Logo Header

Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều

Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài học Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều trên toan9.edu.vn. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải các bài toán thực tế liên quan đến số thập phân.

Chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu, cùng với các bài tập đa dạng để các em có thể luyện tập và nắm vững kiến thức.

Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c: Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Tìm độ dài cạnh còn lại: Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m. Tính thể tích của mỗi hình sau: Quan sát hình vẽ. a) Tính thể tích viên đá: b) Tính thể tích củ khoai tây: Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm, chiều rộng 4 dm và chiều cao 2 dm.

Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 1 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

    Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c:

    a) a = 8 cm; b = 6 cm; c = 6 cm

    b) a = 1,5 m; b = 0,8 m; c = 0,5 m

    c) a = $\frac{5}{2}$ dm; b = 2 dm; c = 0,6 dm

    Phương pháp giải:

    Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

    Lời giải chi tiết:

    a) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

    $8 \times 6 \times 6 = 288$(cm3)

    Đáp số: 288 cm3

    b) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

    $1,5 \times 0,8 \times 0,5 = 0,6$(m3)

    Đáp số: 0,6 m3

    c) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

    $\frac{5}{2} \times 2 \times 0,6 = 3$(dm3)

    Đáp số: 3 dm3.

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 3 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

      Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m.

      a) Tính thể tích khối đá đó.

      b) Theo em, nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó không?

      Phương pháp giải:

      a) Tính thể tích khối đá = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $ chiều cao

      b) Tính cân nặng của khối đá = cân nặng 1 m3 đá x thể tích khối đá.

      So sánh cân nặng của khối đá với cân nặng xe tải.

      Lời giải chi tiết:

      a) Thể tích khối đá đó là:

      $2,5 \times 1,6 \times 1,2 = 4,8$(m3)

      b) Khối đá đó cân nặng số tấn là:

      $4,8 \times 2,7 = 12,96$(tấn)

      Vì 12,96 < 15 Nên cân nặng của khối đá < cân nặng xe tải

      Vậy xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó.

      Đáp số: a) 4,8 m3;

      b) Có.

      Câu 6

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 6 trang 47 SGK Toán 5 Cánh diều

        Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm, chiều rộng 4 dm và chiều cao 2,5 dm.

        a) Hỏi thùng xăng đó có thể chứa tối đa bao nhiêu lít xăng?

        b) Giá bán mỗi lít xăng là 22 600 đồng. Hỏi muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả bao nhiêu tiền?

        Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 5 1

        Phương pháp giải:

        a) Tính thể tích thùng xăng: $V = a \times b \times c$

        Dựa vào mối quan hệ: 1 dm3 =1 l  để suy ra số lít xăng tối đa thùng xăng đó có thể chứa.

        b) Tính số tiền phải trả để đổ đầy thùng xăng = Giá bán mỗi lít xăng $ \times $ số lít xăng tối đa thùng xăng đó chứa

        Lời giải chi tiết:

        a) Thể tích thùng xăng đó là:

        7 x 4 x 2,5 = 70 (dm3)

        Vì 1 dm3 = 1 l nên thùng xăng đó có thể chứa tối đa 70 lít xăng.

        b) Muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả số tiền là:

        22 600 x 70 = 1 582 000 (đồng)

        Đáp số: a) 70 l xăng;

        b) 1 582 000 đồng

        Câu 2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 2 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

          Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Tìm độ dài cạnh còn lại:

          Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 1 1

          Phương pháp giải:

          Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

          Nên suy ra: $c = V:\left( {a \times b} \right)$và $a = V:\left( {b \times c} \right)$

          Lời giải chi tiết:

          Độ dài cạnh còn lại của hình thứ nhất là:

          $280:\left( {8 \times 5} \right) = 7$(cm)

          Độ dài cạnh còn lại của hình thứ hai là:

          $280:\left( {10 \times 2} \right) = 14$(cm)

          Đáp số: 7 cm; 14 cm.

          Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 4 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

            Tính thể tích của mỗi hình sau:

            Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 3 1

            Phương pháp giải:

            Chia các hình vẽ thành các hình nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức $V = a \times b \times c$ hoặc $V = a \times a \times a$, từ đó suy ra thể tích hình vẽ ban đầu.

            Lời giải chi tiết:

            a) Chia hình A thành 2 hình như hình dưới đây:

            Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 3 2

            Thể tích hình 1 là:

            $3 \times 3 \times 3 = 27$(cm3)

            Thể tích hình 2 là:

            $6 \times 5 \times 4 = 120$(cm3)

            Thể tích hình A là:

            27 + 120 = 147 (cm3)

            Đáp số: 147 cm3

            b) Chia hình B thành 2 hình như hình dưới đây:

            Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 3 3

            Thể tích hình 1 là:

            $6 \times 6 \times \left( {8 - 2} \right) = 216$(cm3)

            Thể tích hình 2 là:

            $11 \times 9 \times 2 = 198$(cm3)

            Thể tích hình B là:

            216 + 198 = 414 (cm3)

            Đáp số: 414 cm3

            c) Chia hình C thành 3 hình như hình dưới đây:

            Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 3 4

            Thể tích hình 1 là:

            $15 \times 3 \times \left( {10 - 7} \right) = 135$(cm3)

            Thể tích hình 2 là:

            $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

            Thể tích hình 3 là:

            $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

            Thể tích hình C là:

            135 + 84 + 84 = 303 (cm3)

            Đáp số: 303 cm3

            Câu 5

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 5 trang 47 SGK Toán 5 Cánh diều

              Quan sát hình vẽ.

              a) Tính thể tích viên đá:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 4 1

              b) Tính thể tích củ khoai tây:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 4 2

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 4 3

              Phương pháp giải:

              a) Cách 1: Thể tích viên đá = Tổng thể tích viên đá và nước – thể tích nước trong bể 

              Cách 2: Thể tích của viên đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao là: 8 – 5 = 3 (cm). 

              b) Tương tự như phần a. 

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích

              Lời giải chi tiết:

              a) Cách 1:

              Thể tích nước trong bể là:

              $10 \times 10 \times 5 = 500$(cm3)

              Tổng thể tích viên đá và nước là:

              $10 \times 10 \times 8 = 800$(cm3)

              Thể tích viên đá là:

              800 – 500 = 300 (cm3)

              Cách 2:

              Chiều cao của phần nước dâng lên là:

              8 – 5 = 3 (cm)

              Thể tích nước dâng lên là:

              $10 \times 10 \times 3 = 300$(cm3)

              Thể tích nước dâng lên chính là thể tích viên đá.

              b)

              Chiều cao của phần nước dâng lên là:

              11 – 10 = 1 (cm)

              Thể tích nước dâng lên là:

              $15 \times 10 \times 1 = 150$(cm3)

              Thể tích nước dâng lên chính là thể tích củ khoai tây.

              c) Ví dụ: Cho một vật vào bình nước chứa đầy nước, tính thể tích của vật đó như thế nào?

              Thể tích của quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Thể tích của quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Thể tích của quả bóng màu xanh là bao nhiêu?

              Thể tích của 3 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Thể tích của 1 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

              Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c:

              a) a = 8 cm; b = 6 cm; c = 6 cm

              b) a = 1,5 m; b = 0,8 m; c = 0,5 m

              c) a = $\frac{5}{2}$ dm; b = 2 dm; c = 0,6 dm

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

              $8 \times 6 \times 6 = 288$(cm3)

              Đáp số: 288 cm3

              b) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

              $1,5 \times 0,8 \times 0,5 = 0,6$(m3)

              Đáp số: 0,6 m3

              c) Thể tích hình hộp chữ nhật đó là:

              $\frac{5}{2} \times 2 \times 0,6 = 3$(dm3)

              Đáp số: 3 dm3.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

              Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Tìm độ dài cạnh còn lại:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 1

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Nên suy ra: $c = V:\left( {a \times b} \right)$và $a = V:\left( {b \times c} \right)$

              Lời giải chi tiết:

              Độ dài cạnh còn lại của hình thứ nhất là:

              $280:\left( {8 \times 5} \right) = 7$(cm)

              Độ dài cạnh còn lại của hình thứ hai là:

              $280:\left( {10 \times 2} \right) = 14$(cm)

              Đáp số: 7 cm; 14 cm.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 3 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

              Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m.

              a) Tính thể tích khối đá đó.

              b) Theo em, nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó không?

              Phương pháp giải:

              a) Tính thể tích khối đá = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $ chiều cao

              b) Tính cân nặng của khối đá = cân nặng 1 m3 đá x thể tích khối đá.

              So sánh cân nặng của khối đá với cân nặng xe tải.

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích khối đá đó là:

              $2,5 \times 1,6 \times 1,2 = 4,8$(m3)

              b) Khối đá đó cân nặng số tấn là:

              $4,8 \times 2,7 = 12,96$(tấn)

              Vì 12,96 < 15 Nên cân nặng của khối đá < cân nặng xe tải

              Vậy xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó.

              Đáp số: a) 4,8 m3;

              b) Có.

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 4 trang 46 SGK Toán 5 Cánh diều

              Tính thể tích của mỗi hình sau:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 2

              Phương pháp giải:

              Chia các hình vẽ thành các hình nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức $V = a \times b \times c$ hoặc $V = a \times a \times a$, từ đó suy ra thể tích hình vẽ ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chia hình A thành 2 hình như hình dưới đây:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 3

              Thể tích hình 1 là:

              $3 \times 3 \times 3 = 27$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $6 \times 5 \times 4 = 120$(cm3)

              Thể tích hình A là:

              27 + 120 = 147 (cm3)

              Đáp số: 147 cm3

              b) Chia hình B thành 2 hình như hình dưới đây:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 4

              Thể tích hình 1 là:

              $6 \times 6 \times \left( {8 - 2} \right) = 216$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $11 \times 9 \times 2 = 198$(cm3)

              Thể tích hình B là:

              216 + 198 = 414 (cm3)

              Đáp số: 414 cm3

              c) Chia hình C thành 3 hình như hình dưới đây:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 5

              Thể tích hình 1 là:

              $15 \times 3 \times \left( {10 - 7} \right) = 135$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình 3 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình C là:

              135 + 84 + 84 = 303 (cm3)

              Đáp số: 303 cm3

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 5 trang 47 SGK Toán 5 Cánh diều

              Quan sát hình vẽ.

              a) Tính thể tích viên đá:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 6

              b) Tính thể tích củ khoai tây:

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 7

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 8

              Phương pháp giải:

              a) Cách 1: Thể tích viên đá = Tổng thể tích viên đá và nước – thể tích nước trong bể 

              Cách 2: Thể tích của viên đá bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 10 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao là: 8 – 5 = 3 (cm). 

              b) Tương tự như phần a. 

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích

              Lời giải chi tiết:

              a) Cách 1:

              Thể tích nước trong bể là:

              $10 \times 10 \times 5 = 500$(cm3)

              Tổng thể tích viên đá và nước là:

              $10 \times 10 \times 8 = 800$(cm3)

              Thể tích viên đá là:

              800 – 500 = 300 (cm3)

              Cách 2:

              Chiều cao của phần nước dâng lên là:

              8 – 5 = 3 (cm)

              Thể tích nước dâng lên là:

              $10 \times 10 \times 3 = 300$(cm3)

              Thể tích nước dâng lên chính là thể tích viên đá.

              b)

              Chiều cao của phần nước dâng lên là:

              11 – 10 = 1 (cm)

              Thể tích nước dâng lên là:

              $15 \times 10 \times 1 = 150$(cm3)

              Thể tích nước dâng lên chính là thể tích củ khoai tây.

              c) Ví dụ: Cho một vật vào bình nước chứa đầy nước, tính thể tích của vật đó như thế nào?

              Thể tích của quả bóng màu xanh và 1 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Thể tích của quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Thể tích của quả bóng màu xanh là bao nhiêu?

              Thể tích của 3 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Thể tích của 1 quả bóng màu tím là bao nhiêu?

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 6 trang 47 SGK Toán 5 Cánh diều

              Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm, chiều rộng 4 dm và chiều cao 2,5 dm.

              a) Hỏi thùng xăng đó có thể chứa tối đa bao nhiêu lít xăng?

              b) Giá bán mỗi lít xăng là 22 600 đồng. Hỏi muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả bao nhiêu tiền?

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều 9

              Phương pháp giải:

              a) Tính thể tích thùng xăng: $V = a \times b \times c$

              Dựa vào mối quan hệ: 1 dm3 =1 l  để suy ra số lít xăng tối đa thùng xăng đó có thể chứa.

              b) Tính số tiền phải trả để đổ đầy thùng xăng = Giá bán mỗi lít xăng $ \times $ số lít xăng tối đa thùng xăng đó chứa

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích thùng xăng đó là:

              7 x 4 x 2,5 = 70 (dm3)

              Vì 1 dm3 = 1 l nên thùng xăng đó có thể chứa tối đa 70 lít xăng.

              b) Muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả số tiền là:

              22 600 x 70 = 1 582 000 (đồng)

              Đáp số: a) 70 l xăng;

              b) 1 582 000 đồng

              Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng toán học, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

              Bài 66 Luyện tập trong sách giáo khoa Toán lớp 5 Cánh Diều là một bước quan trọng để học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân, đặc biệt là các bài toán có ứng dụng thực tế. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, hướng dẫn từng bước để giúp các em hiểu rõ cách giải và tự tin làm bài tập.

              I. Mục tiêu bài học

              • Củng cố kiến thức về các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
              • Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến số thập phân trong các tình huống thực tế.
              • Phát triển tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.

              II. Nội dung bài học

              Bài 66 Luyện tập bao gồm các bài tập khác nhau, yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết. Các bài tập thường gặp bao gồm:

              1. Bài tập 1: Tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân.
              2. Bài tập 2: Giải các bài toán có liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
              3. Bài tập 3: Bài toán ứng dụng: Tính tiền, tính diện tích, tính chu vi,…

              III. Giải chi tiết các bài tập

              Bài tập 1: Tính nhẩm

              Ví dụ: 2,5 + 3,7 = ?

              Hướng dẫn: Cộng các phần nguyên trước, sau đó cộng các phần thập phân. Kết quả: 6,2

              Bài tập 2: Giải bài toán

              Ví dụ: Một cửa hàng bán được 15,5 kg gạo tẻ và 12,8 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Hướng dẫn: Bài toán yêu cầu tính tổng số gạo bán được. Ta thực hiện phép cộng: 15,5 + 12,8 = 28,3

              Đáp số: Cửa hàng bán được tất cả 28,3 kg gạo.

              Bài tập 3: Bài toán ứng dụng

              Ví dụ: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 10,5m và chiều rộng 8,2m. Tính diện tích mảnh đất đó.

              Hướng dẫn: Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng. Ta thực hiện phép nhân: 10,5 x 8,2 = 86,1

              Đáp số: Diện tích mảnh đất là 86,1 m2.

              IV. Mẹo giải bài tập hiệu quả

              • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
              • Phân tích đề bài: Xác định các dữ kiện đã cho và các dữ kiện cần tìm.
              • Chọn phép tính phù hợp: Cộng, trừ, nhân, chia,…
              • Thực hiện phép tính cẩn thận: Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
              • Viết đáp số rõ ràng: Ghi rõ đơn vị đo.

              V. Luyện tập thêm

              Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em có thể tự luyện tập thêm với các bài tập tương tự trong sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo khác. Ngoài ra, các em có thể tham khảo các bài giảng online và các video hướng dẫn giải bài tập trên toan9.edu.vn.

              VI. Kết luận

              Toán lớp 5 Bài 66. Luyện tập - SGK cánh diều là một bài học quan trọng giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập về số thập phân. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và các bài tập luyện tập, các em sẽ tự tin hơn trong việc học toán.

              Phép tínhKết quả
              2,5 + 3,76,2
              15,5 + 12,828,3
              10,5 x 8,286,1
              Bảng kết quả một số phép tính ví dụ
              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.