Logo Header

Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung của chương trình Kết nối tri thức. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách giáo khoa, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp

Luyện tập 1 Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người?

    Phương pháp giải:

    - Số khán giả nam = tổng số khán giả - số khán giả nữ.

    - Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữa = số khán giả nam – số khán giả nữ.

    Lời giải chi tiết:

    Số khán giả nam là:

    37 636 – 9 273 = 28 363 (người)

    Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là:

    28 363 - 9 273 = 19 090 (người)

    Đáp số: 19 090 người

    Luyện tập 2 Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Tính giá trị của biểu thức.

      a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243.

      b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6.

      Phương pháp giải:

      Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết:

      a) Với a = 539, b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135

      = 782 – 135

      = 647

      b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6

      = 2 370 + 630

      = 3 000

      Luyện tập 2 Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?

        Phương pháp giải:

        - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một quyển vở x 5.

        - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển vở.

        - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        1 bút mực: 8 500 đồng

        1 quyển vở: 6 500 đồng

        Mua 1 bút mực và 5 quyển vở

        Đưa: 50 000 đồng

        Trả lại: ? đồng

        Bài giải

        Số tiền mua 5 quyển vở là:

        6 500 x 5 = 32 500 (đồng)

        Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở là:

        8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng)

        Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là:

        50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)

        Đáp số: 9 000 đồng

        Luyện tập 1 Câu 1

          Video hướng dẫn giải

          Cho các số sau:

          Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 0 1

          a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

          b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

          c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.

          d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn.

          Phương pháp giải:

          a) Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.

          Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ

          b) So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

          c) Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

          d) Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

          Lời giải chi tiết:

          a) Số chẵn: 63 794, 59 872.

          Số lẻ: 65 237, 66 053.

          b) Ta có: 59 872 < 63 794 < 65 237 < 66 053.

          Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 59 872; 63 794; 65 237; 66 053.

          c) Số bé nhất là số 59 872.

          Làm tròn số 59 872 đến hàng chục ta được số: 59 870. (vì số 2 < 5, nên ta làm tròn xuống)

          d) Số lớn nhất là 66 053.

          Làm tròn 66 053 đến hàng chục nghìn ta được số 70 000. (vì số 6 > 5, nên ta làm tròn lên)

          Luyện tập 2 Câu 4

            Video hướng dẫn giải

            Tính giá trị biểu thức:

            Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7 1

            Phương pháp giải:

            - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

            - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

            Lời giải chi tiết:

            a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8

            = 64 824

            b) 27 164 + 8 470 + 1 230 = 35 634 + 1 230

            = 36 864

            Luyện tập 1 Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Đặt tính rồi tính:

              Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 1

              Phương pháp giải:

              - Đặt tính

              - Với phép cộng, trừ: Thực hiện cộng, trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

              - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

              - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1 2

              Luyện tập 2 Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu).

                Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 1

                Phương pháp giải:

                - Đặt tính

                - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

                - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4 2

                Luyện tập 1 Câu 3

                  Video hướng dẫn giải

                  Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Hỏi bạn nào có nhiều tiền tiết kiệm nhất?

                  Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2 1

                  Phương pháp giải:

                  Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                  Lời giải chi tiết:

                  Số tiền của Mai là 20 000 + 10 000 x 6 = 20 000 + 60 000 = 80 000

                  Số tiền của Nam là 5 000 x 7 + 50 000 = 35 000 + 50 000 = 85 000 

                  Số tiền của Việt là 50 000 + 2 000 x 9 = 50 000 + 18 000 = 68 000

                  Ta có 68 000 < 80 000 < 85 000. Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.

                  Luyện tập 2 Câu 5

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong một chuyến đi du lịch:

                    Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?

                    Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.

                    Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8 1

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi.

                    Số lẻ là các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11.

                    Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi.

                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                    • Luyện tập 1
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4
                    • Luyện tập 2
                      • Câu 1
                      • -
                      • Câu 2
                      • -
                      • Câu 3
                      • -
                      • Câu 4
                      • -
                      • Câu 5

                    Video hướng dẫn giải

                    Cho các số sau:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 1

                    a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

                    b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

                    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.

                    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục nghìn.

                    Phương pháp giải:

                    a) Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 là các số chẵn.

                    Các số có chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9 là các số lẻ

                    b) So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

                    c) Khi làm tròn số lên đến hàng chục, ta so sánh chữ số hàng đơn vị với 5. Nếu chữ số hàng đơn vị bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                    d) Khi làm tròn số lên đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Số chẵn: 63 794, 59 872.

                    Số lẻ: 65 237, 66 053.

                    b) Ta có: 59 872 < 63 794 < 65 237 < 66 053.

                    Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn: 59 872; 63 794; 65 237; 66 053.

                    c) Số bé nhất là số 59 872.

                    Làm tròn số 59 872 đến hàng chục ta được số: 59 870. (vì số 2 < 5, nên ta làm tròn xuống)

                    d) Số lớn nhất là 66 053.

                    Làm tròn 66 053 đến hàng chục nghìn ta được số 70 000. (vì số 6 > 5, nên ta làm tròn lên)

                    Video hướng dẫn giải

                    Đặt tính rồi tính:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 2

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính

                    - Với phép cộng, trừ: Thực hiện cộng, trừ các chữ số thẳng cột lần lượt từ phải sang trái.

                    - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

                    - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 3

                    Video hướng dẫn giải

                    Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Hỏi bạn nào có nhiều tiền tiết kiệm nhất?

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 4

                    Phương pháp giải:

                    Nếu biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số tiền của Mai là 20 000 + 10 000 x 6 = 20 000 + 60 000 = 80 000

                    Số tiền của Nam là 5 000 x 7 + 50 000 = 35 000 + 50 000 = 85 000 

                    Số tiền của Việt là 50 000 + 2 000 x 9 = 50 000 + 18 000 = 68 000

                    Ta có 68 000 < 80 000 < 85 000. Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất.

                    Video hướng dẫn giải

                    Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người?

                    Phương pháp giải:

                    - Số khán giả nam = tổng số khán giả - số khán giả nữ.

                    - Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữa = số khán giả nam – số khán giả nữ.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số khán giả nam là:

                    37 636 – 9 273 = 28 363 (người)

                    Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là:

                    28 363 - 9 273 = 19 090 (người)

                    Đáp số: 19 090 người

                    Video hướng dẫn giải

                    Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu).

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 5

                    Phương pháp giải:

                    - Đặt tính

                    - Với phép nhân: Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái

                    - Với phép chia: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 6

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính giá trị của biểu thức.

                    a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243.

                    b) c + m x n với c = 2 370, m = 105 và n = 6.

                    Phương pháp giải:

                    Thay chữ bằng số vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) Với a = 539, b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135

                    = 782 – 135

                    = 647

                    b) Với c = 2 370, m = 105, n = 6 thì c + m x n = 2 370 + 105 x 6

                    = 2 370 + 630

                    = 3 000

                    Video hướng dẫn giải

                    Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?

                    Phương pháp giải:

                    - Số tiền mua 5 quyển vở = số tiền một quyển vở x 5.

                    - Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở = giá tiền 1 bút mực + giá tiền 5 quyển vở.

                    - Số tiền cô bán hàng trả lại Mai = Số tiền Mai đưa cô bán hàng – số tiền Mai đã mua

                    Lời giải chi tiết:

                    Tóm tắt

                    1 bút mực: 8 500 đồng

                    1 quyển vở: 6 500 đồng

                    Mua 1 bút mực và 5 quyển vở

                    Đưa: 50 000 đồng

                    Trả lại: ? đồng

                    Bài giải

                    Số tiền mua 5 quyển vở là:

                    6 500 x 5 = 32 500 (đồng)

                    Số tiền Mai đã mua 1 bút mực và 5 quyển vở là:

                    8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng)

                    Cô bán hàng phải trả lại cho Mai số tiền là:

                    50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)

                    Đáp số: 9 000 đồng

                    Video hướng dẫn giải

                    Tính giá trị biểu thức:

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 7

                    Phương pháp giải:

                    - Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thực hiện tính trong ngoặc trước.

                    - Biểu thức chỉ có phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.

                    Lời giải chi tiết:

                    a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8

                    = 64 824

                    b) 27 164 + 8 470 + 1 230 = 35 634 + 1 230

                    = 36 864

                    Video hướng dẫn giải

                    Trong một chuyến đi du lịch:

                    Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?

                    Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.

                    Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức 8

                    Phương pháp giải:

                    Dựa vào kiến thức số tự nhiên để trả lời câu hỏi.

                    Số lẻ là các số có chữ số tận cùng là: 1; 3; 5; 7; 9.

                    Lời giải chi tiết:

                    Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11.

                    Vậy chị Hoa năm nay 11 tuổi.

                    Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                    Toán lớp 4 trang 21 - Bài 6: Luyện tập chung - SGK Kết nối tri thức: Giải chi tiết và hướng dẫn

                    Bài 6: Luyện tập chung trong sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức trang 21 là một bài tập tổng hợp, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong các bài trước. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau như cộng, trừ, nhân, chia các số có nhiều chữ số, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.

                    Nội dung bài tập và phương pháp giải

                    Bài tập 1: Tính nhẩm

                    • a) 25 + 17 = ?
                    • b) 48 - 15 = ?
                    • c) 6 x 7 = ?
                    • d) 36 : 4 = ?

                    Phương pháp giải: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác. Các em có thể sử dụng các kỹ năng tính nhẩm đã học để giải quyết bài tập này.

                    Bài tập 2: Tính

                    • a) 345 + 287 = ?
                    • b) 612 - 198 = ?
                    • c) 123 x 4 = ?
                    • d) 456 : 3 = ?

                    Phương pháp giải: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo cột dọc, đảm bảo đúng thứ tự các hàng. Các em cần chú ý đến việc nhớ và hạ để tránh sai sót.

                    Bài tập 3: Giải bài toán

                    Một cửa hàng có 125 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 48 kg gạo, buổi chiều bán được 35 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

                    Phương pháp giải:

                    1. Tóm tắt:
                    2. Cửa hàng có: 125 kg gạo
                    3. Bán buổi sáng: 48 kg gạo
                    4. Bán buổi chiều: 35 kg gạo
                    5. Còn lại: ? kg gạo
                    6. Bài giải:
                    7. Tổng số gạo đã bán là: 48 + 35 = 83 (kg)
                    8. Số gạo còn lại là: 125 - 83 = 42 (kg)
                    9. Đáp số: 42 kg gạo

                    Bài tập 4: Đặt tính rồi tính

                    Các em cần đặt các số theo đúng cột dọc, đảm bảo các hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm thẳng hàng với nhau. Sau đó thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia theo đúng thứ tự.

                    Lưu ý khi giải bài tập

                    • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
                    • Tóm tắt bài toán để xác định rõ các dữ kiện và câu hỏi.
                    • Chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán.
                    • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

                    Bài 6: Luyện tập chung là một bài tập quan trọng, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Các em hãy dành thời gian làm bài tập một cách cẩn thận và tỉ mỉ để đạt kết quả tốt nhất.

                    Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các bài giảng và tài liệu học tập khác trên toan9.edu.vn để nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.

                    Chúc các em học tập tốt!

                    Bảng đơn vị đo độ dài
                    Đơn vịGiá trị
                    Kilômet (km)1000 mét
                    Héctômét (hm)100 mét
                    Đêcamét (dam)10 mét
                    Mét (m)1 mét
                    Đêximét (dm)0.1 mét
                    Centimét (cm)0.01 mét
                    Milimét (mm)0.001 mét
                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.