Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi giữa kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 12. Đề thi này được thiết kế để giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và đánh giá năng lực học tập.
toan9.edu.vn cung cấp đề thi kèm đáp án chi tiết, giúp các em tự học hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\( - 9 \in \mathbb{N}\).
\(\frac{7}{3} \in \mathbb{Z}\).
\(1,2 \notin \mathbb{R}\).
\(\frac{{ - 5}}{2} \in \mathbb{Q}\).
Trong các số \(\frac{{ - 9}}{5};\frac{{ - 7}}{{ - 15}};0,2; - 3\frac{5}{2};\frac{0}{8};\frac{{13}}{5}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
1.
2.
3.
4.
Số đối của \(\frac{{ - 2}}{3}\) là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{ - 3}}{2}\).
\(\frac{2}{{ - 3}}\).
Giá trị của x thỏa mãn \(\left| x \right| = 3\) là
\(x = 3\).
\(x = - 3\).
\(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).
\(x = 9\).
Kết quả của phép tính \({2^2}{.2^5}\) là
\({2^{10}}\).
\({2^3}\).
\({2^5}\).
\({2^7}\).
Căn bậc hai số học của 64 là
32.
8 và -8.
-8.
8.
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?
\(\sqrt {{5^2}} \).
\(\sqrt 3 \).
\(\sqrt {{{\left( {3,5} \right)}^2}} \).
\(\sqrt {16} \).
Làm tròn số \(5,16578\) với độ chính xác \(0,005\)
5,17.
5,2.
5.
5,166.
Số đo \(\widehat {BOC}\) trong hình là

\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
Cho a // b, số đo góc x trên hình vẽ là

\(115^\circ \).
\(90^\circ \).
\(65^\circ \).
\(0^\circ \).
Qua một điểm M nằm ngoài đường thẳng a, kẻ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng a?
Có vô số.
Không có.
Có hai đường thẳng.
Chỉ có một.
Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c biết \(a \bot c\) và \(c \bot b\). Kết luận nào đúng?
a cắt b.
a // b.
\(a \bot b\).
a trùng b.
Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):
a) \(\frac{9}{8} - \frac{1}{8}:\frac{3}{4}\);
b) \(\frac{{23}}{{25}} - \frac{{19}}{{43}} + \frac{{27}}{{25}} - \frac{{24}}{{43}}\);
c) \(\frac{2}{5}.\frac{{ - 17}}{9} + \frac{2}{5}.\left| {\frac{{ - 8}}{9}} \right| - \sqrt {16} \).
Tìm x, biết:
a) \(x + 4,5 = 9,5\);
b) \(\frac{7}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\);
c) \(\left| {3x - 1} \right| + \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\)
Khoai tây là thức ăn chính của Châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100g khoai tây khô có 11g nước; 6,6g protein; 0,3g chất béo; 75,1g glucid và các chất khác. (Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia).
Em hãy cho biết khối lượng các chất khác trong 300g khoai tây khô.
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ABI} = 80^\circ \).
a) Chứng minh \(m//n\).
b) Tính \(\widehat {cAH}\) và \(\widehat {mAc}\).
c) Vẽ tia AE là tia phân giác của \(\widehat {cAH}\). Tia BF là tia phân giác của \(\widehat {ABI}\). Chứng minh \(AE//BF\).

Cho \(M = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{802}}}}\). Chứng minh rằng \(M < \frac{3}{8}\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\( - 9 \in \mathbb{N}\).
\(\frac{7}{3} \in \mathbb{Z}\).
\(1,2 \notin \mathbb{R}\).
\(\frac{{ - 5}}{2} \in \mathbb{Q}\).
Đáp án : D
Dựa vào kiến thức về các tập hợp \(\mathbb{N},\mathbb{Z},\mathbb{R},\mathbb{Q}\).
\( - 9\) không phải số tự nhiên nên \( - 9 \in \mathbb{N}\) là khẳng định sai.
\(\frac{7}{3}\) không phải số nguyên nên \(\frac{7}{3} \in \mathbb{Z}\) là khẳng định sai.
\(1,2\) là số thực nên khẳng định \(1,2 \notin \mathbb{R}\) là khẳng định sai.
\(\frac{{ - 5}}{2}\) là số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 5}}{2} \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.
Đáp án D.
Trong các số \(\frac{{ - 9}}{5};\frac{{ - 7}}{{ - 15}};0,2; - 3\frac{5}{2};\frac{0}{8};\frac{{13}}{5}\) có bao nhiêu số hữu tỉ dương?
1.
2.
3.
4.
Đáp án : C
Số hữu tỉ dương là các số viết được dưới dạng phân số và lớn hơn 0.
Có 3 số hữu tỉ dương, đó là: \(\frac{{ - 7}}{{ - 15}};0,2;\frac{{13}}{5}\).
Vì \(\frac{{ - 7}}{{ - 15}} = \frac{7}{{15}}\); \(0,2 = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\) và \(\frac{{13}}{5}\) đều là số hữu tỉ.
Đáp án C.
Số đối của \(\frac{{ - 2}}{3}\) là
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{ - 3}}{2}\).
\(\frac{2}{{ - 3}}\).
Đáp án : A
Số đối của số hữu tỉ a là – a.
Số đối của \(\frac{{ - 2}}{3}\) là: \( - \left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) = \frac{2}{3}\).
Đáp án A.
Giá trị của x thỏa mãn \(\left| x \right| = 3\) là
\(x = 3\).
\(x = - 3\).
\(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).
\(x = 9\).
Đáp án : C
Khi \(\left| x \right| = k > 0\) thì xảy ra hai trường hợp: \(x = k\) hoặc \(x = - k\).
Ta có: \(\left| x \right| = 3\) nên \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\).
Đáp án C.
Kết quả của phép tính \({2^2}{.2^5}\) là
\({2^{10}}\).
\({2^3}\).
\({2^5}\).
\({2^7}\).
Đáp án : D
Khi nhân 2 lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng 2 số mũ:
\({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\).
Ta có: \({2^2}{.2^5} = {2^{2 + 5}} = {2^7}\).
Đáp án D.
Căn bậc hai số học của 64 là
32.
8 và -8.
-8.
8.
Đáp án : D
Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí hiệu \(\sqrt a \), là số x không âm sao cho \({x^2} = a\).
Căn bậc hai số học của 64 là: \(\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).
* Lưu ý: -8 không phải là căn bậc hai số học của 64.
Đáp án D.
Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?
\(\sqrt {{5^2}} \).
\(\sqrt 3 \).
\(\sqrt {{{\left( {3,5} \right)}^2}} \).
\(\sqrt {16} \).
Đáp án : B
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
\(\sqrt {{5^2}} \) không phải số vô tỉ vì \(\sqrt {{5^2}} = 5\).
\(\sqrt 3 \) là số vô tỉ.
\(\sqrt {{{\left( {3,5} \right)}^2}} \) không phải số vô tỉ vì \(\sqrt {{{\left( {3,5} \right)}^2}} = 3,5\).
\(\sqrt {16} \) không phải số vô tỉ vì \(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\).
Đáp án B.
Làm tròn số \(5,16578\) với độ chính xác \(0,005\)
5,17.
5,2.
5.
5,166.
Đáp án : A
Làm tròn số với độ chính xác:

Làm tròn số \(5,16578\) với độ chính xác 0,005, tức là làm tròn số \(5,16578\) đến hàng phần trăm, ta được \(5,17\).
Đáp án A.
Số đo \(\widehat {BOC}\) trong hình là

\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
\(180^\circ \).
\(90^\circ \).
Đáp án : A
Dựa vào kiến thức về hai góc kề bù: Hai góc kề bù có tổng là \(180^\circ \).
Vì \(\widehat {BOC}\) và \(\widehat {COA}\) là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {BOC} + \widehat {COA} = 180^\circ \).
Suy ra \(\widehat {BOC} = 180^\circ - \widehat {COA} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Đáp án A.
Cho a // b, số đo góc x trên hình vẽ là

\(115^\circ \).
\(90^\circ \).
\(65^\circ \).
\(0^\circ \).
Đáp án : C
Dựa vào kiến thức về tính chất hai đường thẳng song song.
Vì a // b nên \(x = 65^\circ \) (hai góc so le trong).
Đáp án C.
Qua một điểm M nằm ngoài đường thẳng a, kẻ được bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng a?
Có vô số.
Không có.
Có hai đường thẳng.
Chỉ có một.
Đáp án : D
Áp dụng tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Theo tiên đề Euclid ta có: Qua điểm M ở ngoài đường thẳng a cho trước, vẽ được duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Đáp án D.
Cho ba đường thẳng phân biệt a, b, c biết \(a \bot c\) và \(c \bot b\). Kết luận nào đúng?
a cắt b.
a // b.
\(a \bot b\).
a trùng b.
Đáp án : B
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Vì \(a \bot c\) và \(c \bot b\) nên a // b.
Đáp án B.
Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể):
a) \(\frac{9}{8} - \frac{1}{8}:\frac{3}{4}\);
b) \(\frac{{23}}{{25}} - \frac{{19}}{{43}} + \frac{{27}}{{25}} - \frac{{24}}{{43}}\);
c) \(\frac{2}{5}.\frac{{ - 17}}{9} + \frac{2}{5}.\left| {\frac{{ - 8}}{9}} \right| - \sqrt {16} \).
Dựa vào quy tắc thực hiện phép tính với số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối và căn bậc hai để thực hiện.
a) \(\frac{9}{8} - \frac{1}{8}:\frac{3}{4}\) \( = \frac{9}{8} - \frac{1}{8}.\frac{4}{3}\) \( = \frac{9}{8} - \frac{1}{6}\) \( = \frac{{23}}{{24}}\).
b) \(\frac{{23}}{{25}} - \frac{{19}}{{43}} + \frac{{27}}{{25}} - \frac{{24}}{{43}}\) \( = \left( {\frac{{23}}{{25}} + \frac{{27}}{{25}}} \right) - \left( {\frac{{19}}{{43}} + \frac{{24}}{{43}}} \right)\) \( = 2 - 1\) \( = 1\).
c) \(\frac{2}{5}.\frac{{ - 17}}{9} + \frac{2}{5}.\left| {\frac{{ - 8}}{9}} \right| - \sqrt {16} \) \( = \frac{2}{5}.\frac{{ - 17}}{9} + \frac{2}{5}.\frac{8}{9} - 4\) \( = \frac{2}{5}.\left( {\frac{{ - 17}}{9} + \frac{8}{9}} \right) - 4\) \( = \frac{2}{5}.\left( { - 1} \right) - 4\) \( = \frac{{ - 2}}{5} - 4\) \( = \frac{{ - 22}}{5}\).
Tìm x, biết:
a) \(x + 4,5 = 9,5\);
b) \(\frac{7}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\);
c) \(\left| {3x - 1} \right| + \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\)
a, b) Sử dụng quy tắc chuyển vế và thực hiện phép tính để tìm x.
c) Chuyển vế, sử dụng kiến thức \(\left| A \right| = k > 0\) thì xảy ra hai trường hợp: \(A = k\) hoặc \(A = - k\).
a) \(x + 4,5 = 9,5\)
\(x = 9,5 - 4,5\)
\(x = 5\)
Vậy \(x = 5\).
b) \(\frac{7}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{3}{8}\)
\(\begin{array}{l}\frac{7}{5}x = \frac{3}{8} + \frac{1}{2}\\\frac{7}{5}x = \frac{7}{8}\\x = \frac{7}{8}:\frac{7}{5}\\x = \frac{7}{8}.\frac{5}{7}\\x = \frac{5}{8}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{5}{8}\).
c) \(\left| {3x - 1} \right| + \frac{1}{3} = \frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l}\left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{2} - \frac{1}{3}\\\left| {3x - 1} \right| = \frac{1}{6}\end{array}\)
Suy ra \(3x - 1 = \frac{1}{6}\) hoặc \(3x - 1 = \frac{{ - 1}}{6}\)
TH1: \(3x - 1 = \frac{1}{6}\)
\(\begin{array}{l}3x = \frac{1}{6} + 1\\3x = \frac{7}{6}\\x = \frac{7}{6}:3\\x = \frac{7}{{18}}\end{array}\)
TH2: \(3x - 1 = \frac{{ - 1}}{6}\)
\(\begin{array}{l}3x = - \frac{1}{6} + 1\\3x = \frac{5}{6}\\x = \frac{5}{6}:3\\x = \frac{5}{{18}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{7}{{18}};x = \frac{5}{{18}}\).
Khoai tây là thức ăn chính của Châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100g khoai tây khô có 11g nước; 6,6g protein; 0,3g chất béo; 75,1g glucid và các chất khác. (Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia).
Em hãy cho biết khối lượng các chất khác trong 300g khoai tây khô.
Áp dụng quy tắc cộng, trừ với số thực.
Khối lượng chất khác trong 100g khoai tây khô là:
\(100 - 11 - 6,6 - 0,3 - 75,1 = 89 - \left( {6,6 + 0,3 + 75,1} \right) = 89 - 82 = 7\left( g \right)\)
Khối lượng chất khác trong 300g khoai tây khô là:
\(7.3 = 21\left( g \right)\)
Vậy khối lượng chất khác trong 300g khoai tây khô là 21g.
Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ABI} = 80^\circ \).
a) Chứng minh \(m//n\).
b) Tính \(\widehat {cAH}\) và \(\widehat {mAc}\).
c) Vẽ tia AE là tia phân giác của \(\widehat {cAH}\). Tia BF là tia phân giác của \(\widehat {ABI}\). Chứng minh \(AE//BF\).

a) Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
b) Sử dụng tính chất của hai đường thẳng song song: hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc kề bù thì tổng của chúng bằng \(180^\circ \).
c) Sử dụng kiến thức về tia phân giác của một góc.
Sử dụng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (hai góc bằng nhau ở vị trí đồng vị)

a) Ta có: \(m \bot d;n \bot d\) nên m // n (tính chất hai đường thẳng song song).
b) Vì m // n nên \(\widehat {cAH} = \widehat {ABI} = 80^\circ \) (hai góc đồng vị).
Vì \(\widehat {mAc}\) và \(\widehat {cAH}\) là hai góc kề bù nên ta có \(\widehat {mAc} + \widehat {cAH} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {mAc} = 180^\circ - \widehat {cAH} = 180^\circ - 80^\circ = 100^\circ \).
Vậy \(\widehat {cAH} = 80^\circ ;\widehat {mAc} = 100^\circ \).
c) Vì AE là tia phân giác của \(\widehat {cAH}\) nên \(\widehat {cAE} = \frac{1}{2}\widehat {cAH} = \frac{{80^\circ }}{2} = 40^\circ \).
Tương tự, ta tính được \(\widehat {ABF} = 40^\circ \).
Ta có \(\widehat {cAE} = \widehat {ABF} = 40^\circ \).
Mà hai góc này là hai góc ở vị trí đồng vị nên AE // BF.
Cho \(M = \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{802}}}}\). Chứng minh rằng \(M < \frac{3}{8}\).
Đặt \(A = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{802}}}}\)
Nhân hai vế của \(A\) với \({3^2}\).
Lấy \({3^2}A - A\), so sánh với 1 để chứng minh \(A < \frac{1}{8}\).
Từ đó chứng minh \(M = \frac{1}{{{2^2}}} + A < \frac{3}{8}\)
Đặt \(A = \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{802}}}}\)
Ta có: \({3^2}.A = {3^2}.\left( {\frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{802}}}}} \right)\)
\(9A = 1 + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{800}}}}\)
Suy ra
\(9A - A = \left( {1 + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{800}}}}} \right) - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^4}}} + \frac{1}{{{3^6}}} + ... + \frac{1}{{{3^{802}}}}} \right)\)
\(8A = 1 - \frac{1}{{{3^{802}}}}\)
Vì \(1 - \frac{1}{{{3^{802}}}} < 1\) nên \(8A < 1\), suy ra \(A < \frac{1}{8}\).
Mà \(M = \frac{1}{{{2^2}}} + A < \frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8}\) nên \(M < \frac{3}{8}\).
Vậy \(M < \frac{3}{8}\).
Kỳ thi giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 7 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức - Đề số 12 là một công cụ hữu ích để học sinh tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi chính thức.
Đề thi thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Đề thi này tập trung vào các nội dung chính sau:
Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:
Việc luyện tập với đề thi này mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:
Ngoài đề thi, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:
Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kỳ 1, học sinh cần:
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa học kỳ 1 môn Toán lớp 7!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.