Logo Header

Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường thuộc chương trình SGK Kết nối tri thức. Bài học này là cơ hội tuyệt vời để các em ôn lại những kiến thức quan trọng về hình học và đo lường đã học trong chương trình.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ các tài liệu hỗ trợ học tập, bao gồm bài giải chi tiết, video hướng dẫn và bài tập thực hành, giúp các em hiểu bài một cách dễ dàng và hiệu quả.

Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu). Dùng thước đo góc để đo các góc của hình thoi ABCD.

Luyện tập 1 Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ và số gạo nếp bằng $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp?

    Phương pháp giải:

    - Đổi 1 tấn 540 kg sang đơn vị kg

    - Số kg gạo nếp = số kg gạo tẻ x $\frac{2}{7}$

    - Số kg gạo tẻ và gạo nếp = số kg gạo tẻ + số kg gạo nếp

    Lời giải chi tiết:

    Tóm tắt:

    Gạo tẻ:1 tấn 540 kg

    Gạo nếp: $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ

    Gạo nếp và gạo tẻ: ? kg

    Bài giải

    Đổi 1 tấn 540 kg = 1 540 kg

    Số kg gạo nếp cửa hàng có là:

    $1540 \times \frac{2}{7} = 440$(kg)

    Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp là:

     1 540 + 440 = 1 980 (kg)

    Đáp số: 1 980 kg

    Luyện tập 2 Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. Hỏi mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

      Phương pháp giải:

      - Tìm tuổi mẹ = tuổi của Nam + 30 tuổi

      - Tìm năm sinh của mẹ Nam = Năm hiện tại – tuổi mẹ

      - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

      Lời giải chi tiết:

      Tuổi mẹ hiện nay là: 10 + 30 = 40 (tuổi)

      Năm nay là năm 2024, năm sinh của mẹ Nam là 2024 – 40 = 1984

      Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.

      Luyện tập 2 Câu 5

        Video hướng dẫn giải

        Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

        Phương pháp giải:

        - Diện tích viên gạch = cạnh x cạnh

        - Diện tích nền phòng học = chiều dài x chiều rộng

        - Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học = diện tích nền phòng học : diện tích viên gạch

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Phòng học hình chữ nhật

        Chiều dài: 8 m

        Chiều rộng: 6 m

        Viên gạch hình vuông cạnh 50 cm

        Lát kín nền: ? viên gạch

        Bài giải

        Diện tích mỗi viên gạch hình vuông là:

        50 x 50 = 2 500 (cm2)

        Diện tích nền phòng học là:

        8 x 6 = 48 (m2)

        Đổi 48 m2 = 480 000 cm2

        Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học là:

        480 000 : 2 500 = 192 (viên gạch)

        Đáp số: 192 viên gạch

        Luyện tập 1 Câu 3

          Video hướng dẫn giải

          Dùng thước đo góc để đo các góc của hình thoi ABCD.

          Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 2 1

          Phương pháp giải:

          Cách đo góc bằng thước đo góc:

          - Đặt đỉnh của góc trùng với tâm của thước đo góc; đặt một cạnh nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.

          - Cạnh còn lại đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, cạnh đó nằm trên vạch số nào thì số đó là số đo góc của góc

          Lời giải chi tiết:

          Góc đỉnh A, cạnh AB, AD có số đo là 60o

          Góc đỉnh B, cạnh BA, BC có số đo là 120o

          Góc đỉnh D, cạnh DA, DC có số đo là 120o

          Góc đỉnh C, cạnh CB, CD có số đo là 60o

          Luyện tập 2 Câu 1

            Video hướng dẫn giải

            Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào.

            Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 5 1

            Phương pháp giải:

            Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

            Lời giải chi tiết:

            - Các hình bình hành là: AMND; ABCD; MBCN

            - Cạnh AD song song và bằng các cạnh: MN; BC

            Luyện tập 1 Câu 1

              Video hướng dẫn giải

              Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu).

              Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 0 1

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình vẽ rồi viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình theo mẫu.

              Lời giải chi tiết:

              Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC

              Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC

              Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM

              Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CB

              Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB

              Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC

              Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC.

              Luyện tập 1 Câu 5

                Video hướng dẫn giải

                Chọn câu trả lời đúng.

                Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:

                A. 16

                B.29

                C.30

                D.20

                Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 4 1

                Phương pháp giải:

                - Quan sát tranh để xác định số khối lập phương nhỏ ở mỗi hàng

                - Tính tổng số khối lập phương để xếp thành hình trên.

                Lời giải chi tiết:

                Hàng 1: có 1 khối lập phương nhỏ

                Hàng 2: có 4 khối lập phương nhỏ

                Hàng 3: có 9 khối lập phương nhỏ

                Hàng 4: có 16 khối lập phương nhỏ

                Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là: 1 + 4 + 9 + 16 = 30 (khối lập phương)

                Chọn đáp án C

                Luyện tập 2 Câu 4

                  Video hướng dẫn giải

                  Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 8 1

                  Phương pháp giải:

                  Áp dụng cách đổi:

                  1m2 = 100dm2; 1cm2 = 100mm2 ; 1dm2 = 100cm2

                  Lời giải chi tiết:

                  a) 4 m2 = 400 dm2

                  25 cm2 = 2 500 mm2

                  12 dm2 = 1 200 cm2

                  b) 200 cm2 = 2 dm2

                  80 000 cm2 = 800 dm2

                  3 400 mm2 = 34 cm2

                  c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2

                  7 cm2 6 mm2 = 706 mm2

                  6 dm2 15 cm2 = 615 cm2

                  Luyện tập 2 Câu 2

                    Video hướng dẫn giải

                    Số?

                    Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 6 1

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào các cách chuyển đổi:

                    1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm

                    Lời giải chi tiết:

                    a) 4 giờ = 240 phút

                    12 phút = 720 giây

                    3 thế kỉ = 300 năm

                    b) 3 giờ 25 phút = 205 phút

                    10 giờ 4 phút = 604 phút

                    15 phút 20 giây = 920 giây

                    c) $\frac{1}{3}$ giờ = 20 phút

                    $\frac{1}{5}$ phút = 12 giây

                    $\frac{1}{4}$ thế kỉ = 25 năm

                    Luyện tập 1 Câu 2

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 1 1

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1 yến = 10kg ; 1 tạ = 100 kg

                      1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 1 2

                      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                      • Luyện tập 1
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5
                      • Luyện tập 2
                        • Câu 1
                        • -
                        • Câu 2
                        • -
                        • Câu 3
                        • -
                        • Câu 4
                        • -
                        • Câu 5

                      Video hướng dẫn giải

                      Viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình bên (theo mẫu).

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 1

                      Phương pháp giải:

                      Quan sát hình vẽ rồi viết tên các góc nhọn, góc tù, góc vuông có trong hình theo mẫu.

                      Lời giải chi tiết:

                      Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC

                      Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC

                      Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BM

                      Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CB

                      Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MB

                      Góc tù đỉnh M; cạnh MB, MC

                      Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC.

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 2

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1 yến = 10kg ; 1 tạ = 100 kg

                      1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg

                      Lời giải chi tiết:

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 3

                      Video hướng dẫn giải

                      Dùng thước đo góc để đo các góc của hình thoi ABCD.

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 4

                      Phương pháp giải:

                      Cách đo góc bằng thước đo góc:

                      - Đặt đỉnh của góc trùng với tâm của thước đo góc; đặt một cạnh nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước.

                      - Cạnh còn lại đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, cạnh đó nằm trên vạch số nào thì số đó là số đo góc của góc

                      Lời giải chi tiết:

                      Góc đỉnh A, cạnh AB, AD có số đo là 60o

                      Góc đỉnh B, cạnh BA, BC có số đo là 120o

                      Góc đỉnh D, cạnh DA, DC có số đo là 120o

                      Góc đỉnh C, cạnh CB, CD có số đo là 60o

                      Video hướng dẫn giải

                      Một cửa hàng có 1 tấn 540 kg gạo tẻ và số gạo nếp bằng $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ. Hỏi cửa hàng đó có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp?

                      Phương pháp giải:

                      - Đổi 1 tấn 540 kg sang đơn vị kg

                      - Số kg gạo nếp = số kg gạo tẻ x $\frac{2}{7}$

                      - Số kg gạo tẻ và gạo nếp = số kg gạo tẻ + số kg gạo nếp

                      Lời giải chi tiết:

                      Tóm tắt:

                      Gạo tẻ:1 tấn 540 kg

                      Gạo nếp: $\frac{2}{7}$ số gạo tẻ

                      Gạo nếp và gạo tẻ: ? kg

                      Bài giải

                      Đổi 1 tấn 540 kg = 1 540 kg

                      Số kg gạo nếp cửa hàng có là:

                      $1540 \times \frac{2}{7} = 440$(kg)

                      Cửa hàng đó có tất cả số ki-lô-gam gạo tẻ và gạo nếp là:

                       1 540 + 440 = 1 980 (kg)

                      Đáp số: 1 980 kg

                      Video hướng dẫn giải

                      Chọn câu trả lời đúng.

                      Số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là:

                      A. 16

                      B.29

                      C.30

                      D.20

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 5

                      Phương pháp giải:

                      - Quan sát tranh để xác định số khối lập phương nhỏ ở mỗi hàng

                      - Tính tổng số khối lập phương để xếp thành hình trên.

                      Lời giải chi tiết:

                      Hàng 1: có 1 khối lập phương nhỏ

                      Hàng 2: có 4 khối lập phương nhỏ

                      Hàng 3: có 9 khối lập phương nhỏ

                      Hàng 4: có 16 khối lập phương nhỏ

                      Vậy số khối lập phương nhỏ dùng để xếp thành hình bên là: 1 + 4 + 9 + 16 = 30 (khối lập phương)

                      Chọn đáp án C

                      Video hướng dẫn giải

                      Viết tên các hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh nào.

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 6

                      Phương pháp giải:

                      Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

                      Lời giải chi tiết:

                      - Các hình bình hành là: AMND; ABCD; MBCN

                      - Cạnh AD song song và bằng các cạnh: MN; BC

                      Video hướng dẫn giải

                      Số?

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 7

                      Phương pháp giải:

                      Dựa vào các cách chuyển đổi:

                      1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ = 100 năm

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 4 giờ = 240 phút

                      12 phút = 720 giây

                      3 thế kỉ = 300 năm

                      b) 3 giờ 25 phút = 205 phút

                      10 giờ 4 phút = 604 phút

                      15 phút 20 giây = 920 giây

                      c) $\frac{1}{3}$ giờ = 20 phút

                      $\frac{1}{5}$ phút = 12 giây

                      $\frac{1}{4}$ thế kỉ = 25 năm

                      Video hướng dẫn giải

                      Năm nay, Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. Hỏi mẹ của Nam sinh năm nào và năm đó thuộc thế kỉ bao nhiêu?

                      Phương pháp giải:

                      - Tìm tuổi mẹ = tuổi của Nam + 30 tuổi

                      - Tìm năm sinh của mẹ Nam = Năm hiện tại – tuổi mẹ

                      - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

                      Lời giải chi tiết:

                      Tuổi mẹ hiện nay là: 10 + 30 = 40 (tuổi)

                      Năm nay là năm 2024, năm sinh của mẹ Nam là 2024 – 40 = 1984

                      Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.

                      Video hướng dẫn giải

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức 8

                      Phương pháp giải:

                      Áp dụng cách đổi:

                      1m2 = 100dm2; 1cm2 = 100mm2 ; 1dm2 = 100cm2

                      Lời giải chi tiết:

                      a) 4 m2 = 400 dm2

                      25 cm2 = 2 500 mm2

                      12 dm2 = 1 200 cm2

                      b) 200 cm2 = 2 dm2

                      80 000 cm2 = 800 dm2

                      3 400 mm2 = 34 cm2

                      c) 5 m2 52 dm2 = 552 dm2

                      7 cm2 6 mm2 = 706 mm2

                      6 dm2 15 cm2 = 615 cm2

                      Video hướng dẫn giải

                      Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50 cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể.)

                      Phương pháp giải:

                      - Diện tích viên gạch = cạnh x cạnh

                      - Diện tích nền phòng học = chiều dài x chiều rộng

                      - Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học = diện tích nền phòng học : diện tích viên gạch

                      Lời giải chi tiết:

                      Tóm tắt

                      Phòng học hình chữ nhật

                      Chiều dài: 8 m

                      Chiều rộng: 6 m

                      Viên gạch hình vuông cạnh 50 cm

                      Lát kín nền: ? viên gạch

                      Bài giải

                      Diện tích mỗi viên gạch hình vuông là:

                      50 x 50 = 2 500 (cm2)

                      Diện tích nền phòng học là:

                      8 x 6 = 48 (m2)

                      Đổi 48 m2 = 480 000 cm2

                      Số viên gạch dùng để lát kín nền phòng học là:

                      480 000 : 2 500 = 192 (viên gạch)

                      Đáp số: 192 viên gạch

                      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                      Toán lớp 4 trang 112 - Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường - SGK Kết nối tri thức: Tổng quan

                      Bài 71 Toán lớp 4 trang 112 thuộc chương trình Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản trong hình học và đo lường. Bài học này bao gồm các nội dung chính như nhận biết các hình hình học phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi và diện tích của các hình này, cũng như thực hành các phép đo độ dài, khối lượng và thời gian.

                      Nội dung chi tiết bài học

                      1. Ôn tập về hình học

                      Phần này tập trung vào việc nhắc lại các kiến thức về các hình hình học phẳng cơ bản:

                      • Hình vuông: Định nghĩa, các cạnh bằng nhau, bốn góc vuông. Cách tính chu vi (P = 4 x a) và diện tích (S = a x a) với 'a' là độ dài cạnh.
                      • Hình chữ nhật: Định nghĩa, các cạnh đối song song và bằng nhau, bốn góc vuông. Cách tính chu vi (P = 2 x (a + b)) và diện tích (S = a x b) với 'a' và 'b' là chiều dài và chiều rộng.
                      • Hình tam giác: Định nghĩa, các loại tam giác (tam giác đều, tam giác cân, tam giác vuông). Cách tính chu vi (tổng độ dài ba cạnh).

                      2. Ôn tập về đo lường

                      Phần này ôn lại các đơn vị đo và cách thực hiện các phép đo:

                      • Độ dài: Ôn tập các đơn vị đo độ dài thường dùng (mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét) và cách đổi đơn vị.
                      • Khối lượng: Ôn tập các đơn vị đo khối lượng (kilô-gam, héc-tô-gam, đề-ca-gam, gam) và cách đổi đơn vị.
                      • Thời gian: Ôn tập các đơn vị đo thời gian (giờ, phút, giây) và cách đổi đơn vị.

                      Bài tập thực hành

                      Để giúp học sinh nắm vững kiến thức, bài học cung cấp một số bài tập thực hành:

                      1. Bài 1: Tính chu vi và diện tích của hình vuông có cạnh 5cm.
                      2. Bài 2: Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 4cm.
                      3. Bài 3: Một mảnh đất hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 6cm, 8cm và 10cm. Tính chu vi của mảnh đất đó.
                      4. Bài 4: Đổi 3m 50cm ra đơn vị xăng-ti-mét.
                      5. Bài 5: Đổi 2kg 300g ra đơn vị gam.

                      Hướng dẫn giải bài tập

                      Bài 1:

                      Chu vi hình vuông: P = 4 x 5cm = 20cm

                      Diện tích hình vuông: S = 5cm x 5cm = 25cm2

                      Bài 2:

                      Chu vi hình chữ nhật: P = 2 x (8cm + 4cm) = 24cm

                      Diện tích hình chữ nhật: S = 8cm x 4cm = 32cm2

                      Bài 3:

                      Chu vi hình tam giác: P = 6cm + 8cm + 10cm = 24cm

                      Bài 4:

                      3m 50cm = 300cm + 50cm = 350cm

                      Bài 5:

                      2kg 300g = 2000g + 300g = 2300g

                      Lời khuyên khi học bài

                      • Nắm vững định nghĩa và công thức tính chu vi, diện tích của các hình hình học.
                      • Luyện tập thường xuyên các bài tập để củng cố kiến thức.
                      • Sử dụng các hình vẽ minh họa để hiểu rõ hơn về các khái niệm.
                      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

                      Kết luận

                      Bài 71 Toán lớp 4 trang 112 là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về hình học và đo lường. Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết và bài tập thực hành trên, các em sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt.

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.