằng khối lượng bột và đường sau khi trộn là 420 g. Hỏi chị Mai đã trộn bao nhiêu gam bột, bao nhiêu gam đường?

b) Tổng số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 240 lượt. Do thời tiết không thuận lợi nên số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ hai giảm đi 3 lần so với tuần thứ nhất. Tính số lượt khách tham quan trong mỗi tuần.
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm giá trị của 1 phần = Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
- Tìm số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
a) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Chị Mai đã trộn số gam bột là:
420 : 7 x 5 = 300 (g)
Chị Mai đã trộn số gam đường là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: Bột: 300 g
Đường 120 g
b) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ hai là:
240 : 4 x 1 = 60 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ nhất là:
240 – 60 = 180 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt
Tuần thứ hai: 60 lượt
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Nêu phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau:

b) >, <, = ?

c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:

d) Tính:

Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ và nêu phân số hoặc hỗn số thích hợp chỉ phần đã tô màu.
b) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
c) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
d) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) Hình 1: $\frac{3}{7}$ ; Hình 2: $\frac{3}{8}$ ; Hình 3: $2\frac{1}{4}$
b)

c) Lỗi sai: $\frac{3}{4} = \frac{{12}}{{20}}$ ; Sửa lại: $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}$
Lỗi sai: $\frac{3}{5} = \frac{{12}}{{30}}$ ; Sửa lại: $\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}$
Lỗi sai: $\frac{1}{6} = \frac{6}{{54}}$ ; Sửa lại: $\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 9}}{{6 \times 9}} = \frac{9}{{54}}$
d) $\frac{5}{8} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{8}{{24}} = \frac{{23}}{{24}}$
$\frac{1}{6} + \frac{8}{9} = \frac{3}{{18}} + \frac{{16}}{{18}} = \frac{{19}}{{18}}$
$\frac{4}{5} - \frac{3}{4} = \frac{{16}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} = \frac{1}{{20}}$
$\frac{5}{{12}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{25}}{{60}} - \frac{9}{{60}} = \frac{{16}}{{60}} = \frac{4}{{15}}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề này:

Phương pháp giải:
Nhắc lạinhững điều em đã học được trong chủ đề này.
Lời giải chi tiết:
- Đọc, viết được hỗn số, số thập phân.
- Làm tròn số thập phân và vận dụng trong cuộc sống.
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 59 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Nêu phân số hoặc hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau:

b) >, <, = ?

c) Tìm lỗi sai rồi sửa lại cho đúng:

d) Tính:

Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ và nêu phân số hoặc hỗn số thích hợp chỉ phần đã tô màu.
b) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
c) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
d) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) Hình 1: $\frac{3}{7}$ ; Hình 2: $\frac{3}{8}$ ; Hình 3: $2\frac{1}{4}$
b)

c) Lỗi sai: $\frac{3}{4} = \frac{{12}}{{20}}$ ; Sửa lại: $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}$
Lỗi sai: $\frac{3}{5} = \frac{{12}}{{30}}$ ; Sửa lại: $\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 6}}{{5 \times 6}} = \frac{{18}}{{30}}$
Lỗi sai: $\frac{1}{6} = \frac{6}{{54}}$ ; Sửa lại: $\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 9}}{{6 \times 9}} = \frac{9}{{54}}$
d) $\frac{5}{8} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{8}{{24}} = \frac{{23}}{{24}}$
$\frac{1}{6} + \frac{8}{9} = \frac{3}{{18}} + \frac{{16}}{{18}} = \frac{{19}}{{18}}$
$\frac{4}{5} - \frac{3}{4} = \frac{{16}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} = \frac{1}{{20}}$
$\frac{5}{{12}} - \frac{3}{{20}} = \frac{{25}}{{60}} - \frac{9}{{60}} = \frac{{16}}{{60}} = \frac{4}{{15}}$
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Cánh diều
Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau:

a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
Phương pháp giải:
a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau và có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Áp dụng quy tắc làm tròn đã học.
Lời giải chi tiết:
a) Ví dụ: 345, 618
Lưu ý: Học sinh có thể lập một số thập phân khác thỏa mãn điều kiện đề bài cho.
b) Số 345, 618 làm trong đến hàng đơn vị là 346. (Vì số 345, 618 gần với số 346 hơn 345)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần mười là 345,6. (Vì số 345,618 gần với số 345,6 hơn số 345,7)
Số 345, 618 làm trong đến hàng phần trăm là 345,62. (Vì số 345,618 gần với số 345,62 hơn số 345,61)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Cánh diều
Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà bạn nào?

Phương pháp giải:
So sánh các số thập phân ở mỗi ngã rẽ, số thập phân nào bé hơn thì Thu sẽ đi theo con đường ghi số thập phân đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 0,75 < 1,25 và 0,352 < 0,37.
Vậy Thu đến thăm nhà bạn An.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 61 SGK Toán 5 Cánh diều
a) Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường. Biết rằng khối lượng bột và đường sau khi trộn là 420 g. Hỏi chị Mai đã trộn bao nhiêu gam bột, bao nhiêu gam đường?

b) Tổng số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 240 lượt. Do thời tiết không thuận lợi nên số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ hai giảm đi 3 lần so với tuần thứ nhất. Tính số lượt khách tham quan trong mỗi tuần.
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm giá trị của 1 phần = Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
- Tìm số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
a) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Chị Mai đã trộn số gam bột là:
420 : 7 x 5 = 300 (g)
Chị Mai đã trộn số gam đường là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: Bột: 300 g
Đường 120 g
b) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ hai là:
240 : 4 x 1 = 60 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ nhất là:
240 – 60 = 180 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt
Tuần thứ hai: 60 lượt
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Cánh diều
Quan sát bảng sau:

a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi bao nhiêu lần?
c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa chu vi của hình vuông với độ dài cạnh của nó.
Phương pháp giải:
Dựa vào số liệu trong bảng để trả lời câu hỏi và đưa ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 2 lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 4 lần.
c) Nhận xét: Độ dài cạnh hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bấy nhiêu lần.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Cánh diều
Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét rồi tính diện tích phòng học đó. Làm tròn số đo diện tích tìm được đến hàng chục và ước lượng xem cần ghép bao nhiêu mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích là 1 ha.
Phương pháp giải:
- Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét.
- Diện tích phòng học = chiều dài x chiều rộng
- Làm tròn số đo diện tích phòng học đến hàng chục.
- Số mặt sàn phòng học cần ghép = 10 000 : diện tích sàn phòng học.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ:
Phòng học lớp em có chiều dài khoảng 8 m, chiều rộng khoảng 6 m.
Diện tích phòng học khoảng: 8 x 6 = 48 (m2)
Làm tròn số 48 đến hàng chục được số 50.
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Số mặt sàn phòng học cần ghép để có diện tích là 1 ha là: 10 000 : 50 = 200 (mặt sàn)
Bài 23 trong sách giáo khoa Toán lớp 5 Cánh Diều đóng vai trò quan trọng trong việc hệ thống hóa kiến thức mà học sinh đã được học trong suốt quá trình học tập. Bài học này không chỉ giúp các em ôn lại những khái niệm cơ bản mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết các bài toán thực tế. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và giải bài tập Toán lớp 5 Bài 23 Cánh Diều, được thiết kế để giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.
Mục tiêu chính của bài học Toán lớp 5 Bài 23 Cánh Diều là:
Bài 23 được chia thành các phần chính sau:
Dưới đây là giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Toán lớp 5 Bài 23 Cánh Diều:
Ví dụ: 2,5 + 3,4 = ?
Giải: 2,5 + 3,4 = 5,9
Ví dụ: 12,34 x 5 = ?
Giải: 12,34 x 5 = 61,7
Một hình chữ nhật có chiều dài 8,5cm và chiều rộng 6cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Giải:
Diện tích hình chữ nhật là: 8,5 x 6 = 51 (cm2)
Đáp số: 51cm2
Để học tốt Toán lớp 5 Bài 23 Cánh Diều, học sinh nên:
Để củng cố kiến thức, học sinh có thể tự giải thêm các bài tập sau:
Toan9.edu.vn hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ học tốt Toán lớp 5 Bài 23 Cánh Diều và đạt kết quả cao trong học tập. Chúc các em thành công!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.