Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán trang 42, Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu. Bài học này thuộc chương trình SGK Toán lớp 4 Kết nối tri thức, giúp các em nắm vững kiến thức về các số lớn, cách đọc, viết và so sánh chúng.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập giải chi tiết để các em có thể tự học tại nhà một cách hiệu quả.
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4 mảnh nhỏ như hình sau.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức
Video hướng dẫn giải
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
13 341 411: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
324 294 185: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu
2 000 001: Chữ số được gạch chân thuộc hàng chục, lớp đơn vị
540 231 007: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá két sắt?
Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số 0 ở lớp triệu và chữ số hàng trăm nghìn khác 3.
A. 190 968 028
B. 1 000 000 000
C. 276 389 000
D. 537 991 833

Phương pháp giải:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
- Số cần tìm không chứa chữ số 0 ở lớp triệu vậy loại đáp án A và đáp án B.
- Số cần tìm có chữ số hàng trăm nghìn khác 3 vậy ta loại đáp án C.
Vậy mật khẩu mở khóa két sắt là 537 991 833
Chọn đáp án D.
Video hướng dẫn giải
Viết số thành tổng (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số theo hàng rồi viết số đã cho thành tổng.
Lời giải chi tiết:
109 140 903 = 100 000 000 + 9 000 000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3
3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 300 + 2
Video hướng dẫn giải
Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4 mảnh nhỏ như hình sau.

Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là số nào?
Phương pháp giải:
Quan sát vết cắt của 4 mảnh giấy nhỏ để ghép thành số trên mảnh giấy ban đầu.
Lời giải chi tiết:
Số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 17 483 226 và 75 175 000.
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Trong số có 8 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
Lời giải chi tiết:
Trong số 14 021 983:
- Chữ số 4 thuộc hàng triệu, lớp triệu
- Chữ số 0 thuộc hàng trăm nghìn
- Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
- Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định thứ tự ghép của các mảnh ghép. Từ đó xác định được số có chín chữ số và lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Thứ tự sắp xếp các mảnh ghép là:

Ta được số 304 028 102
Vậy mảnh ghép gồm các chữ số 3, 0, 4 ở lớp triệu; mảnh ghép gồm các chữ số 0, 2, 8 ở lớp nghìn và mảnh ghép gồm các chữ số 1, 0, 2 ở lớp đơn vị.
Video hướng dẫn giải
Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi nước dưới đây.

Phương pháp giải:
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
Lời giải chi tiết:
Số dân ở Nhật Bản năm 2019 là một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người.
Số dân ở Việt Nam năm 2019 là chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người.
Số dân ở In-đô-nê-xi-a năm 2019 là hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm người.
Video hướng dẫn giải
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
Chữ số 8 trong số 63 782 910 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.
Chữ số 3 được gạch chân trong số 839 000 038 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Chữ số 3 được gạch chân trong số 9 300 037 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
Chữ số 2 được gạch chân trong số 239 111 003 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
Video hướng dẫn giải
Giải ô chữ dưới đây.

Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin đề bài để giải ô chữ
Lời giải chi tiết:
A. 900 000 + 60 000 000 + 8 000 000 = 968 000 000
C. Chín trăm tám mươi triệu được viết là 980 000 000
L. 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000 = 2 152 000
O. Số liền trước của số 1 000 000 là 999 999
Ô. Số liền sau của số 999 999 999 là 1 000 000 000

Vậy ô chữ cần tìm là: Cổ Loa.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu,hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Xác định hàng của mỗi chữ số rồi điền số thích hợp vào bảng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đếm để xác định các chữ số theo từng hàng rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Đọc số dân (theo danso.org năm 2020) của mỗi nước dưới đây.

Phương pháp giải:
Đọc số: Dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số theo từng lớp, lần lượt từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị
Lời giải chi tiết:
Số dân ở Nhật Bản năm 2019 là một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người.
Số dân ở Việt Nam năm 2019 là chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người.
Số dân ở In-đô-nê-xi-a năm 2019 là hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm người.
Video hướng dẫn giải
Viết số thành tổng (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Xác định giá trị của mỗi chữ số theo hàng rồi viết số đã cho thành tổng.
Lời giải chi tiết:
109 140 903 = 100 000 000 + 9 000 000 + 100 000 + 40 000 + 900 + 3
3 045 302 = 3 000 000 + 40 000 + 5 000 + 300 + 2
Video hướng dẫn giải
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
Chữ số 8 trong số 63 782 910 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.
Chữ số 3 được gạch chân trong số 839 000 038 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu.
Chữ số 3 được gạch chân trong số 9 300 037 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
Chữ số 2 được gạch chân trong số 239 111 003 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
Video hướng dẫn giải
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Trong số có 8 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
Lời giải chi tiết:
Trong số 14 021 983:
- Chữ số 4 thuộc hàng triệu, lớp triệu
- Chữ số 0 thuộc hàng trăm nghìn
- Chữ số 9 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
- Chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị
Ta điền như sau:

Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
- Viết số lần lượt từ hàng trăm triệu,hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Xác định hàng của mỗi chữ số rồi điền số thích hợp vào bảng.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành 4 mảnh nhỏ như hình sau.

Ghép các mảnh giấy nhỏ và cho biết số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là số nào?
Phương pháp giải:
Quan sát vết cắt của 4 mảnh giấy nhỏ để ghép thành số trên mảnh giấy ban đầu.
Lời giải chi tiết:
Số ghi trên mỗi mảnh giấy ban đầu là: 17 483 226 và 75 175 000.
Video hướng dẫn giải
Giải ô chữ dưới đây.

Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin đề bài để giải ô chữ
Lời giải chi tiết:
A. 900 000 + 60 000 000 + 8 000 000 = 968 000 000
C. Chín trăm tám mươi triệu được viết là 980 000 000
L. 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000 = 2 152 000
O. Số liền trước của số 1 000 000 là 999 999
Ô. Số liền sau của số 999 999 999 là 1 000 000 000

Vậy ô chữ cần tìm là: Cổ Loa.
Video hướng dẫn giải
Số?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ và đếm để xác định các chữ số theo từng hàng rồi viết số thích hợp vào ô trống.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào?

Phương pháp giải:
- Trong số có 9 chữ số, các chữ số từ trái sang phải lần lượt là hàng trăm triệu, hàng chục triệu, hàng triệu, hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
13 341 411: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
324 294 185: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu
2 000 001: Chữ số được gạch chân thuộc hàng chục, lớp đơn vị
540 231 007: Chữ số được gạch chân thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn
Video hướng dẫn giải
Chọn câu trả lời đúng.
Số nào dưới đây là mật khẩu mở khoá két sắt?
Biết rằng mật khẩu không chứa chữ số 0 ở lớp triệu và chữ số hàng trăm nghìn khác 3.
A. 190 968 028
B. 1 000 000 000
C. 276 389 000
D. 537 991 833

Phương pháp giải:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu hợp thành lớp triệu
Lời giải chi tiết:
- Số cần tìm không chứa chữ số 0 ở lớp triệu vậy loại đáp án A và đáp án B.
- Số cần tìm có chữ số hàng trăm nghìn khác 3 vậy ta loại đáp án C.
Vậy mật khẩu mở khóa két sắt là 537 991 833
Chọn đáp án D.
Video hướng dẫn giải
Rô-bốt dùng các mảnh ghép dưới đây để ghép được một số có chín chữ số. Hỏi mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị?

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để xác định thứ tự ghép của các mảnh ghép. Từ đó xác định được số có chín chữ số và lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Thứ tự sắp xếp các mảnh ghép là:

Ta được số 304 028 102
Vậy mảnh ghép gồm các chữ số 3, 0, 4 ở lớp triệu; mảnh ghép gồm các chữ số 0, 2, 8 ở lớp nghìn và mảnh ghép gồm các chữ số 1, 0, 2 ở lớp đơn vị.
>> Xem chi tiết: Lý thuyết: Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức
Bài 12 trong chương trình Toán lớp 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh làm quen và hiểu rõ về các số trong phạm vi lớp triệu. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em. Bài học này không chỉ giới thiệu về cách đọc, viết các số lớn mà còn hướng dẫn các em so sánh và sắp xếp chúng một cách chính xác.
Dưới đây là giải chi tiết các bài tập trong SGK Toán lớp 4 trang 42, Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức:
a) 1 234 567
b) 5 678 901
c) 9 876 543
Giải:
a) Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy
b) Năm triệu sáu trăm bảy mươi tám nghìn chín trăm lẻ một
c) Chín triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi ba
a) Ba triệu năm trăm nghìn
b) Bốn triệu một trăm nghìn
c) Sáu triệu không trăm nghìn
Giải:
a) 3 500 000
b) 4 100 000
c) 6 000 000
2 345 678; 1 987 654; 3 000 000; 2 345 679
Giải:
1 987 654; 2 345 678; 2 345 679; 3 000 000
Để hiểu rõ hơn về bài học, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:
Bài học Toán lớp 4 trang 42 - Bài 12: Các số trong phạm vi lớp triệu - SGK Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức về các số lớn. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập, các em sẽ học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.