Logo Header

Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này sẽ giúp các em củng cố lại kiến thức về phân số đã học, rèn luyện kỹ năng giải các bài tập liên quan.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập, bài giải chi tiết và video hướng dẫn để giúp các em học tập hiệu quả nhất.

Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được. Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn?

Luyện tập 1 Câu 5

    Video hướng dẫn giải

    Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được $\frac{1}{4}$ bể nước, vòi số 2 chảy được $\frac{2}{5}$ bể nước, vòi số 3 chảy được $\frac{7}{{20}}$ bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?

    Phương pháp giải:

    So sánh số phần nước chảy của ba vòi để tìm ra trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.

    Lời giải chi tiết:

    $\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\,\,\,;\,\,\,\frac{2}{5} = \frac{8}{{30}}$

    Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{8}{{20}}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{7}{{20}} < \frac{2}{5}$

    Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất.

    Luyện tập 2 Câu 4

      Video hướng dẫn giải

      Tính.

      $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}}$

      Phương pháp giải:

      Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết:

      $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}} = \frac{{7 \times 3 \times 3 \times 13}}{{13 \times 7 \times 3 \times 7}} = \frac{3}{7}$

      Luyện tập 2 Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Chọn câu trả lời đúng.

        Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 5 1

        Phương pháp giải:

        a) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

        b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{5}{7}$

        c) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh với phân số $\frac{3}{5}$

        Lời giải chi tiết:

        a) Ta có $\frac{{22}}{{33}} < 1$. Chọn B

        b) $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$. Chọn C

        c) Ta có $\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} > \frac{3}{5}$ .Chọn D

        Luyện tập 1 Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Quy đồng mẫu số các phân số.

          Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          - Xác định mẫu số chung

          - Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

          - Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng

          Lời giải chi tiết:

          a) $\frac{4}{7}$và $\frac{{28}}{{35}}$

          $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}$

          b) $\frac{{13}}{{20}}$và $\frac{{53}}{{100}}$

          $\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}$

          c) $\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{8}$và $\frac{{11}}{{24}}$

          $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}$

          Luyện tập 1 Câu 2

            Video hướng dẫn giải

            Số?

            Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1 1

            Phương pháp giải:

            - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

            - Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. 

            Lời giải chi tiết:

            Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1 2

            Luyện tập 1 Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              >, <, =?

              Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3 1

              Phương pháp giải:

              - Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

              - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

              - Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3 2

              Luyện tập 2 Câu 3

                Video hướng dẫn giải

                Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết $\frac{5}{6}$ phút, Nam chạy hết $\frac{2}{3}$phút, Việt chạy hết $\frac{7}{{12}}$ phút, Rô-bốt chạy hết $\frac{{11}}{{12}}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

                Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 7 1

                Phương pháp giải:

                - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số đã cho ở đề bài

                - Kết luận ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng.

                Lời giải chi tiết:

                $\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$

                Ta có $\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{11}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{5}{6} < \frac{{11}}{{12}}$

                Bạn có thời gian chạy bé nhất sẽ về đích đầu tiên, bạn có thời gian chạy lớn nhất sẽ về đích cuối cùng.

                Vậy bạn Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng.

                Luyện tập 1 Câu 1

                  Video hướng dẫn giải

                  Chọn câu trả lời đúng.

                  Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 0 1

                  Phương pháp giải:

                  a) Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

                  b) Đếm số con ếch trong mỗi hình, tìm $\frac{3}{5}$ só con ếch rồi chọn đáp án thích hợp

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Hình vẽ gồm 14 phần bằng nhau, có 9 phần được tô màu.

                  Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là $\frac{9}{{14}}$. Chọn C

                  b) Ta thấy, trong mỗi hình đều có 15 con ếch.

                  $\frac{3}{5}$ số con ếch là $15 \times \frac{3}{5} = 9$ (con ếch)

                  Ta thấy: Hình B có 9 con ếch được tô màu.

                  Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ số con ếch của hình B.

                  Luyện tập 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    Phương pháp giải:

                    Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của các phân số mới.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{2} = \frac{{20}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{19}}{4} = \frac{{38}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{4} = \frac{{18}}{8}$

                    Ta có $\frac{9}{4} < \frac{5}{2} < \frac{{28}}{8} < \frac{{38}}{8}$

                    Vậy tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn là: con vịt, con gà, con mèo, con thỏ.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 5
                    • Luyện tập 2
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 1

                    Phương pháp giải:

                    a) Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau.

                    b) Đếm số con ếch trong mỗi hình, tìm $\frac{3}{5}$ só con ếch rồi chọn đáp án thích hợp

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Hình vẽ gồm 14 phần bằng nhau, có 9 phần được tô màu.

                    Vậy phân số chỉ số phần đã tô màu là $\frac{9}{{14}}$. Chọn C

                    b) Ta thấy, trong mỗi hình đều có 15 con ếch.

                    $\frac{3}{5}$ số con ếch là $15 \times \frac{3}{5} = 9$ (con ếch)

                    Ta thấy: Hình B có 9 con ếch được tô màu.

                    Vậy đã tô màu $\frac{3}{5}$ số con ếch của hình B.

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 2

                    Phương pháp giải:

                    - Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.

                    - Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. 

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Quy đồng mẫu số các phân số.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 4

                    Phương pháp giải:

                    - Xác định mẫu số chung

                    - Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

                    - Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng

                    Lời giải chi tiết:

                    a) $\frac{4}{7}$và $\frac{{28}}{{35}}$

                    $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}$

                    b) $\frac{{13}}{{20}}$và $\frac{{53}}{{100}}$

                    $\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}$

                    c) $\frac{5}{6};\,\,\frac{9}{8}$và $\frac{{11}}{{24}}$

                    $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\,\,\,;\,\,\,\frac{9}{8} = \frac{{9 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{27}}{{24}}$

                    Video hướng dẫn giải

                    >, <, =?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 5

                    Phương pháp giải:

                    - Trong hai phân số cùng mẫu số: Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn.

                    - Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.

                    - Hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. - Nếu tử số lớn mẫu số thì phân số lớn hơn 1.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 6

                    Video hướng dẫn giải

                    Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được $\frac{1}{4}$ bể nước, vòi số 2 chảy được $\frac{2}{5}$ bể nước, vòi số 3 chảy được $\frac{7}{{20}}$ bể nước. Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?

                    Phương pháp giải:

                    So sánh số phần nước chảy của ba vòi để tìm ra trong 1 giờ, vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}\,\,\,;\,\,\,\frac{2}{5} = \frac{8}{{30}}$

                    Ta có $\frac{5}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{8}{{20}}$ nên $\frac{1}{4} < \frac{7}{{20}} < \frac{2}{5}$

                    Vậy trong 1 giờ, vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất.

                    Video hướng dẫn giải

                    Chọn câu trả lời đúng.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 7

                    Phương pháp giải:

                    a) Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1.

                    b) Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng $\frac{5}{7}$

                    c) Rút gọn các phân số chưa tối giản rồi so sánh với phân số $\frac{3}{5}$

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Ta có $\frac{{22}}{{33}} < 1$. Chọn B

                    b) $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}$. Chọn C

                    c) Ta có $\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5} > \frac{3}{5}$ .Chọn D

                    Video hướng dẫn giải

                    Viết tên các con vật dưới đây theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của các phân số mới.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{2} = \frac{{20}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{{19}}{4} = \frac{{38}}{8}\,\,\,\,;\,\,\,\,\frac{9}{4} = \frac{{18}}{8}$

                    Ta có $\frac{9}{4} < \frac{5}{2} < \frac{{28}}{8} < \frac{{38}}{8}$

                    Vậy tên các con vật theo thứ tự có cân nặng từ bé đến lớn là: con vịt, con gà, con mèo, con thỏ.

                    Video hướng dẫn giải

                    Các bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt chạy thi theo chiều dài sân trường. Mai chạy hết $\frac{5}{6}$ phút, Nam chạy hết $\frac{2}{3}$phút, Việt chạy hết $\frac{7}{{12}}$ phút, Rô-bốt chạy hết $\frac{{11}}{{12}}$ phút. Hỏi ai về đích đầu tiên, ai về đích cuối cùng?

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức 9

                    Phương pháp giải:

                    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số đã cho ở đề bài

                    - Kết luận ai về đích đầu tiên, ai đến đích cuối cùng.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{5}{6} = \frac{{10}}{{12}}\,\,\,;\,\,\,\,\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}$

                    Ta có $\frac{7}{{12}} < \frac{8}{{12}} < \frac{{10}}{{12}} < \frac{{11}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}} < \frac{2}{3} < \frac{5}{6} < \frac{{11}}{{12}}$

                    Bạn có thời gian chạy bé nhất sẽ về đích đầu tiên, bạn có thời gian chạy lớn nhất sẽ về đích cuối cùng.

                    Vậy bạn Việt về đích đầu tiên, Rô-bốt về đích cuối cùng.

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính.

                    $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}}$

                    Phương pháp giải:

                    Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

                    Lời giải chi tiết:

                    $\frac{{7 \times 9 \times 13}}{{13 \times 7 \times 21}} = \frac{{7 \times 3 \times 3 \times 13}}{{13 \times 7 \times 3 \times 7}} = \frac{3}{7}$

                    Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                    Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69: Ôn tập phân số - SGK Kết nối tri thức: Tổng quan

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức về phân số đã học trong chương trình. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ nhận biết phân số, so sánh phân số, đến thực hiện các phép toán với phân số.

                    Nội dung chính của bài ôn tập phân số Toán lớp 4 trang 107

                    Bài ôn tập này tập trung vào các nội dung sau:

                    • Khái niệm phân số: Nhắc lại khái niệm phân số, tử số, mẫu số.
                    • Phân số bằng nhau: Cách nhận biết và tìm phân số bằng nhau.
                    • So sánh phân số: So sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
                    • Phép cộng và trừ phân số: Cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số.
                    • Bài toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến phân số.

                    Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69

                    Bài 1: Viết phân số thích hợp với mỗi hình

                    Bài tập này yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và xác định phân số biểu thị phần đã tô màu. Ví dụ, nếu hình tròn được chia thành 4 phần bằng nhau và có 1 phần được tô màu, thì phân số cần viết là 1/4.

                    Bài 2: Điền vào chỗ chấm:

                    Bài tập này kiểm tra khả năng nhận biết phân số bằng nhau của học sinh. Học sinh cần tìm phân số bằng nhau với phân số đã cho bằng cách nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số.

                    Bài 3: So sánh các phân số sau:

                    Để so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta so sánh tử số. Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Nếu hai phân số có khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi so sánh.

                    Bài 4: Tính:

                    Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép cộng và trừ phân số có cùng mẫu số. Để cộng hoặc trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số.

                    Bài 5: Giải bài toán:

                    Bài toán này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết một tình huống thực tế. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin quan trọng và lập kế hoạch giải bài toán.

                    Mẹo học tốt Toán lớp 4 trang 107 - Bài 69

                    • Nắm vững khái niệm: Hiểu rõ khái niệm phân số, tử số, mẫu số.
                    • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng.
                    • Học thuộc các quy tắc: Nhớ các quy tắc so sánh, cộng, trừ phân số.
                    • Sử dụng sơ đồ: Vẽ sơ đồ để minh họa bài toán, giúp hiểu rõ hơn.
                    • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

                    Tài liệu tham khảo thêm

                    Ngoài SGK, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

                    • Sách bài tập Toán lớp 4
                    • Các trang web học toán online
                    • Video bài giảng trên YouTube

                    Kết luận

                    Bài 69 Toán lớp 4 trang 107 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các mẹo học tập trên, các em sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt.

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.