Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16

Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 16. Đề thi này được thiết kế bám sát cấu trúc đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi kèm đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những kiến thức còn yếu để bổ sung kịp thời. Chúc các em ôn thi tốt!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

    • A.

      \(\sqrt 3 \).

    • B.

      \(\frac{{ - 13}}{9}\).

    • C.

      \(0\).

    • D.

      \(2023\).

    Câu 2 :

    Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là:

    • A.

      \(\frac{{ - 15}}{{19}}\).

    • B.

      \(\frac{{19}}{{15}}\).

    • C.

      \(\frac{{15}}{{19}}\).

    • D.

      \(\frac{{19}}{{ - 15}}\).

    Câu 3 :

    Kết quả làm tròn số 2,4379 đến chữ số thập phân thứ ba là:

    • A.

      2,4.

    • B.

      2,439.

    • C.

      2,437.

    • D.

      2,438.

    Câu 4 :

    Cho biểu đồ sau: Tháng có nhiệt đô cao nhất là?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 0 1

    • A.

      Tháng 1.

    • B.

      Tháng 5.

    • C.

      Tháng 7.

    • D.

      Tháng 8.

    Câu 5 :

    Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\). Khẳng định nào sau đây là đúng:

    • A.

      NP = DH.

    • B.

      MN = DK.

    • C.

      \(\widehat {MPN} = \widehat {HDK}\).

    • D.

      \(\widehat {MNP} = \widehat {DHK}\).

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, khẳng định nào sau đây SAI?

    • A.

      AB = BC.

    • B.

      AB = AC.

    • C.

      \(\widehat B = \widehat C\).

    • D.

      \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\).

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính:

    a) \( - 0,5 + \frac{3}{4}\)

    b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)

    Câu 2 :

    Tìm \(x\), biết:

    a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)

    b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)

    Câu 3 :

    Tỉ lệ phần trăm học sinh của khối 7 thích chơi các môn thể thao được thống kê theo bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 0 2

    a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn.

    b) Biết số học sinh khối 7 là 320 học sinh. Tính số học sinh thích chơi đá cầu.

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC nhọn có AB = AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC.

    a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).

    b) Chứng minh \(AM \bot BC\).

    c) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho \(MA = ME\). Kẻ \(BH \bot AC\) tại H, \(CK \bot BE\) tại K. Chứng minh \(AC//BE\) và M là trung điểm của đoạn thẳng HK.

    Câu 5 :

    Cho \(A = \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{3}{8}\).

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

      • A.

        \(\sqrt 3 \).

      • B.

        \(\frac{{ - 13}}{9}\).

      • C.

        \(0\).

      • D.

        \(2023\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

      Lời giải chi tiết :

      Các số \(\frac{{ - 13}}{9}\); 0; 2023 là các số hữu tỉ, không là các số số tỉ.

      Chỉ có số \(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.

      Đáp án A

      Câu 2 :

      Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là:

      • A.

        \(\frac{{ - 15}}{{19}}\).

      • B.

        \(\frac{{19}}{{15}}\).

      • C.

        \(\frac{{15}}{{19}}\).

      • D.

        \(\frac{{19}}{{ - 15}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực:

      |a| = a nếu a \( \ge \) 0.

      |a| = -a nếu a < 0.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị tuyệt đối của \(\frac{{ - 15}}{{19}}\) là: \(\left| {\frac{{ - 15}}{{19}}} \right| = \frac{{15}}{{19}}\).

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Kết quả làm tròn số 2,4379 đến chữ số thập phân thứ ba là:

      • A.

        2,4.

      • B.

        2,439.

      • C.

        2,437.

      • D.

        2,438.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc Làm tròn số thập phân dương:

      - Đối với chữ số hàng làm tròn:

      + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

      + Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5.

      - Đối với chữ số sau hàng làm tròn:

      + Bỏ đi nếu ở phần thập phân;

      + Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      Số 2,4379 làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là 2,438 (vì 9 > 5).

      Đáp án D

      Câu 4 :

      Cho biểu đồ sau: Tháng có nhiệt đô cao nhất là?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 1

      • A.

        Tháng 1.

      • B.

        Tháng 5.

      • C.

        Tháng 7.

      • D.

        Tháng 8.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ, vị trí nào cao nhất thì tháng đó có nhiệt độ cao nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát biểu đồ ta thấy điểm biểu diễn ở vị trí tháng 7 là cao nhất nên nhiệt độ trung bình tháng 7 cao nhất.

      Đáp án C

      Câu 5 :

      Cho \(\Delta MNP = \Delta DHK\). Khẳng định nào sau đây là đúng:

      • A.

        NP = DH.

      • B.

        MN = DK.

      • C.

        \(\widehat {MPN} = \widehat {HDK}\).

      • D.

        \(\widehat {MNP} = \widehat {DHK}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh và các góc tương ứng của chúng bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\Delta MNP = \Delta DHK\) nên ta có: \(MN = DH;MP = DK;NP = HK\); \(\widehat M = \widehat D;\widehat N = \widehat H;\widehat P = \widehat K\).

      Do đó A sai; B sai; C sai; D đúng.

      Đáp án D

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC cân tại A, khẳng định nào sau đây SAI?

      • A.

        AB = BC.

      • B.

        AB = AC.

      • C.

        \(\widehat B = \widehat C\).

      • D.

        \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tam giác cân thì hai cạnh bên bằng nhau và hai góc kề đáy bằng nhau.

      Tổng ba góc của một tam giác là \(180^\circ \).

      Lời giải chi tiết :

      Tam giác ABC cân tại A thì \(\widehat B = \widehat C\); \(AB = AC\) nên khẳng định B, C đúng.

      Tam giác ABC có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), \(\widehat B = \widehat C\) nên \(\widehat A + 2\widehat B = 180^\circ \),

      suy ra \(2\widehat B = 180^\circ - \widehat A\),

      do đó \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}\) nên khẳng định D đúng.

      Đáp án A

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính:

      a) \( - 0,5 + \frac{3}{4}\)

      b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia với số thực.

      b) Sử dụng kiến thức về bình phương của một số, căn bậc hai số học và giá trị tuyệt đối của một số thực.

      Lời giải chi tiết :

      a) \( - 0,5 + \frac{3}{4} = - \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{ - 2 + 3}}{4} = \frac{1}{4}\).

      b) \({\left( { - \frac{2}{3}} \right)^2}.\frac{9}{{16}} + \sqrt {\frac{4}{{81}}} :\frac{{16}}{9} - \left| { - \frac{9}{{16}}} \right|.\frac{2}{3}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{4}{9}.\frac{9}{{16}} + \frac{2}{9}.\frac{9}{{16}} - \frac{9}{{16}}.\frac{2}{3}\\ = \frac{9}{{16}}.\left( {\frac{4}{9} + \frac{2}{9} - \frac{2}{3}} \right)\\ = \frac{9}{{16}}.0 = 0\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)

      b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)

      Phương pháp giải :

      Kết hợp chuyển vế và thực hiện phép tính để tìm x.

      b) Ta cần chia hai trường hợp: \(\left| A \right| = B\) thì A = B hoặc A = -B.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{4}{3} + x = \frac{{ - 1}}{6}\)

      \(\begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{6} - \frac{4}{3}\\x = \frac{{ - 1 - 8}}{6}\\x = \frac{{ - 3}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 3}}{2}\).

      b) \(2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| + \frac{3}{5} = 3\)

      \(\begin{array}{l}2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = 3 - \frac{3}{5}\\2\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{{12}}{5}\\\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{{12}}{5}:2\\\left| {\frac{4}{5} - 2x} \right| = \frac{6}{5}\\\frac{4}{5} - 2x = \pm \frac{6}{5}\end{array}\)

      +) TH1: \(\frac{4}{5} - 2x = \frac{6}{5}\)

      \(\begin{array}{l}2x = \frac{4}{5} - \frac{6}{5}\\2x = \frac{{ - 2}}{5}\\x = \frac{{ - 2}}{5}:2\\x = \frac{{ - 1}}{5}\end{array}\)

      +) TH2: \(\frac{4}{5} - 2x = - \frac{6}{5}\)

      \(\begin{array}{l}2x = \frac{4}{5} + \frac{6}{5}\\2x = 2\\x = 2:2\\x = 1\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 1}}{5};1} \right\}\)

      Câu 3 :

      Tỉ lệ phần trăm học sinh của khối 7 thích chơi các môn thể thao được thống kê theo bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 2

      a) Hãy vẽ biểu đồ hình quạt tròn.

      b) Biết số học sinh khối 7 là 320 học sinh. Tính số học sinh thích chơi đá cầu.

      Phương pháp giải :

      a) Cách vẽ biểu đồ hình quạt tròn:

      + Vẽ 1 đường tròn

      + Tính số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng: 1% tương ứng với 3,6 độ.

      + Đo góc và chia hình tròn thành các hình quạt có số đo tương ứng

      + Điền số phần trăm tương ứng vào từng hình quạt, tô màu và viết chú thích, đặt tên cho biểu đồ.

      b) Tính m% của một số a theo công thức: \(m\% .a\).

      Lời giải chi tiết :

      a) Số đo góc của hình quạt biểu diễn từng đối tượng là:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 3

      Ta được biểu đồ hình quạt tròn như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 4

      b) Số học sinh thích chơi đá cầu là: \(15\% .320 = 48\) (học sinh)

      Câu 4 :

      Cho tam giác ABC nhọn có AB = AC. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng BC.

      a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\).

      b) Chứng minh \(AM \bot BC\).

      c) Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho \(MA = ME\). Kẻ \(BH \bot AC\) tại H, \(CK \bot BE\) tại K. Chứng minh \(AC//BE\) và M là trung điểm của đoạn thẳng HK.

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\) theo trường hợp cạnh cạnh cạnh.

      b) Từ \(\Delta ABM = \Delta ACM\) suy ra \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) và hai góc này là hai góc kề bù suy ra \(AM \bot BC\).

      c) Chứng minh \(\Delta AMC = \Delta EMB\) nên \(\widehat {ACM} = \widehat {EBM}\), suy ra AC // BE.

      Chứng minh MH = MK và H, M, K thẳng hàng nên M là trung điểm của HK.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 1 5

      a) Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có:

      AB = AC (gt)

      BM = CM (M là trung điểm của BC)

      AM chung

      Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

      b) Vì \(\Delta ABM = \Delta ACM\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) (hai góc tương ứng).

      Mà hai góc này là hai góc kề bù nên \(\widehat {AMB} + \widehat {AMC} = 180^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {AMB} + \widehat {AMB} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {AMB} = 90^\circ \) hay \(AM \bot BC\).

      c) +) Xét \(\Delta AMC\) và \(\Delta EMB\) có:

      MA = ME (gt)

      \(\widehat {AMC} = \widehat {EMB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

      \(BM = CM\)

      Suy ra \(\Delta AMC = \Delta EMB\) (hai cạnh góc vuông)

      nên \(\widehat {ACM} = \widehat {EBM}\) (hai góc tương ứng).

      Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AC // BE.

      +) Xét \(\Delta BHC\) và \(\Delta CKB\) có:

      \(\widehat {BHC} = \widehat {CKB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

      \(\widehat {HCB} = \widehat {KBC}\) (cmt)

      BC chung

      suy ra \(\Delta BHC = \Delta CKB\) (cạnh huyền – góc nhọn)

      suy ra \(BH = CK;\widehat {HBC} = \widehat {KCB}\) (hai cạnh và hai góc tương ứng)

      Xét \(\Delta BMH\) và \(\Delta CMK\) có:

      \(BH = CK\) (cmt)

      \(\widehat {HBM} = \widehat {KCM}\) (cmt)

      \(BM = CM\)

      Suy ra \(\Delta BMH = \Delta CMK\) (c.g.c)

      Do đó MH = MK (1) và \(\widehat {BMH} = \widehat {CMK}\)(hai cạnh và hai góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {BMH} + \widehat {HMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {CMK} + \widehat {HMC} = 180^\circ \), do đó H, M, K thẳng hàng. (2)

      Từ (1) và (2) suy ra M là trung điểm của HK.

      Câu 5 :

      Cho \(A = \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}\). Chứng minh rằng \(A < \frac{3}{8}\).

      Phương pháp giải :

      Tính 9A.

      Xét 9A – A.

      Từ đó chứng minh được \(A < \frac{3}{8}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{c}9A = 9\left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}} \right)\\ = 3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}}\end{array}\)

      Xét \(9A - A = \left( {3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + \frac{1}{{{3^7}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2023}}}}} \right)\)

      \(\begin{array}{c}8A = 3 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^3}}} + \frac{1}{{{3^5}}} + ... + \frac{1}{{{3^{2021}}}} - \frac{1}{3} - \frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^5}}} - \frac{1}{{{3^7}}} - ... - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\\8A = 3 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + \left( {\frac{1}{{{3^3}}} - \frac{1}{{{3^3}}}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{{3^{2021}}}} - \frac{1}{{{3^{2021}}}}} \right) - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\end{array}\)

      \(8A = 3 - \frac{1}{{{3^{2023}}}}\)

      \(A = \frac{3}{8} - \frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}}\)

      Vì \(\frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}} > 0\) nên \(A = \frac{3}{8} - \frac{1}{{{{8.3}^{2023}}}} < \frac{3}{8}\)

      Vậy \(A < \frac{3}{8}\)

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng toán. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 16 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 7 chuẩn bị cho kỳ thi quan trọng sắp tới. Đề thi này không chỉ đánh giá kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài sau:

      • Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản, khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học.
      • Tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số hữu tỉ và số thực
      • Tập hợp các số hữu tỉ
      • Các phép toán trên số hữu tỉ
      • Biểu thức đại số
      • Phương trình bậc nhất một ẩn
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn
      • Hình học: Các góc và đường thẳng song song, tam giác, tứ giác.

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài, xác định rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
      2. Sử dụng kiến thức đã học để phân tích và tìm ra phương pháp giải phù hợp.
      3. Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và chính xác.
      4. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính đúng đắn.

      Ví dụ Minh Họa

      Câu 1: (Trắc nghiệm) Số nào sau đây là số hữu tỉ?

      A. √2

      B. π

      C. 3/4

      D. √3

      Giải: Đáp án đúng là C. Vì 3/4 có dạng a/b, với a và b là các số nguyên và b ≠ 0.

      Luyện Tập Thêm

      Để nâng cao khả năng giải đề, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi khác, tham khảo các tài liệu ôn tập và tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên hoặc bạn bè.

      Tầm Quan Trọng của Việc Ôn Tập

      Việc ôn tập kỹ lưỡng là yếu tố then chốt để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì. Học sinh nên lập kế hoạch ôn tập hợp lý, phân bổ thời gian đều cho các chủ đề và tập trung vào những kiến thức còn yếu.

      Sử dụng Tài Nguyên Trực Tuyến

      Hiện nay, có rất nhiều tài nguyên trực tuyến hữu ích giúp học sinh ôn thi Toán 7, như các trang web học toán online, các video bài giảng và các diễn đàn trao đổi kiến thức. Toan9.edu.vn là một trong những địa chỉ uy tín cung cấp đề thi và tài liệu ôn tập chất lượng.

      Lời Khuyên

      Hãy tự tin vào khả năng của mình và luôn giữ tinh thần học tập tích cực. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1!

      Bảng Tổng Hợp Các Dạng Toán Thường Gặp

      Dạng ToánVí dụ
      Số hữu tỉTìm x biết: x + 2/3 = 5/6
      Biểu thức đại sốRút gọn biểu thức: 2x + 3x - 5x
      Hình họcTính số đo góc trong tam giác

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.