Logo Header

Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống

Toán lớp 5 Bài 75: Ôn tập chung - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 75 Toán lớp 5 thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống là một bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và hệ thống lại các kiến thức đã học trong năm. Bài học này tập trung vào việc ôn tập các phép tính với số thập phân, các bài toán có lời văn và các dạng bài tập khác.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp tài liệu học tập đầy đủ, bài giảng chi tiết và bài tập đa dạng để giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài toán trong bài học này.

a) Hoàn thành bảng sau. Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn. Chọn câu trả lời đúng. a) Số? a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé. Đặt tính rồi tính. Đặt tính rồi tính. Tính giá trị của biểu thức.

Luyện tập 1 Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 2 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

    Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Phương pháp giải:

    So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có: 65 742 < 67 245 < 67 425 < 67 524 nên ta sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn như sau: 65 742; 67 245; 67 425; 67 524.

    Luyện tập 1 Câu 5

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 5 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

      a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé.

      b) Chọn câu trả lời đúng.

      Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.

      Chiều cao của rô-bốt đỏ là:

      A. 98 cm

      B. 0,89 m

      C. 1,02 m

      Chiều cao của rô-bốt xanh là:

      A. 98 cm

      B. 0,89 m

      C. 1,02 m

      Phương pháp giải:

      a) So sánh các số thập phân rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

      b) Dựa vào dữ liệu đề bài cho để chọn đáp án đúng.

      Lời giải chi tiết:

      a) Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 71,057; 70,715; 70,571; 70,517

      b) Đổi 98 cm = 0,98 m

      Ta có 1,02 m > 0,98 m > 0,89 m

      Chiều cao của rô-bốt đỏ là 0,89 m. Đáp án B

      Chiều cao của rô-bốt xanh là 1,02 m. Đáp ánC

      Luyện tập 2 Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 3 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

        Tính giá trị của biểu thức.

        a) 2 354 + 1 736 : 4

        b) 21,4 x (37,8 – 32,5)

        c) $\frac{5}{6} - \frac{2}{3} - \frac{2}{5}$

        Phương pháp giải:

        - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

        - Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

        - Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải.

        Lời giải chi tiết:

        a) 2 354 + 1 736 : 4

        = 2 354 + 434

        = 2 788

        b) 21,4 x (37,8 – 32,5)

        = 21,4 x 5,3

        = 113,42

        c) $\frac{5}{6} - \frac{2}{3} + \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{30}} - \frac{{20}}{{30}} + \frac{{12}}{{30}} = \frac{{17}}{{30}}.$

        Luyện tập 2 Câu 4

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 4 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

          Tính bằng cách thuận tiện.

          a) 137 x 25 + 137 x 75

          b) $\left( {\frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right) + \frac{5}{9}$

          c) $124,46 + 98,31 + 75,54$

          Phương pháp giải:

          a) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

          b) Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán để nhóm các phân số có cùng mẫu số vào với nhau.

          c) Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán để nhóm các số thập phân có tổng là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...

          Lời giải chi tiết:

          a) 137 x 25 + 137 x 75

          = 137 x (25 + 75)

          = 137 x 100

          = 13 700 

          b) $\left( {\frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right) + \frac{5}{9}$

          $ = \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \frac{3}{5}$

          $ = 1 + \frac{3}{5}$

          $ = \frac{8}{5}$

          c) $124,46 + 98,31 + 75,54$

          = (124,46 + 75,54) + 98,31

          = 200 + 98,31

          = 298,31

          Luyện tập 2 Câu 5

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 5 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

            Tính.

            a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

            b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

            c) 4,5 giờ x 3

            d) 38,5 phút : 5

            Phương pháp giải:

            - Đặt tính rồi tính như đối với các số tự nhiên

            - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

            - Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

            Lời giải chi tiết:

            a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút = 19 giờ 51 phút

            b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

            c) 4,5 giờ x 3 = 13,5 giờ

            d) 38,5 phút : 5 = 7,7 phút

            Luyện tập 3 Câu 1

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 1 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

              Chọn câu trả lời đúng.

              a) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 75 m = … km là:

              A. 7,5

              B. 0,75

              C. 0,075

              D. 0,0075

              b) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 kg 45 g = … kg là:

              A. 245

              B. 2,45

              C. 2,045

              D. 0,245

              c) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 652 ml = … l là:

              A. 6,52

              B. 0,652

              C. 0,0652

              D. 652

              Phương pháp giải:

              Dựa vào lý thuyết về các đơn vị đo độ dài và đo khối lượng đã học. 

              Lời giải chi tiết:

              a) Chọn đáp án C.

              b) Chọn đáp án C.

              c) Chọn đáp án B.

              Luyện tập 3 Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 2 trang 131 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                Chọn câu trả lời đúng.

                a) Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

                A. 8%

                B. 20%

                C. 4%

                D. 40%

                b) Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

                A. 150 000 đồng

                B. 1 050 000 đồng

                C. 10 050 000 đồng

                D. 1 500 000 đồng

                Phương pháp giải:

                a)

                - Số hộp sữa chua có đường = Tổng số hộp sữa chua – số hộp sữa chua không đường.

                - Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua = số hộp sữa chua có đường : tổng số hộp sữa chua x 100%.

                b)

                - Số tiền lãi sau 1 tháng = Số tiền gửi tiết kiệm x lãi suất hàng tháng.

                - Số tiền nhận được sau 1 tháng = Số tiền gửi tiết kiệm + số tiền lãi sau 1 tháng.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Số hộp sữa chua có đường là:

                20 – 12 = 8 (hộp)

                Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

                8 : 20 x 100% = 40%

                Chọn đáp án D.

                b)

                Số tiền lãi sau 1 tháng là:

                10 000 000 x 0,5% = 50 000 (đồng)

                Số tiền nhận được sau 1 tháng là:

                10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)

                Chọn đáp án C.

                Luyện tập 4 Câu 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 4 trang 134 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                  Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó là 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?

                  Phương pháp giải:

                  - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 = diện tích tỉnh x mật độ dân số.

                  - Số dân của tỉnh với mật độ 90 người/km2 = diện tích tỉnh x mật độ dân số.

                  - Số dân của tỉnh phải tăng lên để mật độ dân số là 90 người/km2 = Số dân của tỉnh với mật độ 90 người/km2 - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 là:

                  10 000 x 80 = 800 000 (người)

                  Số dân của tỉnh với mật độ 90 người/km2 là:

                  10 000 x 90 = 900 000 (người)

                  Muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó là 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm số người là:

                  900 000 – 800 000 = 100 000 (người)

                  Đáp số: 100 000 người.

                  Luyện tập 4 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 2 trang 134 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                    Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 m, chiều rộng của đáy bằng $\frac{3}{5}$ chiều dài cảu đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

                    a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

                    b) Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

                    Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 16 1

                    Phương pháp giải:

                    a)

                    1. Vẽ sơ đồ: coi chiều rộng (đóng vai trò số bé) gồm 3 phần bằng nhau thì chiều dài (đóng vai trò số lớn) gồm 5 phần như thế.

                    2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

                    3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

                    4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

                    5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

                    Chú ý: Có thể làm gộp bước 2 và bước 3

                    b)

                    - Thể tích bể cá = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

                    - Thể tích nước trong bể cá = chiều dài x chiều rộng x chiều cao mực nước.

                    - Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể = thể tích nước trong bể cá : thể tích bể cá x 100%.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Tổng chiều dài và chiều rộng là:

                    320 : 2 = 160 (m)

                    Ta có sơ đồ:

                    Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 16 2

                    Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

                    160 : (3 + 5) = 20 (m)

                    Chiều rộng là:

                    20 x 3 = 60 (m)

                    Chiều dài là

                    20 x 5 = 100 (m)

                    b) Thể tích bể cá là:

                    100 x 60 x 50 = 300 000 (m3)

                    Thể tích nước trong bể cá là:

                    100 x 60 x 40 = 240 000 (m3)

                    Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể là:

                    240 000 : 300 000 = 80%

                    Đáp số: a) Chiều rộng: 60 m; Chiều dài: 100 m.

                    b) 80%.

                    Luyện tập 3 Câu 3

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 3 trang 131 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                      Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 12 1

                      a) Chọn câu trả lời đúng.

                      Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:

                      A. Hình tam giác

                      B. Hình thang

                      C. Hình tròn

                      b) Số?

                      Chu vi hình tròn là ? cm

                      Phương pháp giải:

                      a) Tính diện tích mỗi hình và so sánh.

                      b) Chu vi hình tròn = 3,14 x bán kính x 2.

                      Lời giải chi tiết:

                      a)

                      Diện tích tam giác là:

                      (10 x 14) : 2 = 70 (cm2)

                      Diện tích hình thang là:

                      (12 + 8) x 8 : 2 = 80 (cm2)

                      Diện tích hình tròn là:

                      3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)

                      Ta có 80 > 78,5 > 70 nên hình thang có diện tích lớn nhất.

                      Chọn đáp án B.

                      b) Chu vi hình tròn là:

                      3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)

                      Luyện tập 3 Câu 4

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 4 trang 131 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

                        Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 13 1

                        a) Số?

                        Diện tích xung quanh hình lập phương M là ? cm2.

                        Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là ? cm2.

                        Diện tích toàn phần hình lập phương M là ? cm2.

                        Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là ? cm2.

                        b) Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

                        Phương pháp giải:

                        a)

                        - Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

                        - Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.

                        - Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

                        - Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

                        b)

                        - Thể tích hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh.

                        - Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) Diện tích xung quanh hình lập phương M là:

                        5 x 5 x 4 = 100 (cm2)

                        Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là:

                        (10 + 3) x 2 x 4 = 104 (cm2)

                        Diện tích toàn phần hình lập phương M là:

                        5 x 5 x 6 = 150 (cm2)

                        Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là:

                        104 + 10 x 3 x 2 = 164 (cm2)

                        b) Thể tích hình lập phương là:

                        5 x 5 x 5 = 125 (cm3)

                        Thể tích hình hộp chữ nhật là:

                        10 x 3 x 4 = 120 (cm3)

                        Vì 125 > 120 nên thể tích hình lập phương lớn hơn và lớn hơn 125 – 120 = 5 cm3.

                        Luyện tập 2 Câu 1

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 1 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                          Đặt tính rồi tính.

                          a) 2 564 + 3 819

                          b) 62 835 – 24 173

                          c) 342 x 14

                          d) 2 625 : 15

                          Phương pháp giải:

                          - Thực hiện đặt tính

                          - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

                          - Với phép nhân: Thực hiện nhân 2 với từng chữ số của số vừa viết theo thứ tự từ phải sang trái.

                          - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

                          Lời giải chi tiết:

                          Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 5 1

                          Luyện tập 1 Câu 3

                            Video hướng dẫn giải

                            Trả lời câu hỏi 3 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                            Chọn câu trả lời đúng.

                            a) Đã tô màu $\frac{5}{8}$ hình nào dưới đây?

                            Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 2 1

                            b) $\frac{2}{3}$ là phân số rút gọn của phân số nào dưới đây?

                            Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 2 2

                            A. $\frac{4}{8}$

                            B. $\frac{6}{{18}}$

                            C. $\frac{{16}}{{24}}$

                            D. $\frac{8}{9}$

                            Phương pháp giải:

                            a) Quan sát hình vẽ rồi chọn đáp án đúng.

                            b) Rút gọn phân số ở từng đáp án rồi chọn đáp án đúng.

                            Lời giải chi tiết:

                            a) Chọn đáp án C.

                            b) Chọn đáp án C.

                            Luyện tập 2 Câu 2

                              Video hướng dẫn giải

                              Trả lời câu hỏi 2 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                              Đặt tính rồi tính.

                              a) 148,32 + 270,84

                              b) 197,25 – 92,73

                              c) 34,6 x 5,7

                              d) 28,8 : 4,5

                              Phương pháp giải:

                              Muốn cộng (trừ) hai số thập phân, ta làm như sau:

                              - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

                              - Cộng (trừ) như cộng hai số tự nhiên.

                              - Viết dấu phẩy ở tổng (hiệu) thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng (số bị trừ và hiệu).

                              Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân, ta làm như sau:

                              - Đặt tính giống như nhân hai số tự nhiên.

                              - Thực hiện nhân như nhân hai số tự nhiên.

                              - Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

                              Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta làm như sau:

                              - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.

                              - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.

                              Lời giải chi tiết:

                              Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 6 1

                              Luyện tập 4 Câu 1

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 1 trang 132 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022).

                                Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 15 1

                                b) Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Wushu, Lặn, Bơi của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.

                                Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 15 2

                                Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi.

                                • Môn nào có nhiều HCV nhất?
                                • Hai môn nào có số HCV bằng nhau?
                                • Trung bình mỗi môn có bao nhiêu HCV?

                                b) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ số phần trăm số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn vào biểu đồ.

                                Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV, HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn đó.

                                So sánh tỉ số phần trăm của số HCV với tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

                                Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 15 3

                                Phương pháp giải:

                                a) Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi

                                b) Điền số thích hợp vào ô trống.

                                Lời giải chi tiết:

                                a)

                                Môn Vật có nhiều HCV nhất

                                Môn Wushu và môn Lặn có số HCV bằng nhau.

                                Trung bình mỗi môn có số HCV là: (17 + 10 + 10 + 11) : 4 = 12 (HCV)

                                b) Tỉ số phần trăm của số HCV và tổng số huy chương ở môn Wushu là:

                                10 : 20 x 100% = 50%

                                Tỉ số phần trăm của số HCB và tổng số huy chương ở môn Wushu là:

                                3 : 20 x 100% = 15%

                                Tỉ số phần trăm của số HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu là:

                                7 : 20 x 100% = 35%

                                Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 15 4

                                Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

                                Luyện tập 3 Câu 5

                                  Video hướng dẫn giải

                                  Trả lời câu hỏi 5 trang 132 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                  Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.

                                  Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 14 1

                                  Phương pháp giải:

                                  - Quãng đường = vận tốc x thời gian.

                                  - Thời gian = quãng đường : vận tốc.

                                  - Vận tốc = quãng đường : thời gian.

                                  Lời giải chi tiết:

                                  - Đại bàng:

                                  t = 24 : 96 = 0,25 giờ

                                  - Báo:

                                  Đổi 24 phút = 0,4 giờ

                                  s = 120 x 0,4 = 48 km

                                  - Đà điểu:

                                  Đổi 5,250 km = 5 250 m

                                  v = 5 250 : 300 = 17,5 m/s

                                  Luyện tập 4 Câu 3

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 3 trang 134 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                    Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng $\frac{2}{3}$ thời gian đi của xe buýt.

                                    a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.

                                    b) Tính độ dài quãng đường AB, biết vận tốc của xe taxi là 60 km/h.

                                    Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 17 1

                                    Phương pháp giải:

                                    a)

                                    1. Vẽ sơ đồ: coi thời gian đi của taxi (đóng vai trò số bé) gồm 2 phần bằng nhau thì thời gian của xe buýt (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần bằng nhau như thế.

                                    2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

                                    3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

                                    4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

                                    5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

                                    Chú ý: Có thể làm gộp bước 2 và bước 3

                                    b)

                                    Quãng đường = vận tốc x thời gian.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) Đổi 8 giờ 15 phút = 8,25 giờ

                                    Thời gian đi của xe buýt dài hơn thời gian đi của taxi là:

                                    9 – 8,25 = 0,75 (giờ)

                                    Ta có sơ đồ:

                                    Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 17 2

                                    Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

                                    0,75 : (3 – 2) = 0,75 (giờ)

                                    Thời gian đi xe taxi là:

                                    0,75 x 2 = 1,5 (giờ)

                                    Thời gian đi xe buýt là:

                                    0,75 x 3 = 2,25 (giờ)

                                    b) Độ dài quãng đường AB là:

                                    60 x 1,5 = 90 (km)

                                    Đáp số: a) 1,5 giờ; 2,25 giờ

                                    b) 90 km.

                                    Luyện tập 1 Câu 1

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 1 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      a) Hoàn thành bảng sau.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 0 1

                                      b) Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số viết ở câu a.

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Đọc số tự nhiên: Đọc số theo các lớp, từ trái sang phải: Với mỗi lớp, ta đọc như đọc các số có một, hai hoặc ba chữ số rồi kèm theo tên lớp.

                                      Chú ý: Để cho gọn, ta có thể không đọc tên lớp đơn vị.

                                      b)Xác định vị trí của chữ số 2 trong mỗi số đó rồi ghi giá trị tương ứng của chữ số đó.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a)

                                      Hàng triệu

                                      Hàng trăm nghìn

                                      Hàng chục nghìn

                                      Hàng nghìn

                                      Hàng trăm

                                      Hàng chục

                                      Hàng đơn vị

                                      Viết số

                                      Đọc số

                                      3

                                      4

                                      6

                                      1

                                      2

                                      8

                                      5

                                      3 461 285

                                      Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi năm

                                      1

                                      3

                                      0

                                      6

                                      5

                                      2

                                      4

                                      1 306 524

                                      Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi bốn

                                      7

                                      2

                                      0

                                      4

                                      5

                                      1

                                      720 451

                                      Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt

                                      b) Xác định vị trí của chữ số 2 trong mỗi số đó rồi ghi giá trị tương ứng của chữ số đó.

                                      Chữ số 2 trong số 3 461 285 có giá trị là 200

                                      Chữ số 2 trong số 1 306 524 có giá trị là 20

                                      Chữ số 2 trong số 720 451 có giá trị là 20 000

                                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                      • Luyện tập 1
                                        • Câu 1
                                        • -
                                        • Câu 2
                                        • -
                                        • Câu 3
                                        • -
                                        • Câu 4
                                        • -
                                        • Câu 5
                                      • Luyện tập 2
                                        • Câu 1
                                        • -
                                        • Câu 2
                                        • -
                                        • Câu 3
                                        • -
                                        • Câu 4
                                        • -
                                        • Câu 5
                                      • Luyện tập 3
                                        • Câu 1
                                        • -
                                        • Câu 2
                                        • -
                                        • Câu 3
                                        • -
                                        • Câu 4
                                        • -
                                        • Câu 5
                                      • Luyện tập 4
                                        • Câu 1
                                        • -
                                        • Câu 2
                                        • -
                                        • Câu 3
                                        • -
                                        • Câu 4

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 1 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      a) Hoàn thành bảng sau.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 1

                                      b) Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số viết ở câu a.

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Đọc số tự nhiên: Đọc số theo các lớp, từ trái sang phải: Với mỗi lớp, ta đọc như đọc các số có một, hai hoặc ba chữ số rồi kèm theo tên lớp.

                                      Chú ý: Để cho gọn, ta có thể không đọc tên lớp đơn vị.

                                      b)Xác định vị trí của chữ số 2 trong mỗi số đó rồi ghi giá trị tương ứng của chữ số đó.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a)

                                      Hàng triệu

                                      Hàng trăm nghìn

                                      Hàng chục nghìn

                                      Hàng nghìn

                                      Hàng trăm

                                      Hàng chục

                                      Hàng đơn vị

                                      Viết số

                                      Đọc số

                                      3

                                      4

                                      6

                                      1

                                      2

                                      8

                                      5

                                      3 461 285

                                      Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi năm

                                      1

                                      3

                                      0

                                      6

                                      5

                                      2

                                      4

                                      1 306 524

                                      Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi bốn

                                      7

                                      2

                                      0

                                      4

                                      5

                                      1

                                      720 451

                                      Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt

                                      b) Xác định vị trí của chữ số 2 trong mỗi số đó rồi ghi giá trị tương ứng của chữ số đó.

                                      Chữ số 2 trong số 3 461 285 có giá trị là 200

                                      Chữ số 2 trong số 1 306 524 có giá trị là 20

                                      Chữ số 2 trong số 720 451 có giá trị là 20 000

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 2 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.

                                      Phương pháp giải:

                                      So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      Ta có: 65 742 < 67 245 < 67 425 < 67 524 nên ta sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn như sau: 65 742; 67 245; 67 425; 67 524.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 3 trang 128 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Chọn câu trả lời đúng.

                                      a) Đã tô màu $\frac{5}{8}$ hình nào dưới đây?

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 2

                                      b) $\frac{2}{3}$ là phân số rút gọn của phân số nào dưới đây?

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3

                                      A. $\frac{4}{8}$

                                      B. $\frac{6}{{18}}$

                                      C. $\frac{{16}}{{24}}$

                                      D. $\frac{8}{9}$

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Quan sát hình vẽ rồi chọn đáp án đúng.

                                      b) Rút gọn phân số ở từng đáp án rồi chọn đáp án đúng.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) Chọn đáp án C.

                                      b) Chọn đáp án C.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 4 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      a) Số?

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 4

                                      b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó.

                                      5 m 8 dm = ? m

                                      74 cm = ? m

                                      425 g = ? kg

                                      85 ml = ? l

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Điền số thích hợp vào ô trống.

                                      b) Dùng kiến thức về đơn vị đo độ dài để điền số thích hợp vào ô trống.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a)

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 5

                                      b)

                                      5 m 8 dm = 5,8 m

                                      74 cm = 0,74 m

                                      425 g = 0,425kg

                                      85 ml =0,085 l

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 5 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517; 71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé.

                                      b) Chọn câu trả lời đúng.

                                      Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.

                                      Chiều cao của rô-bốt đỏ là:

                                      A. 98 cm

                                      B. 0,89 m

                                      C. 1,02 m

                                      Chiều cao của rô-bốt xanh là:

                                      A. 98 cm

                                      B. 0,89 m

                                      C. 1,02 m

                                      Phương pháp giải:

                                      a) So sánh các số thập phân rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

                                      b) Dựa vào dữ liệu đề bài cho để chọn đáp án đúng.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 71,057; 70,715; 70,571; 70,517

                                      b) Đổi 98 cm = 0,98 m

                                      Ta có 1,02 m > 0,98 m > 0,89 m

                                      Chiều cao của rô-bốt đỏ là 0,89 m. Đáp án B

                                      Chiều cao của rô-bốt xanh là 1,02 m. Đáp ánC

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 1 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Đặt tính rồi tính.

                                      a) 2 564 + 3 819

                                      b) 62 835 – 24 173

                                      c) 342 x 14

                                      d) 2 625 : 15

                                      Phương pháp giải:

                                      - Thực hiện đặt tính

                                      - Với phép cộng, phép trừ: Cộng hoặc trừ các chữ số cùng hàng thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

                                      - Với phép nhân: Thực hiện nhân 2 với từng chữ số của số vừa viết theo thứ tự từ phải sang trái.

                                      - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

                                      Lời giải chi tiết:

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 6

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 2 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Đặt tính rồi tính.

                                      a) 148,32 + 270,84

                                      b) 197,25 – 92,73

                                      c) 34,6 x 5,7

                                      d) 28,8 : 4,5

                                      Phương pháp giải:

                                      Muốn cộng (trừ) hai số thập phân, ta làm như sau:

                                      - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                      - Cộng (trừ) như cộng hai số tự nhiên.

                                      - Viết dấu phẩy ở tổng (hiệu) thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng (số bị trừ và hiệu).

                                      Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân, ta làm như sau:

                                      - Đặt tính giống như nhân hai số tự nhiên.

                                      - Thực hiện nhân như nhân hai số tự nhiên.

                                      - Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

                                      Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta làm như sau:

                                      - Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.

                                      - Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 7

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 3 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Tính giá trị của biểu thức.

                                      a) 2 354 + 1 736 : 4

                                      b) 21,4 x (37,8 – 32,5)

                                      c) $\frac{5}{6} - \frac{2}{3} - \frac{2}{5}$

                                      Phương pháp giải:

                                      - Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

                                      - Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                                      - Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì tính lần lượt từ trái sang phải.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) 2 354 + 1 736 : 4

                                      = 2 354 + 434

                                      = 2 788

                                      b) 21,4 x (37,8 – 32,5)

                                      = 21,4 x 5,3

                                      = 113,42

                                      c) $\frac{5}{6} - \frac{2}{3} + \frac{2}{5} = \frac{{25}}{{30}} - \frac{{20}}{{30}} + \frac{{12}}{{30}} = \frac{{17}}{{30}}.$

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 4 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Tính bằng cách thuận tiện.

                                      a) 137 x 25 + 137 x 75

                                      b) $\left( {\frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right) + \frac{5}{9}$

                                      c) $124,46 + 98,31 + 75,54$

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

                                      b) Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán để nhóm các phân số có cùng mẫu số vào với nhau.

                                      c) Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán để nhóm các số thập phân có tổng là các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,...

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) 137 x 25 + 137 x 75

                                      = 137 x (25 + 75)

                                      = 137 x 100

                                      = 13 700 

                                      b) $\left( {\frac{4}{9} + \frac{3}{5}} \right) + \frac{5}{9}$

                                      $ = \left( {\frac{4}{9} + \frac{5}{9}} \right) + \frac{3}{5}$

                                      $ = 1 + \frac{3}{5}$

                                      $ = \frac{8}{5}$

                                      c) $124,46 + 98,31 + 75,54$

                                      = (124,46 + 75,54) + 98,31

                                      = 200 + 98,31

                                      = 298,31

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 5 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Tính.

                                      a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút

                                      b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút

                                      c) 4,5 giờ x 3

                                      d) 38,5 phút : 5

                                      Phương pháp giải:

                                      - Đặt tính rồi tính như đối với các số tự nhiên

                                      - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng.

                                      - Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) 14 giờ 36 phút + 5 giờ 15 phút = 19 giờ 51 phút

                                      b) 10 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

                                      c) 4,5 giờ x 3 = 13,5 giờ

                                      d) 38,5 phút : 5 = 7,7 phút

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 1 trang 130 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Chọn câu trả lời đúng.

                                      a) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 75 m = … km là:

                                      A. 7,5

                                      B. 0,75

                                      C. 0,075

                                      D. 0,0075

                                      b) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 2 kg 45 g = … kg là:

                                      A. 245

                                      B. 2,45

                                      C. 2,045

                                      D. 0,245

                                      c) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm của 652 ml = … l là:

                                      A. 6,52

                                      B. 0,652

                                      C. 0,0652

                                      D. 652

                                      Phương pháp giải:

                                      Dựa vào lý thuyết về các đơn vị đo độ dài và đo khối lượng đã học. 

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) Chọn đáp án C.

                                      b) Chọn đáp án C.

                                      c) Chọn đáp án B.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 2 trang 131 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Chọn câu trả lời đúng.

                                      a) Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

                                      A. 8%

                                      B. 20%

                                      C. 4%

                                      D. 40%

                                      b) Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là:

                                      A. 150 000 đồng

                                      B. 1 050 000 đồng

                                      C. 10 050 000 đồng

                                      D. 1 500 000 đồng

                                      Phương pháp giải:

                                      a)

                                      - Số hộp sữa chua có đường = Tổng số hộp sữa chua – số hộp sữa chua không đường.

                                      - Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua = số hộp sữa chua có đường : tổng số hộp sữa chua x 100%.

                                      b)

                                      - Số tiền lãi sau 1 tháng = Số tiền gửi tiết kiệm x lãi suất hàng tháng.

                                      - Số tiền nhận được sau 1 tháng = Số tiền gửi tiết kiệm + số tiền lãi sau 1 tháng.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a)

                                      Số hộp sữa chua có đường là:

                                      20 – 12 = 8 (hộp)

                                      Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là:

                                      8 : 20 x 100% = 40%

                                      Chọn đáp án D.

                                      b)

                                      Số tiền lãi sau 1 tháng là:

                                      10 000 000 x 0,5% = 50 000 (đồng)

                                      Số tiền nhận được sau 1 tháng là:

                                      10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng)

                                      Chọn đáp án C.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 3 trang 131 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 8

                                      a) Chọn câu trả lời đúng.

                                      Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:

                                      A. Hình tam giác

                                      B. Hình thang

                                      C. Hình tròn

                                      b) Số?

                                      Chu vi hình tròn là ? cm

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Tính diện tích mỗi hình và so sánh.

                                      b) Chu vi hình tròn = 3,14 x bán kính x 2.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a)

                                      Diện tích tam giác là:

                                      (10 x 14) : 2 = 70 (cm2)

                                      Diện tích hình thang là:

                                      (12 + 8) x 8 : 2 = 80 (cm2)

                                      Diện tích hình tròn là:

                                      3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)

                                      Ta có 80 > 78,5 > 70 nên hình thang có diện tích lớn nhất.

                                      Chọn đáp án B.

                                      b) Chu vi hình tròn là:

                                      3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 4 trang 131 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 9

                                      a) Số?

                                      Diện tích xung quanh hình lập phương M là ? cm2.

                                      Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là ? cm2.

                                      Diện tích toàn phần hình lập phương M là ? cm2.

                                      Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là ? cm2.

                                      b) Thể tích hình nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu xăng-ti-mét khối?

                                      Phương pháp giải:

                                      a)

                                      - Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.

                                      - Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.

                                      - Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

                                      - Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy.

                                      b)

                                      - Thể tích hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh.

                                      - Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) Diện tích xung quanh hình lập phương M là:

                                      5 x 5 x 4 = 100 (cm2)

                                      Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật N là:

                                      (10 + 3) x 2 x 4 = 104 (cm2)

                                      Diện tích toàn phần hình lập phương M là:

                                      5 x 5 x 6 = 150 (cm2)

                                      Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật N là:

                                      104 + 10 x 3 x 2 = 164 (cm2)

                                      b) Thể tích hình lập phương là:

                                      5 x 5 x 5 = 125 (cm3)

                                      Thể tích hình hộp chữ nhật là:

                                      10 x 3 x 4 = 120 (cm3)

                                      Vì 125 > 120 nên thể tích hình lập phương lớn hơn và lớn hơn 125 – 120 = 5 cm3.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 5 trang 132 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 10

                                      Phương pháp giải:

                                      - Quãng đường = vận tốc x thời gian.

                                      - Thời gian = quãng đường : vận tốc.

                                      - Vận tốc = quãng đường : thời gian.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      - Đại bàng:

                                      t = 24 : 96 = 0,25 giờ

                                      - Báo:

                                      Đổi 24 phút = 0,4 giờ

                                      s = 120 x 0,4 = 48 km

                                      - Đà điểu:

                                      Đổi 5,250 km = 5 250 m

                                      v = 5 250 : 300 = 17,5 m/s

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 1 trang 132 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Thống kê số huy chương vàng (HCV), huy chương bạc (HCB), huy chương đồng (HCĐ) bốn môn Vật, Bơi, Lặn, Wushu của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31, ta có bảng sau (theo https://tuoitre.vn năm 2022).

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 11

                                      b) Biểu đồ dưới đây cho biết số HCV bốn môn Vật, Wushu, Lặn, Bơi của Đoàn Việt Nam tại Sea Games 31.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 12

                                      Quan sát biểu đồ rồi trả lời các câu hỏi.

                                      • Môn nào có nhiều HCV nhất?
                                      • Hai môn nào có số HCV bằng nhau?
                                      • Trung bình mỗi môn có bao nhiêu HCV?

                                      b) Rô-bốt đã vẽ biểu đồ hình quạt tròn bên cho biết tỉ số phần trăm số HCV, HCB, HCĐ so với tổng số huy chương đạt được của môn Wushu nhưng chưa ghi tỉ số phần trăm của mỗi môn vào biểu đồ.

                                      Dựa vào bảng thống kê, tìm tỉ số phần trăm của số HCV, HCB, HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu, rồi hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn đó.

                                      So sánh tỉ số phần trăm của số HCV với tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 13

                                      Phương pháp giải:

                                      a) Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi

                                      b) Điền số thích hợp vào ô trống.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a)

                                      Môn Vật có nhiều HCV nhất

                                      Môn Wushu và môn Lặn có số HCV bằng nhau.

                                      Trung bình mỗi môn có số HCV là: (17 + 10 + 10 + 11) : 4 = 12 (HCV)

                                      b) Tỉ số phần trăm của số HCV và tổng số huy chương ở môn Wushu là:

                                      10 : 20 x 100% = 50%

                                      Tỉ số phần trăm của số HCB và tổng số huy chương ở môn Wushu là:

                                      3 : 20 x 100% = 15%

                                      Tỉ số phần trăm của số HCĐ và tổng số huy chương ở môn Wushu là:

                                      7 : 20 x 100% = 35%

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 14

                                      Tỉ số phần trăm của số HCV bằng tổng số phần trăm của số HCB và HCĐ ở môn Wushu.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 2 trang 134 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Một bể cá dạng hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là 320 m, chiều rộng của đáy bằng $\frac{3}{5}$ chiều dài cảu đáy, chiều cao bể cá là 50 cm.

                                      a) Tính chiều dài và chiều rộng đáy bể cá.

                                      b) Biết mực nước ở bể cá là 40 cm. Hỏi lượng nước hiện có trong bể chiếm bao nhiêu phần trăm so với lượng nước khi đầy bể?

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 15

                                      Phương pháp giải:

                                      a)

                                      1. Vẽ sơ đồ: coi chiều rộng (đóng vai trò số bé) gồm 3 phần bằng nhau thì chiều dài (đóng vai trò số lớn) gồm 5 phần như thế.

                                      2. Tìm tổng số phần bằng nhau.

                                      3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy tổng hai số chia cho tổng số phần bằng nhau.

                                      4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

                                      5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

                                      Chú ý: Có thể làm gộp bước 2 và bước 3

                                      b)

                                      - Thể tích bể cá = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

                                      - Thể tích nước trong bể cá = chiều dài x chiều rộng x chiều cao mực nước.

                                      - Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể = thể tích nước trong bể cá : thể tích bể cá x 100%.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) Tổng chiều dài và chiều rộng là:

                                      320 : 2 = 160 (m)

                                      Ta có sơ đồ:

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 16

                                      Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

                                      160 : (3 + 5) = 20 (m)

                                      Chiều rộng là:

                                      20 x 3 = 60 (m)

                                      Chiều dài là

                                      20 x 5 = 100 (m)

                                      b) Thể tích bể cá là:

                                      100 x 60 x 50 = 300 000 (m3)

                                      Thể tích nước trong bể cá là:

                                      100 x 60 x 40 = 240 000 (m3)

                                      Tỉ số phần trăm của lượng nước hiện có trong bể với lượng nước khi đầy bể là:

                                      240 000 : 300 000 = 80%

                                      Đáp số: a) Chiều rộng: 60 m; Chiều dài: 100 m.

                                      b) 80%.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 3 trang 134 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Cùng xuất phát ở bến A đi đến khu du lịch B, Việt đi xe buýt thì đến nơi lúc 9 giờ, Mai đi xe taxi đến nơi lúc 8 giờ 15 phút. Rô-bốt cho biết cùng trên quãng đường AB, thời gian đi của taxi bằng $\frac{2}{3}$ thời gian đi của xe buýt.

                                      a) Tính thời gian của mỗi xe ô tô đi trên quãng đường AB.

                                      b) Tính độ dài quãng đường AB, biết vận tốc của xe taxi là 60 km/h.

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 17

                                      Phương pháp giải:

                                      a)

                                      1. Vẽ sơ đồ: coi thời gian đi của taxi (đóng vai trò số bé) gồm 2 phần bằng nhau thì thời gian của xe buýt (đóng vai trò số lớn) gồm 3 phần bằng nhau như thế.

                                      2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

                                      3. Tìm giá trị của 1 phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

                                      4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

                                      5. Tìm số lớn (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số lớn).

                                      Chú ý: Có thể làm gộp bước 2 và bước 3

                                      b)

                                      Quãng đường = vận tốc x thời gian.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      a) Đổi 8 giờ 15 phút = 8,25 giờ

                                      Thời gian đi của xe buýt dài hơn thời gian đi của taxi là:

                                      9 – 8,25 = 0,75 (giờ)

                                      Ta có sơ đồ:

                                      Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 18

                                      Theo sơ đồ, giá trị mỗi phần bằng nhau là:

                                      0,75 : (3 – 2) = 0,75 (giờ)

                                      Thời gian đi xe taxi là:

                                      0,75 x 2 = 1,5 (giờ)

                                      Thời gian đi xe buýt là:

                                      0,75 x 3 = 2,25 (giờ)

                                      b) Độ dài quãng đường AB là:

                                      60 x 1,5 = 90 (km)

                                      Đáp số: a) 1,5 giờ; 2,25 giờ

                                      b) 90 km.

                                      Video hướng dẫn giải

                                      Trả lời câu hỏi 4 trang 134 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                      Một tỉnh miền núi có diện tích khoảng 10 000 km2. Mật độ dân số ở tỉnh đó khoảng 80 người/km2 (nghĩa là cứ mỗi ki-lô-mét vuông có trung bình 80 người). Nếu muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó là 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm bao nhiêu người?

                                      Phương pháp giải:

                                      - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 = diện tích tỉnh x mật độ dân số.

                                      - Số dân của tỉnh với mật độ 90 người/km2 = diện tích tỉnh x mật độ dân số.

                                      - Số dân của tỉnh phải tăng lên để mật độ dân số là 90 người/km2 = Số dân của tỉnh với mật độ 90 người/km2 - Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2.

                                      Lời giải chi tiết:

                                      Số dân của tỉnh với mật độ 80 người/km2 là:

                                      10 000 x 80 = 800 000 (người)

                                      Số dân của tỉnh với mật độ 90 người/km2 là:

                                      10 000 x 90 = 900 000 (người)

                                      Muốn tăng mật độ dân số của tỉnh đó là 90 người/km2 thì số dân của tỉnh phải tăng thêm số người là:

                                      900 000 – 800 000 = 100 000 (người)

                                      Đáp số: 100 000 người.

                                      Luyện tập 1 Câu 4

                                        Video hướng dẫn giải

                                        Trả lời câu hỏi 4 trang 129 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                                        a) Số?

                                        Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3 1

                                        b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc số thập phân đó.

                                        5 m 8 dm = ? m

                                        74 cm = ? m

                                        425 g = ? kg

                                        85 ml = ? l

                                        Phương pháp giải:

                                        a) Điền số thích hợp vào ô trống.

                                        b) Dùng kiến thức về đơn vị đo độ dài để điền số thích hợp vào ô trống.

                                        Lời giải chi tiết:

                                        a)

                                        Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống 3 2

                                        b)

                                        5 m 8 dm = 5,8 m

                                        74 cm = 0,74 m

                                        425 g = 0,425kg

                                        85 ml =0,085 l

                                        Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Toán lớp 5 Bài 75. Ôn tập chung - SGK Kết nối tri thức với cuộc sống – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

                                        Toán lớp 5 Bài 75: Ôn tập chung - Giải pháp học tập hiệu quả

                                        Bài 75 Toán lớp 5 Ôn tập chung là một bước quan trọng trong việc chuẩn bị cho kỳ thi cuối năm. Bài học này giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

                                        I. Mục tiêu bài học

                                        Bài học Ôn tập chung Toán lớp 5 nhằm giúp học sinh:

                                        • Ôn tập lại các kiến thức về số thập phân: đọc, viết, so sánh, chuyển đổi.
                                        • Luyện tập các phép tính với số thập phân: cộng, trừ, nhân, chia.
                                        • Giải các bài toán có lời văn liên quan đến số thập phân.
                                        • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.

                                        II. Nội dung bài học

                                        Bài 75 Ôn tập chung bao gồm các nội dung chính sau:

                                        1. Ôn tập về số thập phân: Học sinh ôn lại cách đọc, viết, so sánh và chuyển đổi số thập phân.
                                        2. Luyện tập các phép tính với số thập phân: Học sinh thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                                        3. Giải bài toán có lời văn: Học sinh giải các bài toán có lời văn liên quan đến số thập phân, rèn luyện kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề.
                                        4. Bài tập vận dụng: Học sinh làm các bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và kỹ năng đã học.

                                        III. Phương pháp giảng dạy

                                        Để giúp học sinh học tập hiệu quả, toan9.edu.vn áp dụng các phương pháp giảng dạy sau:

                                        • Giảng giải chi tiết: Giáo viên giải thích rõ ràng các khái niệm và phương pháp giải toán.
                                        • Bài tập ví dụ: Giáo viên đưa ra các bài tập ví dụ minh họa để học sinh hiểu rõ hơn về cách giải toán.
                                        • Bài tập thực hành: Học sinh tự làm các bài tập thực hành để rèn luyện kỹ năng giải toán.
                                        • Kiểm tra đánh giá: Giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh để điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

                                        IV. Các dạng bài tập thường gặp

                                        Trong bài 75 Ôn tập chung, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

                                        • Bài tập về đọc, viết, so sánh số thập phân: Ví dụ: Đọc số thập phân 3,5; Viết số thập phân ba phẩy năm; So sánh 2,3 và 2,35.
                                        • Bài tập về các phép tính với số thập phân: Ví dụ: 3,5 + 2,7 = ?; 5,6 - 1,8 = ?; 2,4 x 3 = ?; 6,8 : 2 = ?
                                        • Bài tập giải toán có lời văn: Ví dụ: Một cửa hàng có 3,5 tấn gạo. Cửa hàng đã bán được 1,8 tấn gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tấn gạo?

                                        V. Hướng dẫn giải bài tập

                                        Để giải các bài tập trong bài 75 Ôn tập chung, học sinh cần:

                                        • Nắm vững các kiến thức về số thập phân và các phép tính với số thập phân.
                                        • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
                                        • Phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
                                        • Thực hiện các phép tính một cách chính xác.
                                        • Kiểm tra lại kết quả và đảm bảo đáp án đúng.

                                        VI. Luyện tập thêm

                                        Để củng cố kiến thức và kỹ năng đã học, học sinh có thể làm thêm các bài tập sau:

                                        Bài tậpNội dung
                                        Bài 1Tính: 4,5 + 2,8; 7,9 - 3,2; 1,5 x 4; 8,4 : 3
                                        Bài 2Giải bài toán: Một người mua 2,5 kg đường với giá 20 000 đồng/kg. Hỏi người đó phải trả bao nhiêu tiền?
                                        Bài 3So sánh: 5,6 và 5,65; 1,23 và 1,2

                                        Toan9.edu.vn hy vọng với những kiến thức và hướng dẫn trên, các em học sinh sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong bài học Toán lớp 5 Bài 75 Ôn tập chung.

                                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                                        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                                        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                                        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                                        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.