Logo Header

Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

Bài 4 Toán lớp 4 trang 15 thuộc chương trình Kết nối tri thức giới thiệu về biểu thức chứa chữ. Đây là một bước đệm quan trọng giúp học sinh làm quen với đại số ở các lớp trên.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành đa dạng để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tính giá trị của biểu thức a) 125 : m với m = 5 Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.

Hoạt động Câu 1

    Tính giá trị của biểu thức.

    a) 125 : m với m = 5.

    b) (b + 4) x 3 với b = 27.

    Phương pháp giải:

    Thay thay chữ bằng số đã cho ở đề bài rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết:

    a) 125 : m = 125 : 5

    = 25

    b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3

    = 31 x 3

    = 93

    Luyện tập 1 Câu 2

      a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.

      b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.

      Phương pháp giải:

      - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

      - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

      +Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết:

      a) Với a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2

      = 8 + 4

      = 12

      b) Với a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2

      = 42 : 2

      = 21

      Luyện tập 1 Câu 4

        a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.

        b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

        Phương pháp giải:

        a) Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

        b) Dựa vào câu a, xác định m để biểu thức thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

        Lời giải chi tiết:

        a) Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4

        Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6

        Với m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12

        b) Ta có: 4 < 6 < 12. Vậy với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

        Lý thuyết

          >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

          Luyện tập 1 Câu 3

            Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.

            Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 5 1

            Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:

            a) m = 4 km, n = 7 km.

            b) m = 5 km, n = 9 km.

            Phương pháp giải:

            - Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n

            - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

            Lời giải chi tiết:

            Độ dài quãng đường ABCD bằng m + 6 + n

            a) Với m = 4 km, n = 7 km thì độ dài quãng đường ABCD là m + 6 + n = 4 + 6 + 7 = 17 (km)

            b) Với m = 5 km, n = 9 km thì độ dài quãng đường AB là m + 6 + n = 5 + 6 + 9 = 20 (km)

            Hoạt động Câu 2

              Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức:

              Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 1 1

              Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.

              Phương pháp giải:

              Thay chữ bằng số vào công thức P = a x 4 rồi tính.

              Lời giải chi tiết:

              Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 5 cm là P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (cm)

              Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 9 cm là P = a x 4 = 9 x 4 = 36 (cm)

              Luyện tập 2 Câu 1

                Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 7 1

                Tính chu vi hình tam giác, biết:

                a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.

                b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.

                Phương pháp giải:

                Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                Lời giải chi tiết:

                a) Với a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm thì chu vi hình tam giác là

                P = a + b + c = 62 + 75 + 81 = 218 (cm)

                b) Với a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm thì chu vi hình tam giác là

                P = a + b + c = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)

                Luyện tập 2 Câu 2

                  Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?

                  Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 8 1

                  Phương pháp giải:

                  - Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                  - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

                  +Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

                  + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                  Lời giải chi tiết:

                  (A) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – (n – p) = 9 – (6 – 4)

                  = 9 – 2

                  = 7

                  (B) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x (n – p) = 9 x (6 – 4)

                  = 9 x 2

                  = 18

                  (C) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x n – m x p = 9 x 6 – 9 x 4

                  = 54 – 36

                  = 18

                  (D) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – n + p = 9 – 6 + 4

                  = 3 + 4

                  = 7

                  Vậy với m = 9, n = 6, p = 4 thì biểu thức (A) và (D) có giá trị bằng nhau; biểu thức (B) và (C) có giá trị bằng nhau.

                  Luyện tập 1 Câu 1

                    Số?

                    Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                    Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3 1

                    Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

                    Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3 2

                    Phương pháp giải:

                    Thay các số đo chiều dài, chiều rộng vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    Nếu a = 10, b = 7 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (10 + 7) x 2 = 34 (cm)

                    Nếu a = 25, b = 16 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (25 + 16) x 2 = 82 (cm)

                    Nếu a = 34 , b = 28 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (34 + 28) x 2 = 124 (cm)

                    Ta điền như sau:

                    Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3 3

                    Hoạt động Câu 3

                      Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 2 1

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó. - Áp dụng các quy tắc: Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Nếu a = 2 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 2

                      = 35 + 10

                      = 45

                      Nếu a = 5 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 5

                      = 35 + 25

                      = 60

                      Nếu a = 7 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 7

                      = 35 + 35

                      = 70

                      Nếu a = 6 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 6

                      = 35 + 30

                      = 65

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 2 2

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Hoạt động
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                      • Luyện tập 1
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                      • Luyện tập 2
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                      • Lý thuyết

                      Tính giá trị của biểu thức.

                      a) 125 : m với m = 5.

                      b) (b + 4) x 3 với b = 27.

                      Phương pháp giải:

                      Thay thay chữ bằng số đã cho ở đề bài rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 125 : m = 125 : 5

                      = 25

                      b) (b + 4) x 3 = (27 + 4) x 3

                      = 31 x 3

                      = 93

                      Chu vi P của hình vuông có độ dài cạnh là a được tính theo công thức:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 1

                      Hãy tính chu vi hình vuông với a = 5 cm; a = 9 cm.

                      Phương pháp giải:

                      Thay chữ bằng số vào công thức P = a x 4 rồi tính.

                      Lời giải chi tiết:

                      Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 5 cm là P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (cm)

                      Chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a = 9 cm là P = a x 4 = 9 x 4 = 36 (cm)

                      Chọn giá trị của biểu thức 35 + 5 x a trong mỗi trường hợp sau.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 2

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó. - Áp dụng các quy tắc: Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      Nếu a = 2 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 2

                      = 35 + 10

                      = 45

                      Nếu a = 5 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 5

                      = 35 + 25

                      = 60

                      Nếu a = 7 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 7

                      = 35 + 35

                      = 70

                      Nếu a = 6 thì 35 + 5 x a = 35 + 5 x 6

                      = 35 + 30

                      = 65

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 3

                      Số?

                      Chu vi P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 4

                      Hãy tính chu vi hình chữ nhật theo kích thước như bảng sau:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 5

                      Phương pháp giải:

                      Thay các số đo chiều dài, chiều rộng vào biểu thức P = (a + b) x 2 rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Nếu a = 10, b = 7 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (10 + 7) x 2 = 34 (cm)

                      Nếu a = 25, b = 16 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (25 + 16) x 2 = 82 (cm)

                      Nếu a = 34 , b = 28 thì chu vi P = (a + b) x 2 = (34 + 28) x 2 = 124 (cm)

                      Ta điền như sau:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 6

                      a) Tính giá trị của biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2.

                      b) Tính giá trị của biểu thức (a + b) : 2 với a = 15, b = 27.

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

                      - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

                      +Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                      + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Với a = 8, b = 2 thì a + b x 2 = 8 + 2 x 2

                      = 8 + 4

                      = 12

                      b) Với a = 15, b = 27 thì (a + b) : 2 = (15 + 27) : 2

                      = 42 : 2

                      = 21

                      Quãng đường ABCD gồm ba đoạn như hình vẽ dưới đây.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 7

                      Hãy tính độ dài quãng đường ABCD với:

                      a) m = 4 km, n = 7 km.

                      b) m = 5 km, n = 9 km.

                      Phương pháp giải:

                      - Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 + n

                      - Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Độ dài quãng đường ABCD bằng m + 6 + n

                      a) Với m = 4 km, n = 7 km thì độ dài quãng đường ABCD là m + 6 + n = 4 + 6 + 7 = 17 (km)

                      b) Với m = 5 km, n = 9 km thì độ dài quãng đường AB là m + 6 + n = 5 + 6 + 9 = 20 (km)

                      a) Tính giá trị của biểu thức 12 : (3 – m) với m = 0; m = 1; m = 2.

                      b) Trong ba giá trị của biểu thức tìm được ở câu a, với m bằng bao nhiêu thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

                      Phương pháp giải:

                      a) Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó.

                      b) Dựa vào câu a, xác định m để biểu thức thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Với m = 0 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 0) = 12 : 3 = 4

                      Với m = 1 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 1) = 12 : 2 = 6

                      Với m = 2 thì 12 : (3 – m) = 12 : (3 – 2) = 12 : 1 = 12

                      b) Ta có: 4 < 6 < 12. Vậy với m = 2 thì biểu thức 12 : (3 – m) có giá trị lớn nhất.

                      Chu vi P của hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là a, b, c (cùng đơn vị đo) được tính theo công thức:

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 8

                      Tính chu vi hình tam giác, biết:

                      a) a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm.

                      b) a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm.

                      Phương pháp giải:

                      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      a) Với a = 62 cm, b = 75 cm, c = 81 cm thì chu vi hình tam giác là

                      P = a + b + c = 62 + 75 + 81 = 218 (cm)

                      b) Với a = 50 dm, b = 61 dm, c = 72 dm thì chu vi hình tam giác là

                      P = a + b + c = 50 + 61 + 72 = 183 (dm)

                      Với m = 9, n = 6, p = 4, hai biểu thức nào có giá trị bằng nhau?

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức 9

                      Phương pháp giải:

                      - Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                      - Áp dụng các quy tắc tính giá trị biểu thức: 

                      +Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

                      + Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

                      Lời giải chi tiết:

                      (A) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – (n – p) = 9 – (6 – 4)

                      = 9 – 2

                      = 7

                      (B) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x (n – p) = 9 x (6 – 4)

                      = 9 x 2

                      = 18

                      (C) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m x n – m x p = 9 x 6 – 9 x 4

                      = 54 – 36

                      = 18

                      (D) Với m = 9, n = 6, p = 4 thì m – n + p = 9 – 6 + 4

                      = 3 + 4

                      = 7

                      Vậy với m = 9, n = 6, p = 4 thì biểu thức (A) và (D) có giá trị bằng nhau; biểu thức (B) và (C) có giá trị bằng nhau.

                      >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

                      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục sách toán lớp 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                      Toán lớp 4 trang 15 - Bài 4: Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức

                      Bài 4 trong sách giáo khoa Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giới thiệu khái niệm về biểu thức chứa chữ. Biểu thức chứa chữ là các biểu thức toán học có chứa một hoặc nhiều chữ (thường là x, y, z, a, b, c,...). Các chữ này đại diện cho một số chưa biết hoặc một đại lượng nào đó.

                      1. Mục tiêu bài học:

                      • Giúp học sinh hiểu được khái niệm biểu thức chứa chữ.
                      • Biết cách nhận biết các biểu thức chứa chữ.
                      • Rèn luyện kỹ năng vận dụng biểu thức chứa chữ vào giải toán đơn giản.

                      2. Nội dung bài học:

                      Bài học bao gồm các phần chính sau:

                      1. Giới thiệu về biểu thức chứa chữ: Học sinh được làm quen với khái niệm biểu thức chứa chữ thông qua các ví dụ minh họa. Ví dụ: x + 5, 2 x y, a - 3.
                      2. Nhận biết biểu thức chứa chữ: Học sinh thực hành nhận biết các biểu thức chứa chữ trong các bài toán cụ thể.
                      3. Vận dụng biểu thức chứa chữ: Học sinh giải các bài toán đơn giản sử dụng biểu thức chứa chữ. Ví dụ: Nếu x = 3, hãy tính giá trị của biểu thức x + 5.

                      3. Giải chi tiết bài tập:

                      Bài 1: Viết biểu thức thích hợp:

                      • a) Một số chia cho 2: x : 2 hoặc x/2
                      • b) Tổng của x và 7: x + 7
                      • c) Tích của 5 và y: 5 x y hoặc 5y

                      Bài 2: Tính giá trị của biểu thức sau với x = 5:

                      • a) x + 12 = 5 + 12 = 17
                      • b) x - 8 = 5 - 8 = -3
                      • c) 3 x x = 3 x 5 = 15

                      Bài 3: Một cửa hàng có x kg gạo. Sau khi bán đi 15kg, cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                      Giải:

                      Số gạo còn lại là: x - 15 (kg)

                      Bài 4: Một hình chữ nhật có chiều dài là a cm, chiều rộng là b cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.

                      Giải:

                      Chu vi hình chữ nhật là: (a + b) x 2 (cm)

                      4. Mở rộng kiến thức:

                      Biểu thức chứa chữ là nền tảng cho việc học đại số ở các lớp trên. Việc nắm vững kiến thức về biểu thức chứa chữ sẽ giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp hơn một cách dễ dàng.

                      5. Luyện tập thêm:

                      Để củng cố kiến thức, học sinh có thể thực hành thêm các bài tập sau:

                      • Viết biểu thức thích hợp cho các câu sau:
                      • Tính giá trị của các biểu thức sau với các giá trị x, y cho trước.
                      • Giải các bài toán thực tế sử dụng biểu thức chứa chữ.

                      6. Lưu ý khi học:

                      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các đại lượng chưa biết.
                      • Sử dụng đúng các ký hiệu toán học.
                      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải bài.

                      Hy vọng với bài viết này, các em học sinh sẽ hiểu rõ hơn về bài 4 Toán lớp 4 trang 15 - Biểu thức chứa chữ - SGK Kết nối tri thức. Chúc các em học tốt!

                      7. Ví dụ minh họa nâng cao:

                      Giả sử bạn có x quả táo và bạn cho bạn của mình 3 quả. Bạn còn lại bao nhiêu quả táo?

                      Biểu thức: x - 3

                      Nếu x = 7, thì bạn còn lại: 7 - 3 = 4 quả táo.

                      8. So sánh với các bài học khác:

                      Bài học về biểu thức chứa chữ là bước đầu tiên để học sinh làm quen với việc sử dụng các ký hiệu toán học để biểu diễn các đại lượng chưa biết. Nó khác với các bài học trước đó, tập trung vào các phép tính cụ thể với các số đã biết.

                      9. Ứng dụng thực tế:

                      Biểu thức chứa chữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, từ khoa học, kỹ thuật đến kinh tế, tài chính. Ví dụ, trong vật lý, biểu thức v = s/t (vận tốc bằng quãng đường chia thời gian) là một biểu thức chứa chữ.

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.