Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán trang 87, Bài 63: Phép nhân phân số trong sách giáo khoa Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách nhân phân số với phân số, và ứng dụng kiến thức này vào giải các bài tập thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài giải chi tiết, video hướng dẫn và bài tập luyện tập để giúp các em học Toán lớp 4 một cách hiệu quả nhất.
Tình chu vi hình vuông có cạnh 3/5 dm. Một tàu vũ trụ bay vòng quanh một thiên thể 6 vòng rồi mới đáp xuống.
Video hướng dẫn giải
Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có chiều dài $\frac{{25}}{2}$m, chiều rộng $\frac{{19}}{2}$m. Hỏi chu vi của bè cá đó là bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
Chu vi bè cá hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Bè nuôi cá hình chữ nhật
Chiều dài: $\frac{{25}}{2}$m
Chiều rộng: $\frac{{19}}{2}$m
Chu vi: ? m
Bài giải
Chu vi của bè cá đó là:
$\left( {\frac{{25}}{2} + \frac{{19}}{2}} \right) \times 2 = 44\,\,{\text{(m)}}$
Đáp số: 44 m
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Mỗi ô đỗ xe ô tô có dạng hình chữ nhật với chiều dài $\frac{{11}}{2}$m và chiều rộng $\frac{5}{2}$m
a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là ..?.. m2
b) Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe ..?.. m2
Phương pháp giải:
- Diện tích mỗi ô đỗ xe = chiều dài x chiều rộng
- Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe = diện tích mỗi ô đỗ xe x 3
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là $\frac{{11}}{2} \times \frac{5}{2} = \frac{{55}}{4}$ (m2)
b) Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe $\frac{{55}}{4} \times 3 = \frac{{165}}{4}$ (m2)
Video hướng dẫn giải
Tình chu vi hình vuông có cạnh $\frac{3}{5}$dm.

Phương pháp giải:
Chu vi hình vuông = độ dài cạnh hình vuông x 4.
Lời giải chi tiết:
Chu vi hình vuông là:
$\frac{3}{5} \times 4 = \frac{{12}}{5}({\text{dm}})$
Đáp số: $\frac{{12}}{5}{\text{dm}}$
Video hướng dẫn giải
Tính rồi rút gọn.

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
- Rút gọn các kết quả chưa tối giản.
Lời giải chi tiết:
a) \(\,\frac{5}{{11}} \times \frac{{11}}{6} = \frac{{5 \times 11}}{{11 \times 6}} = \frac{{55}}{{66}} = \frac{5}{6}\,\,\)
b) \(7 \times \frac{6}{{21}} = \frac{{7 \times 6}}{{21}} = \frac{{42}}{{21}} = 2\)
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{{22}} \times \frac{3}{{11}} \times {\text{22}}\)
$ = (\frac{3}{{22}} \times 22) \times \frac{3}{{11}}$
$ = 3 \times \frac{3}{{11}}$
$ = \frac{9}{{11}}$
b)\(\;\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{6}} \right) \times \frac{2}{5}\)
$ = \frac{1}{2} \times \frac{2}{5}$
$ = \frac{1}{5}$
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Nhà vua đố trạng Hiền tính được diện tích phần màu xanh trong hình bên. Biết diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE và độ dài cạnh của mỗi hình vuông nhỏ là $\frac{8}{5}$ dm. Diện tích phần màu xanh là ..?.. dm2

Phương pháp giải:
Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
Diện tích phần màu xanh = diện tích hình vuông x 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình vuông màu xanh là: $\frac{8}{5} \times \frac{8}{5} = \frac{{64}}{{25}}$ (dm2)
Diện tích phần màu xanh bằng 2 lần diện tích của hình vuông màu xanh.
Diện tích phần màu xanh là $\frac{{64}}{{25}} \times 2 = \frac{{128}}{{25}}$ (dm2)
Vậy phân số cần điền là $\frac{{128}}{{25}}$
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Muốn nhân một số tự nhiên với phân số ta có thể lấy số tự nhiên nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \({\text{}}\;3 \times \frac{4}{{11}} = \frac{{3 \times 4}}{{11}} = \frac{{12}}{{11}}\)
b) \(\;1 \times \frac{5}{4} = \frac{{1 \times 5}}{4} = \frac{5}{4}\)
c) \(0 \times \frac{2}{5} = \frac{{0 \times 2}}{5} = 0\)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m.
Diện tích tấm nhôm đó là ? m2

Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để xác định chiều dài, chiều rộng của tấm nhôm
- Để tìm diện tích tấm nhôm, ta lấy chiều dài nhân chiều rộng.
Lời giải chi tiết:
Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài là $\frac{6}{7}$m và chiều rộng $\frac{3}{5}$m.
Diện tích tấm nhôm đó là: $\frac{6}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{{18}}{{35}}$ m2
Video hướng dẫn giải
Đ, S?
Có ba đoạn tre A, B, C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1m và có 3 đốt dài bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau.

a) Đoạn tre B có độ dài là $\frac{2}{3}$ m …….
b) Đoạn tre dài nhất có độ dài là $\frac{3}{2}$ m …….
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để tìm độ dài mỗi đoạn tre, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy: Đoạn tre B có độ dài bằng $\frac{2}{3}$ đoạn tre A và bằng $\frac{2}{3}$m.
Đoạn tre C dài gấp 2 lần đoạn tre B nên độ dài đoạn tre C là: $\frac{2}{3} \times 2 = \frac{4}{3}$ (m)
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Đoạn tre B có độ dài là $\frac{2}{3}$ m Đ
b) Đoạn tre dài nhất có độ dài là $\frac{3}{2}$ m S
Video hướng dẫn giải
Số?
Nhà cô Sáu có 2 chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con lợn. Mỗi ngày, một con lợn ăn hết $\frac{1}{8}$ yến cám. Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết bao nhiêu kg cám?

Phương pháp giải:
Bước 1: Số con lợn nhà cô Sáu = số con lợn trong một chuồng x số chuồng.
Bước 2: Số kg cám các con lợn nhà cô Sáu ăn = số kg cám 1 con lợn ăn x số con lợn
Đổi đơn vị từ yến về kg
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 2 chuồng
Mỗi chuồng: 4 con
1 con:$\frac{1}{8}$ yến cám
Tất cả: ? kg cám
Bài giải
Nhà cô Sáu có số con lợn là:
4 x 2 = 8 (con lợn)
Số ki-lô-gam cám mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn là:
$\frac{1}{8} \times 8 = 1\,\,$(yến) = 10 kg
Đáp số: 10 kg cám
Video hướng dẫn giải
Trong bữa tiệc, nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi-da bò và $\frac{1}{8}$ bánh pi-da gà. Hỏi 8 hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh?

Phương pháp giải:
- Tính số bánh của 1 hiệp sĩ được chia.
- Tính số bánh của 8 hiệp sĩ được chia.
Lời giải chi tiết:
Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi-da bò tức là mỗi hiệp sĩ được chia $\frac{1}{2}$ cái bánh pi-da bò.
Mỗi hiệp sĩ được chia số phần cái bánh là:
$\frac{1}{2} + \frac{1}{8} = \frac{5}{8}$(cái bánh)
8 hiệp sĩ được chia tất cả số cái bánh là:
$\frac{5}{8} \times 8 = 5$ (cái bánh)
Đáp số: 5 cái bánh
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \({\text{}}\;\frac{4}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 5}} = \frac{{12}}{{35}}\)
b) \(\;\frac{1}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{{1 \times 9}}{{3 \times 10}} = \frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}}\)
c) \(\;\frac{1}{6} \times \frac{1}{4} = \frac{{1 \times 1}}{{6 \times 4}} = \frac{1}{{24}}\)
Video hướng dẫn giải
Rút gọn rồi tính.

Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi thực hiện nhân hai phân số
Lời giải chi tiết:
a) \(\;\frac{2}{4} \times \frac{9}{5} = \;\frac{1}{2} \times \frac{9}{5} = \frac{{1 \times 9}}{{2 \times 5}} = \frac{9}{{10}}\)
b) \(\frac{{13}}{8} \times \frac{5}{{15}} = \frac{{13}}{8} \times \frac{1}{3} = \frac{{13 \times 1}}{{8 \times 3}} = \frac{{13}}{{24}}\)
c) \(\;\;\frac{3}{9} \times \frac{6}{{12}} = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{{1 \times 1}}{{3 \times 2}} = \frac{1}{6}\)
Video hướng dẫn giải
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân một tổng với một số để so sánh các biểu thức đã cho.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Muốn nhân một phân số với số tự nhiên ta có thể lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{9}{{11}} \times 8 = \frac{{9 \times 8}}{{11}} = \frac{{72}}{{11}}\)
b) \(\;\frac{4}{5} \times 1 = \frac{{4 \times 1}}{5} = \frac{4}{5}\)
c) \(\frac{{15}}{8} \times 0 = \frac{{15 \times 0}}{8} = 0\)
Video hướng dẫn giải
Một tàu vũ trụ bay vòng quanh một thiên thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tàu vũ trụ bay được $\frac{{61}}{6}$ km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki-lô-mét quanh thiên thể?

Phương pháp giải:
Số km tàu vũ trụ đã bay quanh thiên thể = số km bay trong mỗi vòng x số vòng.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Mỗi vòng:$\frac{{61}}{6}$ km
6 vòng: ? km
Bài giải
Số km tàu vũ trụ đã bay quanh thiên thể là:
$\frac{{61}}{6} \times 6 = 61\,\,({\text{km}})$
Đáp số: 61 km
Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \({\text{}}\;\frac{4}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 5}} = \frac{{12}}{{35}}\)
b) \(\;\frac{1}{3} \times \frac{9}{{10}} = \frac{{1 \times 9}}{{3 \times 10}} = \frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}}\)
c) \(\;\frac{1}{6} \times \frac{1}{4} = \frac{{1 \times 1}}{{6 \times 4}} = \frac{1}{{24}}\)
Video hướng dẫn giải
Rút gọn rồi tính.

Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi thực hiện nhân hai phân số
Lời giải chi tiết:
a) \(\;\frac{2}{4} \times \frac{9}{5} = \;\frac{1}{2} \times \frac{9}{5} = \frac{{1 \times 9}}{{2 \times 5}} = \frac{9}{{10}}\)
b) \(\frac{{13}}{8} \times \frac{5}{{15}} = \frac{{13}}{8} \times \frac{1}{3} = \frac{{13 \times 1}}{{8 \times 3}} = \frac{{13}}{{24}}\)
c) \(\;\;\frac{3}{9} \times \frac{6}{{12}} = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{{1 \times 1}}{{3 \times 2}} = \frac{1}{6}\)
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ? m và chiều rộng ? m.
Diện tích tấm nhôm đó là ? m2

Phương pháp giải:
- Quan sát hình vẽ để xác định chiều dài, chiều rộng của tấm nhôm
- Để tìm diện tích tấm nhôm, ta lấy chiều dài nhân chiều rộng.
Lời giải chi tiết:
Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài là $\frac{6}{7}$m và chiều rộng $\frac{3}{5}$m.
Diện tích tấm nhôm đó là: $\frac{6}{7} \times \frac{3}{5} = \frac{{18}}{{35}}$ m2
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Muốn nhân một phân số với số tự nhiên ta có thể lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{9}{{11}} \times 8 = \frac{{9 \times 8}}{{11}} = \frac{{72}}{{11}}\)
b) \(\;\frac{4}{5} \times 1 = \frac{{4 \times 1}}{5} = \frac{4}{5}\)
c) \(\frac{{15}}{8} \times 0 = \frac{{15 \times 0}}{8} = 0\)
Video hướng dẫn giải
Tính (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Muốn nhân một số tự nhiên với phân số ta có thể lấy số tự nhiên nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \({\text{}}\;3 \times \frac{4}{{11}} = \frac{{3 \times 4}}{{11}} = \frac{{12}}{{11}}\)
b) \(\;1 \times \frac{5}{4} = \frac{{1 \times 5}}{4} = \frac{5}{4}\)
c) \(0 \times \frac{2}{5} = \frac{{0 \times 2}}{5} = 0\)
Video hướng dẫn giải
Tình chu vi hình vuông có cạnh $\frac{3}{5}$dm.

Phương pháp giải:
Chu vi hình vuông = độ dài cạnh hình vuông x 4.
Lời giải chi tiết:
Chu vi hình vuông là:
$\frac{3}{5} \times 4 = \frac{{12}}{5}({\text{dm}})$
Đáp số: $\frac{{12}}{5}{\text{dm}}$
Video hướng dẫn giải
Một tàu vũ trụ bay vòng quanh một thiên thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tàu vũ trụ bay được $\frac{{61}}{6}$ km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki-lô-mét quanh thiên thể?

Phương pháp giải:
Số km tàu vũ trụ đã bay quanh thiên thể = số km bay trong mỗi vòng x số vòng.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt:
Mỗi vòng:$\frac{{61}}{6}$ km
6 vòng: ? km
Bài giải
Số km tàu vũ trụ đã bay quanh thiên thể là:
$\frac{{61}}{6} \times 6 = 61\,\,({\text{km}})$
Đáp số: 61 km
Video hướng dẫn giải
>, <, = ?

Phương pháp giải:
Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, nhân một tổng với một số để so sánh các biểu thức đã cho.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tính.

Phương pháp giải:
a) Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân
b) Với biểu thức có chứa dấu ngoặc ta thực hiện phép tính ở trong ngoặc trước
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{3}{{22}} \times \frac{3}{{11}} \times {\text{22}}\)
$ = (\frac{3}{{22}} \times 22) \times \frac{3}{{11}}$
$ = 3 \times \frac{3}{{11}}$
$ = \frac{9}{{11}}$
b)\(\;\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{6}} \right) \times \frac{2}{5}\)
$ = \frac{1}{2} \times \frac{2}{5}$
$ = \frac{1}{5}$
Video hướng dẫn giải
Một bè nuôi cá tra hình chữ nhật có chiều dài $\frac{{25}}{2}$m, chiều rộng $\frac{{19}}{2}$m. Hỏi chu vi của bè cá đó là bao nhiêu mét?
Phương pháp giải:
Chu vi bè cá hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) x 2
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Bè nuôi cá hình chữ nhật
Chiều dài: $\frac{{25}}{2}$m
Chiều rộng: $\frac{{19}}{2}$m
Chu vi: ? m
Bài giải
Chu vi của bè cá đó là:
$\left( {\frac{{25}}{2} + \frac{{19}}{2}} \right) \times 2 = 44\,\,{\text{(m)}}$
Đáp số: 44 m
Video hướng dẫn giải
Số?
Nhà cô Sáu có 2 chuồng lợn, mỗi chuồng nuôi 4 con lợn. Mỗi ngày, một con lợn ăn hết $\frac{1}{8}$ yến cám. Mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn hết bao nhiêu kg cám?

Phương pháp giải:
Bước 1: Số con lợn nhà cô Sáu = số con lợn trong một chuồng x số chuồng.
Bước 2: Số kg cám các con lợn nhà cô Sáu ăn = số kg cám 1 con lợn ăn x số con lợn
Đổi đơn vị từ yến về kg
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt
Có: 2 chuồng
Mỗi chuồng: 4 con
1 con:$\frac{1}{8}$ yến cám
Tất cả: ? kg cám
Bài giải
Nhà cô Sáu có số con lợn là:
4 x 2 = 8 (con lợn)
Số ki-lô-gam cám mỗi ngày các con lợn nhà cô Sáu ăn là:
$\frac{1}{8} \times 8 = 1\,\,$(yến) = 10 kg
Đáp số: 10 kg cám
Video hướng dẫn giải
Đ, S?
Có ba đoạn tre A, B, C xếp như hình vẽ. Biết đoạn tre A dài 1m và có 3 đốt dài bằng nhau, đoạn tre C có 2 đốt dài bằng nhau.

a) Đoạn tre B có độ dài là $\frac{2}{3}$ m …….
b) Đoạn tre dài nhất có độ dài là $\frac{3}{2}$ m …….
Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để tìm độ dài mỗi đoạn tre, nếu đúng ghi Đ, sai ghi S.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy: Đoạn tre B có độ dài bằng $\frac{2}{3}$ đoạn tre A và bằng $\frac{2}{3}$m.
Đoạn tre C dài gấp 2 lần đoạn tre B nên độ dài đoạn tre C là: $\frac{2}{3} \times 2 = \frac{4}{3}$ (m)
Vậy ta có kết quả như sau:
a) Đoạn tre B có độ dài là $\frac{2}{3}$ m Đ
b) Đoạn tre dài nhất có độ dài là $\frac{3}{2}$ m S
Video hướng dẫn giải
Tính rồi rút gọn.

Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
- Rút gọn các kết quả chưa tối giản.
Lời giải chi tiết:
a) \(\,\frac{5}{{11}} \times \frac{{11}}{6} = \frac{{5 \times 11}}{{11 \times 6}} = \frac{{55}}{{66}} = \frac{5}{6}\,\,\)
b) \(7 \times \frac{6}{{21}} = \frac{{7 \times 6}}{{21}} = \frac{{42}}{{21}} = 2\)
Video hướng dẫn giải
Tính bằng cách thuận tiện.

Phương pháp giải:
Áp dụng công thức:
a x b + a x c = a x (b + c)
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Mỗi ô đỗ xe ô tô có dạng hình chữ nhật với chiều dài $\frac{{11}}{2}$m và chiều rộng $\frac{5}{2}$m
a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là ..?.. m2
b) Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe ..?.. m2
Phương pháp giải:
- Diện tích mỗi ô đỗ xe = chiều dài x chiều rộng
- Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe = diện tích mỗi ô đỗ xe x 3
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là $\frac{{11}}{2} \times \frac{5}{2} = \frac{{55}}{4}$ (m2)
b) Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe $\frac{{55}}{4} \times 3 = \frac{{165}}{4}$ (m2)
Video hướng dẫn giải
Trong bữa tiệc, nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi-da bò và $\frac{1}{8}$ bánh pi-da gà. Hỏi 8 hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh?

Phương pháp giải:
- Tính số bánh của 1 hiệp sĩ được chia.
- Tính số bánh của 8 hiệp sĩ được chia.
Lời giải chi tiết:
Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi-da bò tức là mỗi hiệp sĩ được chia $\frac{1}{2}$ cái bánh pi-da bò.
Mỗi hiệp sĩ được chia số phần cái bánh là:
$\frac{1}{2} + \frac{1}{8} = \frac{5}{8}$(cái bánh)
8 hiệp sĩ được chia tất cả số cái bánh là:
$\frac{5}{8} \times 8 = 5$ (cái bánh)
Đáp số: 5 cái bánh
Video hướng dẫn giải
Tìm phân số thích hợp.
Nhà vua đố trạng Hiền tính được diện tích phần màu xanh trong hình bên. Biết diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE và độ dài cạnh của mỗi hình vuông nhỏ là $\frac{8}{5}$ dm. Diện tích phần màu xanh là ..?.. dm2

Phương pháp giải:
Diện tích hình vuông = cạnh x cạnh
Diện tích phần màu xanh = diện tích hình vuông x 2
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình vuông màu xanh là: $\frac{8}{5} \times \frac{8}{5} = \frac{{64}}{{25}}$ (dm2)
Diện tích phần màu xanh bằng 2 lần diện tích của hình vuông màu xanh.
Diện tích phần màu xanh là $\frac{{64}}{{25}} \times 2 = \frac{{128}}{{25}}$ (dm2)
Vậy phân số cần điền là $\frac{{128}}{{25}}$
Bài 63 Toán lớp 4 trang 87 thuộc chương trình Kết nối tri thức, tập trung vào việc củng cố kiến thức về phép nhân phân số. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em học sinh.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa:
Diện tích khu vườn là: (4/5) * (2/3) = 8/15 (m2)
Đáp số: 8/15 m2
Để củng cố kiến thức về phép nhân phân số, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:
| Bài tập | Kết quả |
|---|---|
| 1/4 * 3/5 | 3/20 |
| 2/3 * 5/6 | 5/9 |
| 4/7 * 1/2 | 2/7 |
Hy vọng bài viết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về Toán lớp 4 trang 87 - Bài 63: Phép nhân phân số - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.