Logo Header

Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức

Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân - Nền tảng vững chắc cho tương lai

Bài học Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức là bước khởi đầu quan trọng để học sinh làm quen với một dạng số mới, mở rộng kiến thức về số học. Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững khái niệm và ứng dụng của số thập phân.

Học toán online tại toan9.edu.vn không chỉ giúp các em tiết kiệm thời gian và công sức mà còn được tiếp cận với phương pháp học tập hiện đại, hiệu quả.

a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số. Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó. Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.

Lý thuyết

    >> Xem chi tiết: Lý thuyết Khái niệm số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức

    Luyện tập Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 3 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

      Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.

      Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 8 1

      Phương pháp giải:

      - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

      - Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

      Lời giải chi tiết:

      $\frac{{48}}{{10}} = 4\frac{8}{{10}} = 4,8\;\;\;$

      4,8 đọc là: Bốn phẩy tám

      $\frac{{125}}{{100}} = 1\frac{{25}}{{100}} = 1,25\;$

      1,25 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm

      $\frac{{39}}{{1000}} = 0,039$

      0,039 đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín

      Luyện tập Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 4 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

        Từ bốn thẻ Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 9 1 hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 9 2

        Phương pháp giải:

        Dựa vào các thẻ đã cho để lập số thập phân theo yêu cầu của đề bài.

        Lời giải chi tiết:

        Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân sau: 0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20

        Hoạt động 1 Câu 2

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 2 trang 34 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

          Số?

          Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 1 1

          Phương pháp giải:

          a) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

          b) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống.

          Lời giải chi tiết:

          a) 1 kg = $\frac{1}{{1\;000}}$ tấn = 0,001 tấn

          564 m = $\frac{{564}}{{1\;000}}\;$km = 0,564 km

          b) 3,2 m = $3\frac{2}{{10}}$ m = 3 m 200 mm = 3 200 mm

          4,5 kg = $4\frac{5}{{10}}$ kg = 4 kg 500 g = 4 500 g.

          Hoạt động 1 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

            a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số.

            Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 0 1

            b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).

            Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 0 2

            Phương pháp giải:

            a) Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

            b) Đọc phần nguyên rồi đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

            Lời giải chi tiết:

            a)

            Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 0 3

            b) 0,4 đọc là không phẩy bốn.

            0,5 đọc là không phẩy năm.

            0,04 đọc là không phẩy không bốn.

            0,05 đọc là không phẩy không năm.

            Hoạt động 2 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 2 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

              a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.

              b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu).

              Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 4 1

              Phương pháp giải:

              a) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

              b) Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 4 2

              b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm

              12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn

              8,03 đọc là: Tám phẩy không ba

              25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín

              Luyện tập Câu 2

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 2 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                Số?

                Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 7 1

                Phương pháp giải:

                Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ...

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{7}{{20}} = \frac{{7 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{35}}{{100}}$

                $\frac{{12}}{{25}} = \frac{{12 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}}$

                $\frac{4}{{125}} = \frac{{4 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{32}}{{1000}}$

                Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 7 2

                Hoạt động 2 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 1 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                  Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).

                  Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 3 1

                  Phương pháp giải:

                  Muốn viết (hoặc đọc) số thập phân, trước hết viết (hoặc đọc) phần nguyên, viết (hoặc đọc) dấu phẩy, sau đó viết (hoặc đọc) phần thập phân.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 3 2

                  Hoạt động 2 Câu 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 3 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                    Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân thập phân (theo mẫu).

                    Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 5 1

                    Phương pháp giải:

                    Viết phân số thập phân thành hỗn số rồi viết số thập phân thích hợp.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{{236}}{{100}} = 2\frac{{36}}{{100}} = 2,36\;\;\;$

                    $\;\frac{{149}}{{10}} = 14\frac{9}{{10}} = 14,9\;$

                    $\frac{{35}}{{100}} = 0,35\;$

                    Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 5 2

                    Luyện tập Câu 1

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                      Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

                      Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 6 1

                      Phương pháp giải:

                      Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 6 2

                      Hoạt động 1 Câu 3

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 34 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 2 1

                        Độ dài cái bút máy là ? cm.

                        b) 

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 2 2

                        Xà đơn cao ? m.

                        Phương pháp giải:

                        - Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ ; $\frac{1}{{100}} = 0,01$

                        - Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 132 mm = $\frac{{132}}{{10}}$ cm = $13\frac{2}{{10}}$ cm = 13,2 cm.

                        Độ dài cái bút máy là 13,2 cm

                        Số 13,2 gồm 13 là phần nguyên và 2 là phần thập phân.

                        b) Đổi 165 cm = $\frac{{165}}{{100}}$ m = $1\frac{{65}}{{100}}$ m = 1,65 m

                        Xà đơn cao 1,65 m.

                        Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là phần thập phân.

                        Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                        • Hoạt động 1
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Hoạt động 2
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                        • Luyện tập
                          • Câu 1
                          • -
                          • Câu 2
                          • -
                          • Câu 3
                          • -
                          • Câu 4
                        • Lý thuyết

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 33 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 1

                        b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 2

                        Phương pháp giải:

                        a) Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

                        b) Đọc phần nguyên rồi đọc dấu "phẩy", sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 3

                        b) 0,4 đọc là không phẩy bốn.

                        0,5 đọc là không phẩy năm.

                        0,04 đọc là không phẩy không bốn.

                        0,05 đọc là không phẩy không năm.

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 34 SGK Toán 5 Kết nối tri thức

                        Số?

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 4

                        Phương pháp giải:

                        a) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số thập phân thích hợp vào ô trống.

                        b) Quan sát ví dụ mẫu rồi điền số tự nhiên thích hợp vào ô trống.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 1 kg = $\frac{1}{{1\;000}}$ tấn = 0,001 tấn

                        564 m = $\frac{{564}}{{1\;000}}\;$km = 0,564 km

                        b) 3,2 m = $3\frac{2}{{10}}$ m = 3 m 200 mm = 3 200 mm

                        4,5 kg = $4\frac{5}{{10}}$ kg = 4 kg 500 g = 4 500 g.

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 34 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 5

                        Độ dài cái bút máy là ? cm.

                        b) 

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 6

                        Xà đơn cao ? m.

                        Phương pháp giải:

                        - Áp dụng cách viết $\frac{1}{{10}} = 0,1$ ; $\frac{1}{{100}} = 0,01$

                        - Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a) 132 mm = $\frac{{132}}{{10}}$ cm = $13\frac{2}{{10}}$ cm = 13,2 cm.

                        Độ dài cái bút máy là 13,2 cm

                        Số 13,2 gồm 13 là phần nguyên và 2 là phần thập phân.

                        b) Đổi 165 cm = $\frac{{165}}{{100}}$ m = $1\frac{{65}}{{100}}$ m = 1,65 m

                        Xà đơn cao 1,65 m.

                        Số 1,65 gồm 1 là phần nguyên và 65 là phần thập phân.

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 7

                        Phương pháp giải:

                        Muốn viết (hoặc đọc) số thập phân, trước hết viết (hoặc đọc) phần nguyên, viết (hoặc đọc) dấu phẩy, sau đó viết (hoặc đọc) phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 8

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                        a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.

                        b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 9

                        Phương pháp giải:

                        a) Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên; những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

                        b) Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        a)

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 10

                        b) 4,05 đọc là: Bốn phẩy không năm

                        12,004 đọc là: Mười hai phẩy không không bốn

                        8,03 đọc là: Tám phẩy không ba

                        25,009 đọc là: Hai mươi lăm phẩy không không chín

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 36 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân thập phân (theo mẫu).

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 11

                        Phương pháp giải:

                        Viết phân số thập phân thành hỗn số rồi viết số thập phân thích hợp.

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{{236}}{{100}} = 2\frac{{36}}{{100}} = 2,36\;\;\;$

                        $\;\frac{{149}}{{10}} = 14\frac{9}{{10}} = 14,9\;$

                        $\frac{{35}}{{100}} = 0,35\;$

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 12

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 1 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 13

                        Phương pháp giải:

                        Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 14

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 2 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Số?

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 15

                        Phương pháp giải:

                        Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đã cho với cùng một số tự tự nhiên để được phân số có mẫu số là 10; 100; 1000; ...

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{7}{{20}} = \frac{{7 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{35}}{{100}}$

                        $\frac{{12}}{{25}} = \frac{{12 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}}$

                        $\frac{4}{{125}} = \frac{{4 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{32}}{{1000}}$

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 16

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 3 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 17

                        Phương pháp giải:

                        - Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

                        - Muốn đọc một số thập phân, trước hết đọc phần nguyên, đọc dấu phẩy, sau đó đọc phần thập phân.

                        Lời giải chi tiết:

                        $\frac{{48}}{{10}} = 4\frac{8}{{10}} = 4,8\;\;\;$

                        4,8 đọc là: Bốn phẩy tám

                        $\frac{{125}}{{100}} = 1\frac{{25}}{{100}} = 1,25\;$

                        1,25 đọc là: Một phẩy hai mươi lăm

                        $\frac{{39}}{{1000}} = 0,039$

                        0,039 đọc là: Không phẩy không trăm ba mươi chín

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 4 trang 37 SGK Toán Kết nối tri thức

                        Từ bốn thẻ Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 18 hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

                        Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức 19

                        Phương pháp giải:

                        Dựa vào các thẻ đã cho để lập số thập phân theo yêu cầu của đề bài.

                        Lời giải chi tiết:

                        Từ bốn thẻ trên ta có các số thập phân sau: 0,27; 0,72; 2,07 ; 2,70 ; 7,02 ; 7,20

                        >> Xem chi tiết: Lý thuyết Khái niệm số thập phân - Toán 5 Kết nối tri thức

                        Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Toán lớp 5 Bài 10. Khái niệm số thập phân - SGK kết nối tri thức – tài liệu nổi bật trong chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

                        Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân - Giải thích chi tiết

                        Bài 10 trong chương trình Toán lớp 5 Kết nối tri thức giới thiệu về khái niệm số thập phân, một bước tiến quan trọng trong việc mở rộng hiểu biết về hệ thống số. Số thập phân là gì? Chúng được cấu tạo như thế nào? Bài học này sẽ giúp học sinh trả lời những câu hỏi đó.

                        1. Số thập phân là gì?

                        Số thập phân là sự biểu diễn của một số bằng cách sử dụng dấu phẩy (,) để phân tách phần nguyên và phần thập. Phần nguyên là các chữ số đứng trước dấu phẩy, còn phần thập là các chữ số đứng sau dấu phẩy.

                        Ví dụ: 3,5; 12,07; 0,8 là các số thập phân.

                        2. Cấu tạo của một số thập phân

                        Một số thập phân bao gồm hai phần chính:

                        • Phần nguyên: Là các chữ số đứng trước dấu phẩy, biểu thị số đơn vị.
                        • Phần thập: Là các chữ số đứng sau dấu phẩy, biểu thị phần nhỏ hơn một đơn vị.

                        Mỗi chữ số trong phần thập biểu thị một giá trị khác nhau, dựa trên vị trí của nó. Ví dụ:

                        Vị tríGiá trị
                        Hàng phần mười1/10
                        Hàng phần trăm1/100
                        Hàng phần nghìn1/1000

                        3. Đọc và viết số thập phân

                        Để đọc một số thập phân, ta đọc phần nguyên trước, sau đó đọc dấu phẩy, rồi đọc phần thập. Ví dụ:

                        • 3,5 đọc là: Ba phẩy năm.
                        • 12,07 đọc là: Mười hai phẩy không bảy.

                        Để viết một số thập phân, ta viết phần nguyên, sau đó viết dấu phẩy, rồi viết phần thập.

                        4. So sánh số thập phân

                        Để so sánh hai số thập phân, ta làm như sau:

                        1. So sánh phần nguyên của hai số. Số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
                        2. Nếu phần nguyên bằng nhau, ta so sánh phần thập. Số nào có chữ số ở hàng cao nhất lớn hơn thì lớn hơn.
                        3. Nếu các chữ số ở hàng cao nhất bằng nhau, ta so sánh các chữ số ở hàng tiếp theo, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi tìm được sự khác biệt.

                        Ví dụ: 3,5 > 3,2 vì 5 > 2.

                        5. Bài tập vận dụng

                        Dưới đây là một số bài tập để các em luyện tập:

                        • Bài 1: Viết các số thập phân sau: Năm phẩy hai; Bốn mươi lăm phẩy không ba.
                        • Bài 2: So sánh các số thập phân sau: 2,7 và 2,75; 1,09 và 1,1.
                        • Bài 3: Đọc các số thập phân sau: 8,6; 15,01.

                        Bài học Toán lớp 5 Bài 10: Khái niệm số thập phân là nền tảng quan trọng để học sinh tiếp thu các kiến thức nâng cao hơn về số thập phân trong các bài học tiếp theo. Việc nắm vững khái niệm và các quy tắc cơ bản sẽ giúp các em tự tin giải quyết các bài toán liên quan đến số thập phân.

                        Hy vọng với bài viết này, các em học sinh đã hiểu rõ hơn về khái niệm số thập phân và cách vận dụng kiến thức vào giải bài tập. Chúc các em học tập tốt!

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                        Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                        Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                        Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                        Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                        Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.