Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6

Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6: Ôn luyện hiệu quả

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 2 môn Toán số 6 của toan9.edu.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập lại kiến thức đã học trong học kì, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.

I. TRẮC NGHIỆM ( 2 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề thi

    I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

    Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

    A. Hình lăng trụ đứng tam giác có 4 mặt, 6 đỉnh

    B. Hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 6 đỉnh

    C. Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác và tam giác là \({S_{xq}} = C.h\)

    D. Hình lăng trụ đứng tứ giác là lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là các hình chữ nhật

    Câu 2. Cho\(\Delta ABC\) đều, có O là trọng tâm. Em hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    A. Trọng tâm và trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng nhau.

    B. AO không phải là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

    C. BO là đường cao của \(\Delta ABC\).

    D. CO là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

    Câu 3. Một túi đựng 8 tấm thẻ được ghi các số 6; 8; 10; 12; 14; 16; 20; 30. Xét biến cố “Rút được tấm thẻ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3”. Xác suất của biến cố trên bằng bao nhiêu?

    A. 1.

    B. \(\dfrac{1}{2}\).

    C. \(\dfrac{3}{8}\).

    D. \(\dfrac{5}{8}\).

    Câu 4. Trong tam giác \(M{\rm{N}}P\) có điểm \(O\) cách đều 3 đỉnh tam giác. Khi đó O là giao điểm của:

    A. Ba đường cao

    B. Ba đường trung trực

    C. Ba đường trung tuyến 

    D. Ba đường phân giác

    Câu 5. Làm tính nhân: \(\left( {2x + 3} \right).5x\)

    A. \(10{x^2} + 15x\)

    B. \(2{x^2} + 15x\)

    C. \(x\left( {10x + 15} \right)\)

    D. \(10{x^2} + 3x\)

    Câu 6. Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?

    A. 18cm; 28cm; 10cm;

    B. 5cm; 4cm; 6cm;

    C. 15cm; 18cm; 20cm;

    D. 11cm; 9cm; 7cm

    Câu 7. Bậc của đa thức \(10{x^7} + {x^8} - 2x\) là:

    A. \(7\)

    B. \(8\)

    C. \(15\)

    D. \(10\)

    Câu 8. Nếu đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2025 thì đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\) theo hệ số tỉ lệ là:

    A. \( - \dfrac{1}{{2025}}\)

    B. \(2025\)

    C. \(\dfrac{1}{{2025}}\)

    D. \( - 2025\)

    II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

    Bài 1. (0,75 điểm) Phần bên trong của một cái khuôn làm bánh (không có nắp) có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh là \(20\,cm,\) chiều cao \(5\,cm.\) Người ta dự định sơn phần bên trong bằng loại sơn không dính. Hỏi với một lượng sơn đủ bao phủ được \(100\,{m^2}\) thì sơn được bao nhiêu cái khuôn làm bánh?

    Bài 2. (1,5 điểm) Hai ô tô khởi hành cùng một lúc \(A\) đến \(B\). Xe thứ nhất đi từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ, xe thứ hai đi từ \(B\) đến \(A\) hết \(3\)giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là \(54\) km. Tính quãng đường \(AB\).

    Bài 3. (2,25 điểm)1. Cho 2 đa thức:

    \(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} - 7\); \(B\left( x \right) = {\rm{\;}} - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

    b) Tính \(A\left( 2 \right)\) và \(B\left( { - 1} \right);\)

    c) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) và \(A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

    2. Tìm x biết \(2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24\).

    Bài 4. (3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) \(\left( {AB < AC} \right)\). AE là phân giác của góc \(\widehat {BAC}\) \(\left( {E \in BC} \right)\). Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = AB.

    a) Chứng minh \(\Delta ABE = \Delta AME\).

    b) AE cắt BM tại điểm I. Chứng minh I là trung điểm của BM.

    c) Trên tia đối của tia EM lấy điểm N sao cho EN = EC. Chứng minh \(\Delta ENB = \Delta ECM\).

    d) Chứng minh 3 điểm A,B,N thẳng hàng.

    Bài 5. (0,5 điểm) Cho \(F\left( x \right) = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1\), \(G\left( x \right) = {\rm{ \;}} - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1\) \(\left( {x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}} \right)\). Tính giá trị của hiệu \(F\left( x \right) - G\left( x \right)\) tại x = 2.

    Lời giải

      I. Trắc nghiệm

      1. A

      2. B

      3. D

      4. B

      5. A

      6. A

      7. B

      8. C

      Câu 1.

      Phương pháp:

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác đều là các hình chữ nhật.

      Diện tích xung quanh của hình năng trụ đứng tam giác (lăng trụ đứng tứ giác)là: \({S_{xq}} = C.h\)(trong đó C là chu vi đáy và h là chiều cao của hình lăng trụ)

      Cách giải:

      Hình lăng trụ đứng tam giác có 4 mặt, 6 đỉnh \( \Rightarrow \)Sai

      Hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 6 đỉnh \( \Rightarrow \)Đúng

      Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác và tam giác là \({S_{xq}} = C.h \Rightarrow \)Đúng

      Hình lăng trụ đứng tứ giác là lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là các hình chữ nhật \( \Rightarrow \)Đúng

      Chọn A.

      Câu 2.

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất tam giác đều, tính chất 3 đường cao, 3 đường trung tuyến, 3 đường trung trực trong tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 1 1

      Vì O là trọng tâm của \(\Delta ABC\) \( \Rightarrow \) AO, BO, CO là 3 đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

      Mặt khác, \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO, BO, CO cũng là đường cao của \(\Delta ABC\). Do đó, O là trực tâm của \(\Delta ABC\). Phát biểu của đáp án A, C, D đúng.

      Loại đáp án A, C, D.

      Vì \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\). Phát biểu của đáp án B sai.

      Chọn B.

      Câu 3.

      Phương pháp:

      Liệt kê các số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3 rồi tính xác suất.

      Cách giải:

      Các số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3 là: 8; 10; 14; 16; 20 vậy có 5 số. Xác suất là \(\dfrac{5}{8}\).

      Chọn D.

      Câu 4.

      Phương pháp:

      Định lý tính chất ba đường trung trực của tam giác: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

      Cách giải:

      Vì O cách đều 3 đỉnh của tam giác nên O là giao điểm của ba đường trung trực.

      Chọn B.

      Câu 5.

      Phương pháp:

      Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức

      Cách giải:

      \(\left( {2x + 3} \right).5x = 2x.5x + 3.5x = 10{x^2} + 15x\)

      Chọn A.

      Câu 6.

      Phương pháp:

      Bất đẳng thức tam giác: Kiểm tra tổng độ dài 2 cạnh nhỏ hơn có lớn hơn độ dài cạnh lớn nhất không. Nếu không thì bộ 3 độ dài đó không tạo được thành tam giác.

      Cách giải:

      Vì 18 + 10 = 28 nên không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

      Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 18 cm; 28 cm; 10 cm không thể tạo thành một tam giác.

      Chọn A.

      Câu 7.

      Phương pháp:

      Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó

      Cách giải:

      Ta có: hạng tử \({x^8}\) là có bậc cao nhất

      \( \Rightarrow \) Bậc của đa thức \(10{x^7} + {x^8} - 2x\) là: \(8\)

      Câu 8.

      Phương pháp:

      Nếu đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\) thì ta có công thức: \(y = kx\)

      Cách giải:

      Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2025 nên ta có công thức: \(y = 2025x\)

      Từ đó suy ra \(x = \dfrac{1}{{2025}}y\)

      Do đó, đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{{2025}}\).

      Chọn C.

      Chú ý: Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k thì đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{k}\).

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1.

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      Chú ý: Phải đưa về cùng đơn vị đo

      Bước 1: Đổi \(100{m^2} = 1000000c{m^2}\)

      Bước 2: Tính diện tích xung quanh của khuôn

      Bước 3: Tính diện tích cần sơn của một khuôn

      Bước 4: Tính số khuôn sơn được

      Cách giải:

      Đổi \(100{m^2} = 1000000c{m^2}\)

      Diện tích xung quanh của chiếc khuôn là: \({S_{xq}} = 2.\left( {20 + 20} \right).5 = 400\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích cần được sơn của một chiếc khuôn là: \(S' = {S_{xq}} + S = 400 + \left( {20.20} \right) = 800\left( {c{m^2}} \right)\)

      Số chiếc khuôn được sơn là: \(1000000:800 = 1250\)(chiếc)

      Bài 2.

      Phương pháp:

      Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{{c - a}}{{d - b}}\)

      Cách giải:

      Gọi quãng đường của xe thứ nhất đi được từ \(A\) đến chỗ gặp là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\)

      Gọi quãng đường của xe thứ hai đi được từ \(B\) đến chỗ gặp là \(y\) (km) \(\left( {y > 0} \right)\)

      Ta có: \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{6}\)

      Quãng đường đi được của xe thứ hai dài hơn xe thứ nhất \(54\) km nên \(y - x = 54\)

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{6} = \dfrac{{y - x}}{{6 - 3}} = \dfrac{{54}}{3} = 18\)

      Do đó \(\dfrac{x}{3} = 18 \Rightarrow x = 54\) (thỏa mãn)

      \(\dfrac{y}{6} = 18 \Rightarrow y = 108\) (thỏa mãn)

      Quãng đường \(AB\) dài là \(54 + 108 = 162\) (km)

      Vậy quãng đường \(AB\) dài là \(162\) (km).

      Bài 3.

      1.

      Phương pháp:

      a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(A\left( 2 \right)\) và \(B\left( { - 1} \right);\)

      Thay \(x = 2\) vào biểu thức đã thu gọn của \(A\left( x \right)\) để tìm \(A\left( 2 \right)\).

      Thay \(x = {\rm{\;}} - 1\) vào biểu thức đã thu gọn của \(B\left( x \right)\) để tìm \(B\left( { - 1} \right).\)

      c) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) và \(A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

      Thực hiện cộng trừ hai đa thức với nhau theo quy tắc.

      Cách giải:

      a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ + ){\mkern 1mu} A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} - 7}\\{A\left( x \right) = {x^3} + \left( {6{x^2} - 4{x^2}} \right) - 5x - 7}\\{A\left( x \right) = {x^3} + 2{x^2} - 5x - 7}\\{ + )B\left( x \right) = {\rm{\;}} - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}}\\{B\left( x \right) = {x^3} + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) - 5x + 11}\\{B\left( x \right) = {x^3} - 5x + 11}\end{array}\)

      b) Thay x = 2 vào A(x) để tìm A(2). Ta có:

      \(A\left( 2 \right) = {2^3} + {2.2^2} - 5.2 - 7 = - 1\). Vậy \(A\left( 2 \right) = - 1\).

      Thay x = \( - 1\) vào B(x) đẻ tìm \(B\left( { - 1} \right)\) ta có:

      \(B\left( x \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 5.\left( { - 1} \right) + 11 = 15\). Vậy \(A\left( 2 \right) = - 1\).

      c)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A\left( x \right) + B\left( x \right)}\\{ = \left( {{x^3} + 2{x^2} - 5x - 7} \right) + \left( {{x^3} - 5x + 11} \right)}\\{ = {\mkern 1mu} \left( {{x^3} + {x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 5x - 5x} \right) + 11 - 7}\\{ = 2{x^3} + 2{x^2} - 10x + 4}\end{array}\)

      Vậy \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{x^3} + 2{x^2} - 10x + 4\).

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A\left( x \right) - B\left( x \right)}\\{ = \left( {{x^3} + 2{x^2} - 5x - 7} \right) - \left( {{x^3} - 5x + 11} \right)}\\{ = {x^3} + 2{x^2} - 5x - 7 - {x^3} + 5x - 11}\\{ = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 5x + 5x} \right) + \left( { - 7 - 11} \right)}\\{ = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2{x^2} - 18}\end{array}\)

      Vậy \(A\left( x \right) - B\left( x \right) = 2{x^2} - 18\).

      2.

      Phương pháp:

      Nhân đa thức một biến sau đó rút gọn rồi tìm x.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} - 6x + 10x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} + 4x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - 2{x^2} - 4x + 30 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x + 22 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x = 2}\\{ \Rightarrow x = {\rm{ \;}} - 2.}\end{array}\)

      Vậy x = \( - 2\).

      Bài 4.

      Phương pháp:

      a) Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      b) Chứng minh hai tam giác \(\Delta ABI\) và \(\Delta AMI\) bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      Từ đó suy ra hai cạnh bằng nhau tương ứng.

      c) Chứng minh hai tam giác \(\Delta ENB\) và \(\Delta ECM\) bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      d) Sử dụng các tam giác bằng nhau ở hai câu a, c suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

      Chứng minh ba điểm A,B,N thẳng hàng bằng cách chứng minh \(\widehat {ABE} + \widehat {NBE} = {180^0}\).

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 1 2

      a) Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta AME\) có:

      \(AB = AM\left( {gt} \right)\)

      \(\widehat {BAE} = \widehat {MAE}\) (AE là tia phân giác góc \(\widehat {BAC}\))

      Chung AE

      \( \Rightarrow \Delta ABE = \Delta AME\left( {c - g - c} \right)\) (đpcm).

      b)Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta AMI\) có:

      AB = AM (gt)

      \(\widehat {BAE} = \widehat {MAE}\) (AE là tia phân giác góc \(\widehat {BAC}\))

       AI chung

      \( \Rightarrow \Delta ABI = \Delta AMI\left( {c - g - c} \right)\).

      \( \Rightarrow BI = MI\) (cạnh tương ứng)

      Do đó \(I\) là trung điểm của BM (đpcm)

      c) Từ câu a, \(\Delta ABE = \Delta AME\)\( \Rightarrow BE = ME\) (cạnh tương ứng)

      Xét \(\Delta ENB\) và \(\Delta ECM\) có:

      \(EN = EC\left( {gt} \right)\)

      \(\widehat {BEN} = \widehat {MEC}\) (đối đỉnh)

      \(EB = EM\left( {cmt} \right)\)

      \( \Rightarrow \Delta ENB = \Delta ECM\left( {c - g - c} \right)\) (đpcm).

      d) Từ câu a, \(\Delta ABE = \Delta AME\)\( \Rightarrow \widehat {ABE} = \widehat {AME}\) (góc tương ứng) (1)

      Từ câu c, \(\Delta ENB = \Delta ECM\) \( \Rightarrow \widehat {NBE} = \widehat {CME}\) (góc tương ứng) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra: \(\widehat {ABE} + \widehat {NBE} = \widehat {AME} + \widehat {CME}\)

      Mà \(\widehat {AME} + \widehat {CME} = {180^0}\) (hai góc kề bù)

      Nên \(\widehat {ABE} + \widehat {NBE} = {180^0}\).

      Vậy ba điểm A,B,N thẳng hàng (đpcm).

      Câu 5

      Phương pháp:

      Trừ hai đa thức một biến.

      Tính giá trị biểu thức đại số tại một giá trị của x.

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{F\left( x \right) - G\left( x \right)}\\{ = \left( {{x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1} \right) - \left( { - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1} \right)}\\{ = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1 + {x^{2n + 1}} - {x^{2n}} + {x^{2n - 1}} - ... - {x^2} + x - 1}\\{ = {x^{2n + 1}} + \left( {{x^{2n}} - {x^{2n}}} \right) + \left( { - {x^{2n - 1}} + {x^{2n - 1}}} \right) + ... + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - x + x} \right) + \left( {1 - 1} \right)}\\{ = {x^{2n + 1}}}\end{array}\)

      Vậy \(F\left( 2 \right) - G\left( 2 \right) = {2^{2n + 1}}.\)

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề thi
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

      Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

      A. Hình lăng trụ đứng tam giác có 4 mặt, 6 đỉnh

      B. Hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 6 đỉnh

      C. Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác và tam giác là \({S_{xq}} = C.h\)

      D. Hình lăng trụ đứng tứ giác là lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là các hình chữ nhật

      Câu 2. Cho\(\Delta ABC\) đều, có O là trọng tâm. Em hãy chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

      A. Trọng tâm và trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng nhau.

      B. AO không phải là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

      C. BO là đường cao của \(\Delta ABC\).

      D. CO là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

      Câu 3. Một túi đựng 8 tấm thẻ được ghi các số 6; 8; 10; 12; 14; 16; 20; 30. Xét biến cố “Rút được tấm thẻ chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3”. Xác suất của biến cố trên bằng bao nhiêu?

      A. 1.

      B. \(\dfrac{1}{2}\).

      C. \(\dfrac{3}{8}\).

      D. \(\dfrac{5}{8}\).

      Câu 4. Trong tam giác \(M{\rm{N}}P\) có điểm \(O\) cách đều 3 đỉnh tam giác. Khi đó O là giao điểm của:

      A. Ba đường cao

      B. Ba đường trung trực

      C. Ba đường trung tuyến 

      D. Ba đường phân giác

      Câu 5. Làm tính nhân: \(\left( {2x + 3} \right).5x\)

      A. \(10{x^2} + 15x\)

      B. \(2{x^2} + 15x\)

      C. \(x\left( {10x + 15} \right)\)

      D. \(10{x^2} + 3x\)

      Câu 6. Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không thể tạo thành một tam giác?

      A. 18cm; 28cm; 10cm;

      B. 5cm; 4cm; 6cm;

      C. 15cm; 18cm; 20cm;

      D. 11cm; 9cm; 7cm

      Câu 7. Bậc của đa thức \(10{x^7} + {x^8} - 2x\) là:

      A. \(7\)

      B. \(8\)

      C. \(15\)

      D. \(10\)

      Câu 8. Nếu đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2025 thì đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\) theo hệ số tỉ lệ là:

      A. \( - \dfrac{1}{{2025}}\)

      B. \(2025\)

      C. \(\dfrac{1}{{2025}}\)

      D. \( - 2025\)

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1. (0,75 điểm) Phần bên trong của một cái khuôn làm bánh (không có nắp) có dạng hình hộp chữ nhật với đáy là hình vuông cạnh là \(20\,cm,\) chiều cao \(5\,cm.\) Người ta dự định sơn phần bên trong bằng loại sơn không dính. Hỏi với một lượng sơn đủ bao phủ được \(100\,{m^2}\) thì sơn được bao nhiêu cái khuôn làm bánh?

      Bài 2. (1,5 điểm) Hai ô tô khởi hành cùng một lúc \(A\) đến \(B\). Xe thứ nhất đi từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ, xe thứ hai đi từ \(B\) đến \(A\) hết \(3\)giờ. Đến chỗ gặp nhau, xe thứ hai đã đi được một quãng đường dài hơn xe thứ nhất đã đi là \(54\) km. Tính quãng đường \(AB\).

      Bài 3. (2,25 điểm)1. Cho 2 đa thức:

      \(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} - 7\); \(B\left( x \right) = {\rm{\;}} - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)

      a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(A\left( 2 \right)\) và \(B\left( { - 1} \right);\)

      c) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) và \(A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

      2. Tìm x biết \(2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24\).

      Bài 4. (3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) \(\left( {AB < AC} \right)\). AE là phân giác của góc \(\widehat {BAC}\) \(\left( {E \in BC} \right)\). Trên cạnh AC lấy điểm M sao cho AM = AB.

      a) Chứng minh \(\Delta ABE = \Delta AME\).

      b) AE cắt BM tại điểm I. Chứng minh I là trung điểm của BM.

      c) Trên tia đối của tia EM lấy điểm N sao cho EN = EC. Chứng minh \(\Delta ENB = \Delta ECM\).

      d) Chứng minh 3 điểm A,B,N thẳng hàng.

      Bài 5. (0,5 điểm) Cho \(F\left( x \right) = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1\), \(G\left( x \right) = {\rm{ \;}} - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1\) \(\left( {x,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} n \in \mathbb{N}} \right)\). Tính giá trị của hiệu \(F\left( x \right) - G\left( x \right)\) tại x = 2.

      I. Trắc nghiệm

      1. A

      2. B

      3. D

      4. B

      5. A

      6. A

      7. B

      8. C

      Câu 1.

      Phương pháp:

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác đều là các hình chữ nhật.

      Diện tích xung quanh của hình năng trụ đứng tam giác (lăng trụ đứng tứ giác)là: \({S_{xq}} = C.h\)(trong đó C là chu vi đáy và h là chiều cao của hình lăng trụ)

      Cách giải:

      Hình lăng trụ đứng tam giác có 4 mặt, 6 đỉnh \( \Rightarrow \)Sai

      Hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 6 đỉnh \( \Rightarrow \)Đúng

      Công thức tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác và tam giác là \({S_{xq}} = C.h \Rightarrow \)Đúng

      Hình lăng trụ đứng tứ giác là lăng trụ đứng tứ giác có các mặt bên là các hình chữ nhật \( \Rightarrow \)Đúng

      Chọn A.

      Câu 2.

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất tam giác đều, tính chất 3 đường cao, 3 đường trung tuyến, 3 đường trung trực trong tam giác.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 1

      Vì O là trọng tâm của \(\Delta ABC\) \( \Rightarrow \) AO, BO, CO là 3 đường trung tuyến của \(\Delta ABC\).

      Mặt khác, \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO, BO, CO cũng là đường cao của \(\Delta ABC\). Do đó, O là trực tâm của \(\Delta ABC\). Phát biểu của đáp án A, C, D đúng.

      Loại đáp án A, C, D.

      Vì \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên AO vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\). Phát biểu của đáp án B sai.

      Chọn B.

      Câu 3.

      Phương pháp:

      Liệt kê các số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3 rồi tính xác suất.

      Cách giải:

      Các số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 3 là: 8; 10; 14; 16; 20 vậy có 5 số. Xác suất là \(\dfrac{5}{8}\).

      Chọn D.

      Câu 4.

      Phương pháp:

      Định lý tính chất ba đường trung trực của tam giác: Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm. Điểm này cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

      Cách giải:

      Vì O cách đều 3 đỉnh của tam giác nên O là giao điểm của ba đường trung trực.

      Chọn B.

      Câu 5.

      Phương pháp:

      Thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức

      Cách giải:

      \(\left( {2x + 3} \right).5x = 2x.5x + 3.5x = 10{x^2} + 15x\)

      Chọn A.

      Câu 6.

      Phương pháp:

      Bất đẳng thức tam giác: Kiểm tra tổng độ dài 2 cạnh nhỏ hơn có lớn hơn độ dài cạnh lớn nhất không. Nếu không thì bộ 3 độ dài đó không tạo được thành tam giác.

      Cách giải:

      Vì 18 + 10 = 28 nên không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

      Do đó, bộ ba độ dài đoạn thẳng 18 cm; 28 cm; 10 cm không thể tạo thành một tam giác.

      Chọn A.

      Câu 7.

      Phương pháp:

      Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó

      Cách giải:

      Ta có: hạng tử \({x^8}\) là có bậc cao nhất

      \( \Rightarrow \) Bậc của đa thức \(10{x^7} + {x^8} - 2x\) là: \(8\)

      Câu 8.

      Phương pháp:

      Nếu đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\) thì ta có công thức: \(y = kx\)

      Cách giải:

      Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2025 nên ta có công thức: \(y = 2025x\)

      Từ đó suy ra \(x = \dfrac{1}{{2025}}y\)

      Do đó, đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\) theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{{2025}}\).

      Chọn C.

      Chú ý: Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ k thì đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ \(\dfrac{1}{k}\).

      II. PHẦN TỰ LUẬN (8,0 điểm)

      Bài 1.

      Phương pháp:

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật.

      Chú ý: Phải đưa về cùng đơn vị đo

      Bước 1: Đổi \(100{m^2} = 1000000c{m^2}\)

      Bước 2: Tính diện tích xung quanh của khuôn

      Bước 3: Tính diện tích cần sơn của một khuôn

      Bước 4: Tính số khuôn sơn được

      Cách giải:

      Đổi \(100{m^2} = 1000000c{m^2}\)

      Diện tích xung quanh của chiếc khuôn là: \({S_{xq}} = 2.\left( {20 + 20} \right).5 = 400\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích cần được sơn của một chiếc khuôn là: \(S' = {S_{xq}} + S = 400 + \left( {20.20} \right) = 800\left( {c{m^2}} \right)\)

      Số chiếc khuôn được sơn là: \(1000000:800 = 1250\)(chiếc)

      Bài 2.

      Phương pháp:

      Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d} = \dfrac{{c - a}}{{d - b}}\)

      Cách giải:

      Gọi quãng đường của xe thứ nhất đi được từ \(A\) đến chỗ gặp là \(x\) (km) \(\left( {x > 0} \right)\)

      Gọi quãng đường của xe thứ hai đi được từ \(B\) đến chỗ gặp là \(y\) (km) \(\left( {y > 0} \right)\)

      Ta có: \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{6}\)

      Quãng đường đi được của xe thứ hai dài hơn xe thứ nhất \(54\) km nên \(y - x = 54\)

      Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{y}{6} = \dfrac{{y - x}}{{6 - 3}} = \dfrac{{54}}{3} = 18\)

      Do đó \(\dfrac{x}{3} = 18 \Rightarrow x = 54\) (thỏa mãn)

      \(\dfrac{y}{6} = 18 \Rightarrow y = 108\) (thỏa mãn)

      Quãng đường \(AB\) dài là \(54 + 108 = 162\) (km)

      Vậy quãng đường \(AB\) dài là \(162\) (km).

      Bài 3.

      1.

      Phương pháp:

      a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

      b) Tính \(A\left( 2 \right)\) và \(B\left( { - 1} \right);\)

      Thay \(x = 2\) vào biểu thức đã thu gọn của \(A\left( x \right)\) để tìm \(A\left( 2 \right)\).

      Thay \(x = {\rm{\;}} - 1\) vào biểu thức đã thu gọn của \(B\left( x \right)\) để tìm \(B\left( { - 1} \right).\)

      c) Tính \(A\left( x \right) + B\left( x \right)\) và \(A\left( x \right) - B\left( x \right)\)

      Thực hiện cộng trừ hai đa thức với nhau theo quy tắc.

      Cách giải:

      a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{ + ){\mkern 1mu} A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} - 7}\\{A\left( x \right) = {x^3} + \left( {6{x^2} - 4{x^2}} \right) - 5x - 7}\\{A\left( x \right) = {x^3} + 2{x^2} - 5x - 7}\\{ + )B\left( x \right) = {\rm{\;}} - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}}\\{B\left( x \right) = {x^3} + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) - 5x + 11}\\{B\left( x \right) = {x^3} - 5x + 11}\end{array}\)

      b) Thay x = 2 vào A(x) để tìm A(2). Ta có:

      \(A\left( 2 \right) = {2^3} + {2.2^2} - 5.2 - 7 = - 1\). Vậy \(A\left( 2 \right) = - 1\).

      Thay x = \( - 1\) vào B(x) đẻ tìm \(B\left( { - 1} \right)\) ta có:

      \(B\left( x \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 5.\left( { - 1} \right) + 11 = 15\). Vậy \(A\left( 2 \right) = - 1\).

      c)

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A\left( x \right) + B\left( x \right)}\\{ = \left( {{x^3} + 2{x^2} - 5x - 7} \right) + \left( {{x^3} - 5x + 11} \right)}\\{ = {\mkern 1mu} \left( {{x^3} + {x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 5x - 5x} \right) + 11 - 7}\\{ = 2{x^3} + 2{x^2} - 10x + 4}\end{array}\)

      Vậy \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{x^3} + 2{x^2} - 10x + 4\).

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{A\left( x \right) - B\left( x \right)}\\{ = \left( {{x^3} + 2{x^2} - 5x - 7} \right) - \left( {{x^3} - 5x + 11} \right)}\\{ = {x^3} + 2{x^2} - 5x - 7 - {x^3} + 5x - 11}\\{ = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 5x + 5x} \right) + \left( { - 7 - 11} \right)}\\{ = {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2{x^2} - 18}\end{array}\)

      Vậy \(A\left( x \right) - B\left( x \right) = 2{x^2} - 18\).

      2.

      Phương pháp:

      Nhân đa thức một biến sau đó rút gọn rồi tìm x.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{2{x^2} + 3x - 8 - \left( {x + 5} \right)\left( {2x - 6} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} - 6x + 10x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - \left( {2{x^2} + 4x - 30} \right) = 24}\\{ \Rightarrow 2{x^2} + 3x - 8 - 2{x^2} - 4x + 30 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x + 22 = 24}\\{ \Rightarrow {\rm{ \;}} - x = 2}\\{ \Rightarrow x = {\rm{ \;}} - 2.}\end{array}\)

      Vậy x = \( - 2\).

      Bài 4.

      Phương pháp:

      a) Chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      b) Chứng minh hai tam giác \(\Delta ABI\) và \(\Delta AMI\) bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      Từ đó suy ra hai cạnh bằng nhau tương ứng.

      c) Chứng minh hai tam giác \(\Delta ENB\) và \(\Delta ECM\) bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

      d) Sử dụng các tam giác bằng nhau ở hai câu a, c suy ra các cặp góc tương ứng bằng nhau.

      Chứng minh ba điểm A,B,N thẳng hàng bằng cách chứng minh \(\widehat {ABE} + \widehat {NBE} = {180^0}\).

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 2

      a) Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta AME\) có:

      \(AB = AM\left( {gt} \right)\)

      \(\widehat {BAE} = \widehat {MAE}\) (AE là tia phân giác góc \(\widehat {BAC}\))

      Chung AE

      \( \Rightarrow \Delta ABE = \Delta AME\left( {c - g - c} \right)\) (đpcm).

      b)Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta AMI\) có:

      AB = AM (gt)

      \(\widehat {BAE} = \widehat {MAE}\) (AE là tia phân giác góc \(\widehat {BAC}\))

       AI chung

      \( \Rightarrow \Delta ABI = \Delta AMI\left( {c - g - c} \right)\).

      \( \Rightarrow BI = MI\) (cạnh tương ứng)

      Do đó \(I\) là trung điểm của BM (đpcm)

      c) Từ câu a, \(\Delta ABE = \Delta AME\)\( \Rightarrow BE = ME\) (cạnh tương ứng)

      Xét \(\Delta ENB\) và \(\Delta ECM\) có:

      \(EN = EC\left( {gt} \right)\)

      \(\widehat {BEN} = \widehat {MEC}\) (đối đỉnh)

      \(EB = EM\left( {cmt} \right)\)

      \( \Rightarrow \Delta ENB = \Delta ECM\left( {c - g - c} \right)\) (đpcm).

      d) Từ câu a, \(\Delta ABE = \Delta AME\)\( \Rightarrow \widehat {ABE} = \widehat {AME}\) (góc tương ứng) (1)

      Từ câu c, \(\Delta ENB = \Delta ECM\) \( \Rightarrow \widehat {NBE} = \widehat {CME}\) (góc tương ứng) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra: \(\widehat {ABE} + \widehat {NBE} = \widehat {AME} + \widehat {CME}\)

      Mà \(\widehat {AME} + \widehat {CME} = {180^0}\) (hai góc kề bù)

      Nên \(\widehat {ABE} + \widehat {NBE} = {180^0}\).

      Vậy ba điểm A,B,N thẳng hàng (đpcm).

      Câu 5

      Phương pháp:

      Trừ hai đa thức một biến.

      Tính giá trị biểu thức đại số tại một giá trị của x.

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{*{20}{l}}{F\left( x \right) - G\left( x \right)}\\{ = \left( {{x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1} \right) - \left( { - {x^{2n + 1}} + {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1} \right)}\\{ = {x^{2n}} - {x^{2n - 1}} + ... + {x^2} - x + 1 + {x^{2n + 1}} - {x^{2n}} + {x^{2n - 1}} - ... - {x^2} + x - 1}\\{ = {x^{2n + 1}} + \left( {{x^{2n}} - {x^{2n}}} \right) + \left( { - {x^{2n - 1}} + {x^{2n - 1}}} \right) + ... + \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - x + x} \right) + \left( {1 - 1} \right)}\\{ = {x^{2n + 1}}}\end{array}\)

      Vậy \(F\left( 2 \right) - G\left( 2 \right) = {2^{2n + 1}}.\)

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán lớp 7 trên nền tảng môn toán. Tài liệu toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi học kì 2 Toán 7 là một bước quan trọng để đánh giá năng lực học tập của học sinh trong suốt một học kì. Việc làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng bài tập thường gặp là vô cùng cần thiết. Đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 của toan9.edu.vn được xây dựng dựa trên kinh nghiệm ra đề của các giáo viên có chuyên môn cao, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với chương trình học.

      Nội dung đề thi

      Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số học: Các phép toán với số nguyên, phân số, số thập phân. Tính chất chia hết, ước chung, bội chung.
      • Đại số: Biểu thức đại số đơn giản. Giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Các góc và đường thẳng song song. Tam giác và các tính chất.

      Dạng bài tập thường gặp

      1. Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm.
      2. Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.
      3. Bài tập ứng dụng: Liên hệ kiến thức toán học với thực tế cuộc sống.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, công thức đã học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và tư duy.
      • Đọc kỹ đề bài: Xác định đúng yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Giúp giáo viên dễ dàng đánh giá và cho điểm.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo tính chính xác của lời giải.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: A = (1/2 + 1/3) * 6

      Giải:

      A = (3/6 + 2/6) * 6 = (5/6) * 6 = 5

      Tầm quan trọng của việc ôn tập

      Việc ôn tập kỹ lưỡng trước kỳ thi là vô cùng quan trọng. Học sinh nên dành thời gian để xem lại lý thuyết, làm lại các bài tập đã học và giải các đề thi thử. Điều này sẽ giúp các em tự tin hơn và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi.

      Lợi ích khi luyện tập trên toan9.edu.vn

      toan9.edu.vn cung cấp một nền tảng học toán online tiện lợi và hiệu quả. Các em có thể:

      • Truy cập đề thi mọi lúc, mọi nơi.
      • Xem đáp án chi tiết và lời giải bài tập.
      • Luyện tập với nhiều đề thi khác nhau.
      • Theo dõi tiến độ học tập của bản thân.

      Lời khuyên

      Hãy sử dụng đề thi học kì 2 Toán 7 - Đề số 6 của toan9.edu.vn như một công cụ hỗ trợ đắc lực trong quá trình ôn tập của mình. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm

      Chủ đềKiến thức trọng tâm
      Số họcCác phép toán, tính chất chia hết, ước chung, bội chung.
      Đại sốBiểu thức đại số, giải phương trình bậc nhất một ẩn.
      Hình họcGóc, đường thẳng song song, tam giác và các tính chất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.